Bài giảng điện tử môn hóa học: ôn tập liên kết ion và liên kết cộng hóa trị - Pdf 14



So sánh các kiểu
liên kết hóa học
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết ion
không cực có cực
Mục đích
Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài
cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm (QTBT)
Cách hình thành
liên kết
Dùng chung e.
Cho và nhận e
Cặp e chung không
bị lệch
Cặp e chung bị lệch về phía
NT có ĐÂĐ lớn hơn.
*KL -> (ion +) + e
*PK +e ->(ion -)
Bản chất
Là sự xen phủ các AO chứa electron độc thân
+Xen phủ trục -> liên kết σ(bền)
+Xen phủ bên -> liên kết π(kém bền)
Lực hút tĩnh điện

Vận dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết ion trong các phân tử :
LiF , KBr , CaCl
2
.
- Sự hình thành ion: Li -> Li
+
+ 1e
F + 1e -> F
-

- Hai ion trái dấu hút nhau : Li
+
+ F
-
-> LiF
Phân tử LiF tạo thành nhờ lực hút tónh điện giữa 2 ion Li
+
và F
-

Phân tử LiF :
Phân tử KBr :
- Sự hình thành ion: K -> K
+
+ 1e
Br + 1e -> Br
-

- Hai ion trái dấu hút nhau : K
+

Bài tập 2 :
Sử dụng mơ hình xen phủ các obitan ngun tử để giải thích sự hình thành liên kết
cộng
hóa trị trong các phân tử I
2
, HBr .
- Mỗi nguyên tử I có 1 AO 5p chứa e độc thân
- Hai AO này của 2 n/tử iot xen phủ trục với nhau, tạo thành 1 liên kết σ
- Phân tử Iot tạo thành nhờ 1 liên kết đơn.
Phân tử I
2
:
Phân tử HI :
-
AO1s của nguyên tử H xen phủ trục với AO 4p chứa e độc thân của nguyên tử Br, tạo
nên 1 liên kết σ
-Phân tử HBr tạo nên nhờ 1 liên kết đơn.

Bài tập 3 :
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau : PH
3
, SO
2
,
HNO
3
.
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Phaân töû Coâng thöùc e

.

S
O
O
. .
. .
O
O
. .
. .
. .
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
H : O : N
O
O
H - O - N

Bài tập 4 :
Sắp xếp các phân tử sau theo chiều tăng độ phân cực của liên kết :
NH

Khái niệm:
-Hiện tượng tổ hợp các obitan của cùng một nguyên tử , có năng
lượng gần nhau để hình thành các obitan có năng lượng như nhau
Gọi là hiện tượng lai hóa .

Nguyên nhân:
-Do các obitan hoá trò ở các phân lớp khác nhau có năng lượng
và hình dạng khác nhau, cần phải đồng nhất để tạo được liên kết
với các nguyên tử khác.

Đặc điểm của obitan lai hoá:
-
Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau
về sự đònh hướng trong không gian
-
Có bao nhiêu AO nguyên tử tham gia tổ hợp tạo ra bấy nhiêu AO
lai hoá .

1-Lai hóa sp (lai hóa đường thẳng )
- Lai hóa sp được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với một
obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho hai obitan lai hóa sp phân
bố đối xứng với hai trục nằm trên cùng một đường thẳng .
- Ví dụ : BeCl
2
C
2H2

2-Lai hóa sp
2 (lai hóa tam giác )
- Lai hóa sp

BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ

B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ

B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ

B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ

BÀI 19 LUYỆN TẬP
LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ - SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
B-BÀI TẬP

BÀI 19 LUYỆN TẬP
LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ - SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status