Câu hỏi và bài giải chương I - Pdf 14

Câu hỏi và bài giải chương I
1/ Những nội dung nào sau đây thuộc về kinh tế vi mô và vĩ mô?
a) Quyết định của một doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động.
b) Quyết định của một hộ gia đình trong việc tiết kiệm bao nhiêu trong thu nhập.
c) Ảnh hưởng của các quy định mà Chính phủ áp dụng cho các khí thải của ô tô.
d) Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và những thay đổi trong cung ứng tiền tệ.
e) Khi Chính phủ đánh thuế vào một mặt hàng nào đó thì giá mặt hàng đó chắc chắn sẽ
tăng.
f) Doanh nghiệp phải nỗ lực giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm
đảm bảo đứng vững trên thị trường.
Giải:
Kinh tế vĩ mô: d.
Kinh tế vi mô: a;b,c,e,f
2/ Mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh tế là gì ?
Mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh tế là nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội
trước việc sử dụng các nguồn lực có hạn. Mục tiêu của hoạt động kinh tế là nhằm giải quyết
3 vấn đề cơ bản là Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?sản xuất cho ai?

3/ Đường giới hạn khả năng sản xuất cho chúng ta biết được nội dung kinh tế gì ?
Khả năng thực tế của tổ chức mình trước nguồn lực sẵn có.
4/ Ba vấn đề kinh tế của nền kinh tế là gì ? Tại sao mọi chế độ xã hội đều phải giải quyết ba vấn đề
cơ bản của nền kinh tế ?
• SX cái gì ?
• SX như thế nào?
• SX cho ai?
Để tồn tại và phát triển mọi chế độ xã hội đều phải giải quyết 3 vấn đề cơ bản này, 3
vấn đề cơ bản này cho biết cơ chế phân bổ nguồn lực của xã hội trước yêu cầu của thực tế.
5/ Giả sử bạn là người lái xe tải, bạn hãy xử lý tình huống sau:
Bạn đang ở tỉnh X, có một khách hàng thuê bạn chở 1 lô hàng có trọng lượng 4 tấn từ tỉnh X đến
tỉnh Y với giá thỏa thuận 4 triệu đồng. Khi đến tỉnh Y giao hàng xong bạn dự định quay xe trở về
thì có một khách hàng đến thuê bạn chở 1 lô hàng cũng có trọng lượng 4 tấn đến tỉnh X nhưng chỉ

800.000 đ
30.000.000 đ
30.800.000 đ
1.750.000 đ
2.000.000 đ
3.750.000 đ
Sinh viên
Giá vé
Chi phí cơ hội về thời gian của chuyến đi
Tổng chi phí :
800.000 đ
600.000 đ
1.400.000 đ
1.750.000 đ
40.000 đ
1.790.000 đ
• Giám đốc sẽ lựa chọn phương tiện máy bay.
• Sinh viên chọn phương tiện đi tàu hỏa.
b Chi phí cơ hội ở đây quan trọng vì cùng giá vé của các phương tiện nhưng mỗi
thành viên có chi phí cơ hội khác nhau sẽ có quyết định khác nhau trong việc lựa chọn
phương tiện di chuyển.
8/ Câu hỏi ( Đúng? Sai?)
a/ KTH nghiên cứu việc sử dụng các nguồn lực vô hạn để thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn.
Sai
b/ Khi chi phí cơ hội của một hoạt động tăng lên, người ta sẽ thay thế hoạt động đó bởi các hoạt
động khác. Sai
c/ Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường, minh chứng là giá cả được quyết định bởi cung
cầu trên thị trường. Sai
d/ KTH vi mô nghiên cứu quyết định của các tác nhân trong nền kinh tế.
Đúng

