Đề và đáp án Môn Hóa 10 Olimpic 30/4 năm 2007 - Pdf 57

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4
LẦN THỨ XIII TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
ĐỀ THI MÔN HÓA 10
Thời gian làm bài 180 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
Chú ý: Mỗi câu hỏi thí sinh làm trên 01 tờ giấy riêng biệt
Câu I :
I.1 X thuộc chu kỳ 4, Y thuộc chu kỳ 2 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. I
i
là năng lượng
ion hoá thứ i của một nguyên tử. Thực nghiệm cho biết tỉ số I
k+1
/ I
k
của X và Y như sau:
k
k
I
I
1
+
1
2
I
I
2
3
I
I
3
4

o
; Cu = 63,5; Cl = 35,5. Biết N= 6,023.10
23
.
I.3 Urani phân rã phóng xạ thành radi theo chuỗi sau :
U
238
92
 →
α
Th
 →

β
Pa
 →

β
U
 →
α
Th
 →
α
Ra
Viết đầy đủ các phản ứng của chuỗi trên.
Câu II:
II.1
Trong bình chân không dung tích 500cm
3

) Liên kết Năng lượng liên kết
( KJ.mol
-1
)
CO
2
-393,5 C–C 347
H
2
O (l) -285,8 H–C 413
O
2
0 H–O 464
O=O 495
2.2 Phản ứng có ∆G° = -1467,5 ( KJ.mol
-1
). Hãy tính độ biến thiên entropi của phản ứng đã cho
theo đơn vị J.mol
-1
.K
-1
.
Câu III:
III.1 Thêm 1 ml dung dịch
4
NH SCN
0,10 M vào 1ml dung dịch
3
Fe
+

F
β
+
=
(
β
là hằng số bền).
III.2 Đánh giá thành phần cân bằng trong hỗn hợp gồm
Ag
+
1,0.10
-3
M;
3
NH
1,0 M và Cu bột.
Cho
3 2
7,24
2
Ag( NH )
10
β
+
=
;
3
2 12,03
4Cu( NH )4
10

0

Ag
+
/Ag = +0,8 V
E
0

Cu
+
/Cu = +0,52 V E
0

Fe
2+
/Fe = -0,44 V E
0

I
2
/2I
-
= +0,54 V
Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong các trường hợp sau:
1.1 Cho bột sắt vào dung dịch sắt (III) sunfat
1.2 Cho bột đồng vào dung dịch đồng (II) sunfat
1.3 Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (II) nitrat
1.4 Cho dung dịch sắt (III) nitrat vào dung dịch kali iotua
IV.2 Hoà tan 7,82 gam XNO
3

3
.
2.2 Ion Br
-
bị oxi hoá bởi H
2
SO
4đặc
, BrO
3
-
(môi trường axit); còn Br
2
lại oxi hoá được P thành axit
tương ứng.
2.3 H
2
O
2
bị khử NaCrO
2
(trong môi trường bazơ) và bị oxi hoá trong dung dịch KMnO
4
(trong môi
trường axit).
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn.
---------- Hết ----------
ĐÁP ÁN
Đáp án câu 1:
Đối với X, từ I

2.3 Xác định bán kính ion của Cu
+
.
Cho d
CuCl
= 4,316 g/cm
3
; r
Cl-
= 1,84A
o
; Cu = 63,5; Cl = 35,5. Biết N= 6,023.10
23
.
Giải:
I.2.1. (0,5 đ)
2.2 (0,75 đ) Vì lập phương mặt tâm nên
Cl
-
ở 8 đỉnh:
1
8
1
8

ion Cl
-
6 mặt:
3
2

.
=
với V=a
3
( N: số phân tử, a là cạnh hình lập phương)

,
.,
.,.,
),,(,
.
.
o
324
23
A
CuCl
3
A41715a
cm10965158
1002361364
5355634
Nd
MN
a
=⇒
=
+
==⇒



4 ion Cu
+
U
238
92

 →

Th
234
90
+
He
4
2
0,25
Th
234
90

 →

Pa
234
91
+
e
0
1

4
2
0,25

Th
230
90

 →

Ra
226
88
+
He
4
2
0,25
Đáp án câu 2:
1.1 (1 đ) 2HgO (r)  2Hg(k) + O
2
(k)
[ ]
0
a mol 0 0
[ ]
cb
a – 2x 2x x

2


thu sản phẩm là khí CO
2
và H
2
O ( lỏng ) ở 25°C.
2.1 Viết phương trình nhiệt hoá học của phản ứng xảy ra. Hãy xác định nhiệt
hình thành etan và năng lượng liên kết C=O. Biết khi đốt cháy 1 mol etan toả ra
lượng nhiệt là 1560,5KJ. Và :
∆H
ht
( KJ.mol
-1
) Liên kết Năng lượng liên
kết ( KJ.mol
-1
)
CO
2
-393,5 C–C 347
H
2
O -285,8 H–C 413
O
2
0 H–O 464
O=O 495
2.2 Phản ứng có ∆G° = -1467,5 ( KJ.mol
-1
). Hãy tính độ biến thiên entropi của

+

7O
2
 →

4CO
2
+

6H
2
O ∆H = - 3121
KJ )
0,5
∆H

= 4 ∆H
ht
CO
2
+

6 ∆H
ht
H
2
O - 7∆H
ht
O

+ 7E
O=O
- 8 E
C = O
- 12 E
H – O
 E
C = O
=
( )
[ ]
8
3121464x12495x7413x12347x2
−−−++
=
833( KJ.mol
-1
)
0,5
2.2 ∆G° = ∆H° - T∆S°
∆S° =
( )
[ ]
( )
27325
5,14675,1560
+
−−−
= - 0,312 (kJ.mol
-1

.
3+
3
Fe 3F FeF

+ →
Ban đầu 0,01 1
Sau phản ứng __ 0,97 0,01
0.5đ
Sau khi trộn với
4
NH SCN
:
3
FeF
C
= 5.10
-3
M;
F
C

= 0,485M;
2
SCN
C 5.10 M


=
FeF

0,485
[ ] (5.10
-3
-x) (5.10
-2
-x) x 0,485+3x
3
10,07
3 2
x(0,485 3x)
10
(5.10 x)(5.10 x)

− −
+
⇒ =
− −

0.5đ
Với x << 5.10
-3
ta được :
( )
613
3
07105
10x710x861
4850
10x10x25
x

+ 2NH
3
 Ag(NH
3
)
2
+

7,24
2
10
β
=
1,0.10
-3
1,0
__ 1,0-2,0.10
-3
1,0.10
-3
0.5đ
- Khử
2+
3
Ag(NH )
bởi Cu:
2x Ag(NH
3
)
2

3
Cu
NH
CC
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status