b Chi phí cơ hội của việc sản xuất café và hạt điều của trang trại này có xu hướng không đổi.
10/ Một nền kinh tế giản đơn có hai ngành sản xuất là X và Y. Giả sử rằng, các nguồn lực được sử
dụng một cách tối ưu. Các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế được thể hiện ở bảng sau:
Các khả năng X (triệu tấn) Y (triệu đơn vị)
A
B
C
D
E
10
8
6
3
0
0
5
9
14
18
Yêu cầu:
a/ Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất.
b/ Nếu sản xuất dừng ở việc kết hợp 3 triệu tấn X, 9 triệu đơn vị Y, bạn có nhận xét gì ?.
c/ Nền kinh tế đó có thể sản xuất được 8 triệu tấn X và 18 triệu đơn vị Y không ?.
d/ Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất X (Y).
Giải : X
a
b Kết hợp 3triệu X và 9 triệu Y – Không sử dụng hết khả năng sản xuất.
c Kết hợp 8 triệu X và 18 triệu Y – Không khả thi ( vượt khả năng cho phép)
d Tính chi phí cơ hội.
Chi phí cơ hội của việc tăng sản xuất 1 sản phẩm Y là số đơn vị hàng hóa X

680.000 đ
400.000 đ
1.080.000 đ
1.000.000 đ
80.000 đ
1.080.000 đ
Thủy
Giá vé
Chi phí cơ hội về thời gian của chuyến đi
Tổng chi phí :
680.000 đ
600.000 đ
1.280.000 đ
1.000.000 đ
120.000 đ
1.120.000 đ
• Hoa di chuyển bằng phương tiện tàu hỏa.
• Hạnh di chuyển bằng phương tiện tàu hỏa hoặc máy bay.
• Thủy di chuyển bằng phương tiện máy bay.
Bài tập trắc nghiệm (chọn câu trả lời đúng)
1/ Tình trạng không có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả các nhu cầu dựa trên nguồn lực có hạn, do
vậy người ta đưa ra sự giải thích bởi:
a. Vấn đề khan hiếm.
b. Chi phí cơ hội.
c. Kinh tế học chuẩn tắc.
d. Khó khăn trong việc xác định sản xuất cái gì.
2/ Khi chính phủ dành nguồn lực để xây dựng đường tàu cao tốc, nguồn lực này không còn để xây
dựng đường bộ, ví dụ này phản ánh khái niệm:
a. Chi phí cơ hội.
b. Cơ chế thị trường.

c. Chi phi bữa ăn.
d. Thu nhập nhận được nếu đi làm việc.
9/ Những phối hợp sản xuất nằm bên trong đường giới hạn năng lực sản xuất là những phối hợp:
a. Có khả năng và có hiệu quả.
b. Có khả năng và không có hiệu quả.
c. Không có khả năng và không có hiệu quả.
d. Đảm bảo cho nguồn lực sử dụng tối ưu.
10/ Sự kiện nào sau đây không liên quan đến kinh tế vĩ mô:
a. Một sự giảm giá nước giải khát.
b. Một sự giảm chỉ số giá trung bình.
c. Một sự suy thoái kinh tế.
d. Ảnh hưởng của sự thiếu hụt ngân sách của chính phủ đến lạm phát.
11/ Một phát biểu chuẩn tắc liên quan đến:
a. Mô tả một mô hình kinh tế.
b. Cái này phải là.
c. Giả thiết một mô hình kinh tế.
d. Cái này là.
12/ Phát biểu thực chứng:
a. Liên quan đến cái này là.
b. Liên quan đến cái này sẽ phải là.
c. Có thể đánh giá đúng hoặc sai bởi quan sát và đo lường.
d. a và c.

Câu hỏi và bài giải chương II
1. Theo anh (chị) mỗi biến động của thị trường sau đây có ảnh hưởng như thế nào đến cầu cà phê.
Giải thích ngắn gọn câu trả lời của bạn (phân tích độc lập cho mỗi trường hợp):
a. Giá phân bón giảm; b. Giá trà tăng; c. Giá sữa tăng;
d. Chính phủ tăng thuế đánh vào cà phê; e. Thu nhập của người tiêu dùng tăng.
Giải :
a) Trong ngắn hạn giá phân bón giảm có nghĩa là cung sẽ tăng( không ảnh hưởng đến cầu)

Sai
Một sự tăng thu nhập sẽ làm tăng cầu do đó sẽ tác động làm đường cầu dịch chuyển sang
phải.
c. Một sự tăng thu nhập sẽ làm dịch chuyển đường cầu hàng hóa thứ cấp (cấp thấp) về bên trái.
Đúng
Hàng hóa thứ cấp là hàng hóa khi tăng thu nhập, người tiêu dùng sẽ giảm cầu do đó đường
cầu của loại hàng hóa này sẽ dịch chuyển sang trái.
d. Nếu giá của cam tăng lên sẽ làm cho đường cầu của quýt dịch chuyển sang bên phải.
Đúng
Cam và quít là 2 hàng hóa thay thế nhau. Giá của cam tăng  Cầu của cam giảm. Do là
hàng hóa thay thế nhau, trong khi giá quít không tăng cầu của quít sẽ tăng  đường cầu của
quít dịch chuyển sang phải.
e. Khi người ta giết bò để lấy thịt và người ta có thể lấy da để làm da thuộc. Điều này có nghĩa là
thịt bò và da thuộc là hàng hóa thay thế trong sản xuất.
Sai
Da bò là hàng hóa từ bò, càng giết nhiều bò thì da bò càng tăng tương ứng  Da bò được
xem là hàng hóa bổ sung của thịt bò.
f. Nếu giá của thịt bò tăng lên, sẽ có đồng thời với việc tăng cung da thuộc và lượng thịt cung ứng.
Đúng
Khi giá thịt bò tăng  cung thịt bò tăng , người ta sẽ giết bò nhiều hơn điều này có nghĩa
lượng cung ứng của da bò cũng tăng theo.
h. Nếu trong tương lai giá của một hàng hóa tăng lên, người sản xuất giảm cung hàng hóa, sẽ có
một sự tăng lên của giá cân bằng và sự giảm của lượng cân bằng.
Sai
Nếu giá tương lai tăng thì cung giảm, nhưng đồng thời cầu lại tăng. Lúc này giá câng bằng sẽ
tăng . Nhưng sản lượng cân bằng giảm hay tăng hay không đổi còn tùy thuộc vào mối quan
hệ giữa sự thay đổi của cung và cầu
S1 S
E1
P1

Qd mới = 500 – 20P + 100  Qd mới = 600 – 20P
a2 Hàm cầu mới : Qd mới = Qd + 0,2 Qd
Qd mới = 1,2 Qd
Qd mới = 1,2 (500 – 20P)  Qd mới = 600 – 24P
a3 Hàm cầu mới : Qd mới = Qd - 0,4 Qd
Qd mới = 0,6 Qd
Qd mới = 0,6 (500 – 20P)  Qd mới = 300 – 12P
b Vẽ đồ thị :c Hàm cầu của người tiêu dùng : Qdntd
Qdntd = Qd / số người tiêu dùng
Qdntd = 500 – 20P / 100
Qdntd = 5 – 1/5P
5. Thị trường sản phẩm A có hàm số cầu và hàm số cung là:
Q = 150 – 4P; Q = 6P – 50 (P= $/đvsp; Q = đvsp)
Yêu cầu:
a) Vẽ đồ thị của hàm cung và hàm cầu trên cùng một hệ trục tọa độ, xác định mức giá và
sản lượng cân bằng của thị trường.
b) Tính hệ số co giãn theo giá của cầu (E
d
) và của cung (E
S
) tại mức giá cân bằng.
Qd = 500 – 20P
25
30
500 600
Qd = 600 – 20P
Qd = 600 – 24P

Ed = ΔQ/Q / ΔP/P = ΔQ/ ΔP x P/Q
= 4 x 20/70 = 1,14> 1
Co giãn nhiều theo giá
Es = 6 x 20/70 = 1,72 > 1
c. Nếu Nhà nước đánh thuế Ta = 10 $/đvsp vào người bán, cầu không thay đổi. Hãy xác
định giá và sản lượng cân bằng trong trường hợp này.
Cung thay đổi, cầu không đổi : Qs = 6P – 50  P = 1/6Q + 50/6
Ps = P + t = 1/6Q + 50/6 + 60/6
Ps = 1/6Q + 110/6  Qsm = 6P – 110
Điều kiện cân bằng mới : Qd=Qs
Qd = 150 – 4P
Qs = 6P - 50
6P -110 = 150 - 4P  10P = 260 P = 26 $
Sản lượng cân bằng : Q = 46 đvsp
d. Nếu nhà nước đánh thuế Ta = 10 $/đvsp vào người mua, cung không thay đổi. Hãy xác
định giá và sản lượng cân bằng trong trường hợp này.
Cầu đổi , cung không đổi : Qd = 150 – 4P 4P = 150 – Qd
P = 37,5 – ¼ Qd
Cầu giảm khi có thuế , cung không đổi dẫn đến điểm cân bằng mới sẽ có giá cân bằng mới
thấp hơn giá cân bằng trước thuế và sản lượng cân bằng sẽ thấp hơn cũ:
Pd = P - t  Pd = 37,5 – ¼ Qd – 10
Pd = 27,5 – ¼ Qd
 Qdm = 110 – 4P
Điều kiện cân bằng mới : Qd=Qs
6P - 50 = 110 - 4P  10P = 160 P = 16 $
Giá cân bằng sau thuế : P = 16$
Giá có thuế : P 26$
Sản lượng cân bằng : Q = 46 đvsp
6. Cung và cầu về sản phẩm A được cho như ở bảng sau:
Cầu Cung

⇒ 10P = 52 ⇒ P = 5,2 USD
Giá cân bằng P = 5,2 USD
Sản lượng cân bằng : 15,2 đvsp
7. Cung và cầu về sản phẩm X được cho như bảng sau:
Cầu Cung
Giá ($/đvsp) Lượng (đvsp) Giá ($/đvsp) Lượng (đvsp)
10 0 10 40
8 10 8 30
6 20 6 20
4 30 4 10
2 40 2 0
0 50
Yêu cầu:
a) Hãy xác định các hàm cung và cầu. Xác định giá và sản lượng tại điểm cân bằng.
b) Điều gì sẽ xảy ra nếu cầu về sản phẩm X tăng gấp 3 lần ở mỗi mức giá.
c) Nếu lúc đầu giá được đặt bằng 4USD/đvsp thì điều gì sẽ xảy ra.
Giải:
a Xác định hàm số cung và cầu theo giá :
Hàm cung theo giá :
Qs = aP + b
30 = 8 a + b (1)
20 = 6 a + b (2)
Lấy (2) trừ (1) ta có :
-10 = -2 a ⇒ a = 5
Thay a = 5 vàp (1) hoặc (2) ta có :
20 = 30 + b ⇒ b = -10
Qs = 5 P - 10
Hàm cầu theo giá :
Qd = aP + b
10 = 8 a + b (1)

Giá cân bằng : P = 8 USD.
d Khi giá được đặt bằng 4 USD thì điều gì sẽ xảy ra? Thiếu hàng , thiếu 20 sp
8. Thị trường nông sản A có hàm số cầu và số cung là:
P = 1800 – 2Q ; P = 600 + 0,5Q (P = $/đvsp; Q = đvsp)
Yêu cầu: a. Vẽ đường cung và đường cầu trên cùng một hệ trục tọa độ.
b. Xác định mức giá cân bằng của thị trường. Tính hệ số co giãn của cung và cầu tại mức giá cân
bằng.
c/ Khi giá cả của thị trường là 800 $, thì có hiện tượng gì ?(Thiếu hụt hay dư thừa. Tính lượng dư
thừa hay thiếu hụt đó).
Giải:
a Vẽ đồ thị
P = 1800 – 2Qd  Qd = -1/2 P + 900
P = 600 + 0,5Qs  Qs = 2P – 1200
b.1- Giá cân bằng :
-1/2P + 900 = 2P - 1200  2100 = 2,5 P
 P = 840 USD
Sản lượng cân bằng : Q = 480 đvsp
B2 Độ co giãn cung, cầu theo giá tại điểm cân bằng:
Ed = ΔQ/Q / ΔP/P = ΔQ/ ΔP x P/Q
1400
1800
600
840
E
900
480
= -1/2 x 840/480 = -0.875 < 1
Es = 2 x 840/480 = 3,5 > 1
c Khi P = 800 USD thì Qd = 500 đvsp và Qs = 400 đvsp
thiếu 100 đvsp

Tháng Q
DX
P
X
P
Y
9 25 10 16
10 23 11 15
11 22 10 14
12 24 9 15
(Q
DX
: cái; P
X
, P
Y
: 1000đ/cái)
Giải:
Tháng Qdx ∆Q ∆Q/Q Px ∆P ∆P/P Ed
9 25 10
10 23 -2 0,08 11 1 0.09 0,88
11 24 1 - 0,04 10 -1 -0,09 0,44
12 26 2 -0,08 9 -1 -0,10 0.8
Tháng Qdx ∆Q ∆Q/Q Py ∆P ∆P/P Exy
9 25 16
10 23 -2 0,08 15 -1 -0.06 -1.33
11 24 1 - 0,04 14 -1 -0,07 1,75
12 26 2 -0,08 15 1 0,07 -0,85
12. Hãy xem đồ thị của thị trường nhà ở TPHCM. Đồ thị thị trường nhà sẽ thay đổi như thế nào
đối với từng tác động sau đây:

Q*
P*
D
D1 - b
S
S1 – a - c
S2 - d
Giải :
P = 550 – 5Qd  Qd = -1/5 P + 110
P = 5Qs – 150  Qs = 1/5 P + 30
a Vẽ đồ thị .
40 70
b Xác định giá cân bằng và sản lượng cân bằng:
Điều kiện cân bằng :Qd = Qs
 1/5P + 30 = -1/5P + 110  2/5 P = 80
 Giá cân bằng P = 200 ngàn đồng / 1 SP
Thay P = 200 vào Qs ta có :
Sản lượng cân bằng : Q = 40 + 30 = 70 đvsp
c Tại mức giá P = 250 ngàn đồng
Lúc này : Qd = 60 đvsp
Qs = 80 đvsp
Thị trường sẽ thừa hàng hóa và thừa 20 đvsp
d Giả sử các yếu tố đầu vào giảm xuống làm lượng cung ở mỗi mức giá tăng lên
10đvsp. Vẽ đường cung mới; giá cân bằng và sản lượng cân bằng mới thay đổi như thế
nào?
Giá yếu tố đầu vào giảm làm tăng cung, đường cung sẽ dịch chuyển sang phải.
Phương trình đường cung sẽ thay đồi : Qs mới = Qs cũ + 10
Qs mới = 1/5 P + 30 + 10
Qs mới = 1/5P + 40
Xác định giá cân bằng và sản lượng cân bằng:

Điều kiện cân bằng : Qd = Qs
 P – 8 = -1/3P + 6  4/3P = 14
 Giá cân bằng : P = 10,5 triệu đồng / 1 tấn
Sản lượng cân bằng :
Thay P = 10,5 vào Qs ta có :
Q = 10,5 – 8 = 1, 5 tấn
15. Kết quả đánh giá thị trường sầu riêng một loại trái cây ở Miền Nam cho thấy hàm cầu về trái
cây này ở Miền Bắc là: P = - Q/100 + 20
và hàm cầu ở Miền Trung là: P = - Q/200 + 15
Yêu cầu:
a) Vẽ đồ thị hai hàm số. Gọi A là giao điểm của hai đường cầu thì hệ số co giãn theo giá
của cầu về sầu riêng tại giao điểm A của hai miền có có bằng nhau không? Cho biết ý
nghĩa kinh tế của độ co giãn này.
b) Hiện nay cung sầu riêng ở nước ta là: Q
S
= 1100, hãy xác định giá, lượng cân bằng và
tính hệ số co giãn theo giá của cầu tại trạng thái cân bằng trên hai thị trường.
c) Nếu Tổng công ty rau quả thực hiện một chiến dịch quảng cáo cho loại trái cây này, dự
báo hệ số cầu trên thị trường Miền Bắc sẽ thay đổi là: P = - Q/100 + 25. Trường hợp
này tác động như thế nào đến giá cân bằng và hệ số co giãn cầu tại trạng thái cân bằng
trên thị trường Miền Bắc.
Giải:
20 10
P = - Q/100 + 20
P = - Q/200 + 15
2000 3000
a Giao điểm của 2 đường cầu:

Ed = ∆Q /∆P x P/Q
Với P = 13 ; Q = 700 và ∆Q /∆P = -100
Ed = -100 x 13 /700 < 1 Co giãn ít theo giá
Độ co giãn cầu theo giá tại mức giá cân bằng ở miền Trung:
Ed = ∆Q /∆P x P/Q
Với P = 13 ; Q = 400 và ∆Q /∆P = -200
Ed = -200 x 13 /400 = 6,5>1 Co giãn nhiều theo giá
c Nếu Tổng công ty rau quả thực hiện một chiến dịch quảng cáo cho loại trái cây này, dự báo hệ
số cầu trên thị trường Miền Bắc sẽ thay đổi là: : P = - Q/100 + 25. Trường hợp này tác động
như thế nào đến giá cân bằng và hệ số co giãn cầu tại trạng thái cân bằng trên thị trường Miền
Bắc.
Cầu của thị trường cả nước : Qd
Cầu của thị trường miền Bắc : Qdb = -100P + 2500
Cầu của thị trường miền Trung : Qdt = -200P + 3000
 Qd = Qdb + Qdt
 Qd = -300P + 5500
Sản lượng cân bằng và giá cân bằng của thị trường:
Điều kiện cân bằng : Qd = Qs
 -300P + 5500 = 1100
 300P = 4400  P = 14,67 đv tiền/ 1kg
Khi giá cân bằng là : P = 14,67 thì :
Sản lượng sầu riêng tiêu thụ tại miền Bắc là : Qdb = -1467 + 2500 = 1033 đvsp
Độ co giãn cầu theo giá tại mức giá cân bằng ở miền Bắc:
Ed = ∆Q /∆P x P/Q
Với P = 14,66 ; Q = 1034 và ∆Q /∆P = -100
Ed = -100 x 14,66 /1034 < 1 Co giãn ít theo giá
Chọn câu trả lời đúng (trắc nghiệm)
1. Sự tăng giá của hàng hóa X làm dịch chuyển đường cầu hàng hóa Y về bên trái, khi đó:
a. X và Y là hàng hóa thay thế trong tiêu dùng.
b. X và Y là hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng.

b. Tăng đồng thời của cung và cầu.
c. Tăng cung và cầu không đổi.
d. Tăng cầu và tăng cung.
9. Giá của một hàng hóa sẽ giảm nếu:
a. Tồn tại một sự dư thừa ở giá hiện tại.
b. Giá hiện tại cao hơn giá cân bằng.
c. Lượng cung cao hơn lượng cầu.
d. Tất cả các câu a, b, c.
10. Đường cầu thị trường thịt bò l P = 300.000 – 6.000Q, và đường cung là P = 20.000 + 8.000Q.
Nếu giá của thịt bò cố định 120.000đ/kg, thị trường thịt bò sẽ:
a. Cân bằng.
b. Sinh ra sự dư cầu, kéo theo sự tăng giá.
c. Sinh ra sự dư cung kéo theo một sự giảm giá.
d. Sinh ra sự dư cung kéo theo một sự tăng giá.
(Qd=30: Qs= 12,5)
11. Người ta có thể loại bỏ dư thừa hàng hóa bằng cách:
a. Tăng cung.
b. Chính phủ tăng giá.
c. Giảm số lượng cung.
d. Giảm giá của hàng hóa.
12. Nếu X và Y là hàng hóa thay thế trong tiêu dùng và khi chi phí về nguồn lực để sản xuất hàng
hóa X tăng, khi đó:
a. Giá của X và Y đều giảm.
b. Giá của X và Y đều tăng.
c. Giá của X giảm và giá của Y tăng.
d. Giá của X tăng và giá của Y giảm.
13. Đường cầu của hàng hóa A là P = 75 – 6Q, Đường cung là P = 35 + 2Q
(với P = $/đvsp; Q = đvsp). Khi đó giá cân bằng sẽ là:
a. 10 $/SP. b. 15$/SP. c. 40 $/SP. d. 45$/SP.
14. Đường cầu của dịch vụ vận tải là P = 205 – 4Q, đường cung của vận tải thuê được thể hiện P =

o Mun là hữu ích biên của sản phẩm thứ n
o TU(n) là tổng hữu ích của n sản phẩm
o TU(n-1) là tổng hữu ích của n-1 sản phẩm
Một cách tổng quát, hữu ích biên được tính theo công thức:
MU =

TU /

Q hay MU = dTU / dQ
2. Hãy phát biểu nội dung quy luật lợi ích cận biên giảm dần.
Khi tổng số lượng sản phẩm tiêu dùng tăng, tổng hữu ích sẽ tăng nhưng với nhịp độ chậm
dần (hữu ích biên giảm dần). Tới một lúc nào đó, tổng hữu ích đạt tới mức tối đa (hữu ích
biên bằng không) và sau đó giảm dần (hữu ích biên âm)
3. Theo anh (chị) mục tiêu của người tiêu dùng khi quyết định chi tiêu những đồng tiền thu nhập
của họ là gì?
Mục đích cuối cùng mà bất kỳ người tiêu dùng nào cũng mong muốn đạt được sau
khi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ là lợi ích tối đa thu được. Song sở thích mua hàng của
người tiêu dùng gần như vô hạn trong khi đó khả năng bị giới hạn bởi thu nhập của họ.
Chính vì vậy, người tiêu dùng luôn luôn phải lựa chọn, phải đánh đổi giữa hàng hóa này với
hàng hóa khác, mua hàng hóa này thì thôi hàng hóa khác và ngược lại.
4. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi ích, trong quá trình chi tiêu người tiêu dùng phải thỏa mãn
bao nhiêu điều kiện? Mỗi điều kiện đó đã chuyển tải nội dung kinh tế gì?
Khi người tiêu dùng phải lựa chọn một cơ cấu gồm nhiều hàng hóa X1, X2…. Xn có giá
tương ứng là P1, P2…Pn và các mức hữu ích biên khác nhau là MU1, MU2… MUn. Như
vậy, điều kiện để đạt được cân bằng tiêu dùng là :
p
MU
P
MU
P

XPXPXP
nn
I +++=
2211
Trong đó :
I : Ngân sách của người tiêu dùng.
XXX
n
,
,21
Số lượng SP tiêu dùng thứ 1,2,…, và thứ n
PPP
n
,
,21
Giá của SP thứ 1,2,… và thứ n.
5. Ngày 20/5/2000 một sự kiện lớn diễn ra ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là Chiếc cầu Bắc Mỹ
Thuận (BMT) khánh thành đưa vào sử dụng. Trước khi cầu BMT thông xe người ta thảo luận về
việc đặt lệ phí qua cầu nên như thế nào?, có 3 loại ý kiến khác nhau như sau:
- Ý kiến thứ nhất: Phí qua cầu BMT > phí qua phà trước đây (vì cầu hiện đại & tiện lợi hơn
nhiều).
- Ý kiến thứ hai: Phí qua cầu BMT = phí qua phà trước đây (vì qua cầu hay qua phà cũng
vậy thôi);
- Ý kiến thứ ba: Phí qua cầu < phí qua phà trước đây (vì lợi ích chính trị và xã hội là cơ
bản).
Ý kiến của bạn về vấn đề này như thế nào? Nếu vận dụng lý thuyết thặng dư người
tiêu dùng để xem xét thì nên ủng hộ ý kiến nào? Tại sao?.
Giải:
Để chọn ý kiến nào chúng ta cần phân tích được thặng dư tiêu dùng của phương án
đó phải lớn hơn chi phí xây dựng cây cầu. Nếu vận dụng lý thuyết thặng dư tiêu dùng để

249
285
306
312
1
2
3
4
5
6
7
62
116
164
200
234
258
268
1
2
3
4
5
6
7
60
108
145
168
178

sách 120.00 Mua sách 60

3 lần xem
phim 90.00 Xem phim 30
360.00 Xem hát 0

Xem
hát
Mua
sách
Xem
phim Chọn
Tiền còn
lại
Q TU1 MU1 MU1/P1 Q TU2 MU2 MU2/P2 Q TU3 MU3 MU3/P3
1 75 75 0.83 1 62 62 1.03 1 60 60 2.00 Xem phim 360
2 144 69 0.77 2 116 54 0.90 2 108 48 1.60 Xem phim 330
3 204 60 0.67 3 164 48 0.80 3 144 36 1.20 Xem phim 300
4 249 45 0.50 4 200 36 0.60 4 168 24 0.80 Mua sách 240
5 285 36 0.40 5 234 34 0.57 5 178 10 0.33 Mua sách 180
6 306 21 0.23 6 258 24 0.40 6 180 2 0.07 Xem hát 90
7 312 6 0.07 7 268 10 0.17 7 180 0 0.00 Xem phim 30
Mua sách 60
1 lần xem 90.00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status