thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ - Pdf 14

B1-2-TMĐT
THUYẾT

MINH

ĐỀ

TÀI

NGHIÊN

CỨU
KHOA

HỌC



PHÁT

TRIỂN

CÔNG

NGHỆ
1
1
Bản Thuyết minh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực

khoa
học nêu tại mục 7 của Thuyết minh. Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4


thuốc)



Khu

bảo

tồn

tự

nhiên


di

tích

Vĩnh

Cửu

làm

tiền

đề


Vĩnh

Cửu”.
2



số
(được cấp khi Hồ sơ
trúng tuyển)
3

Thời

gian

thực

hiện:
12 tháng
Từ tháng 04/2010 đến tháng 3 /2011
4

Cấp

quản


Nhà nước Bộ
Tỉnh

trình
(Ghi rõ tên chương trình, nếu có),


số:
Thuộc

dự

án

KH&CN;
Đề

tài

độc

lập
;
7

Lĩnh

vực

khoa

học:



tài
Họ và tên: Nguyễn Thị Hạnh Trang
Ngày, tháng, năm sinh: 18 – 6 - 1958 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Dược sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên

Chức vụ: Phó Trưởng BM Tài nguyên Dược liệu
Điện thoại:
Tổ chức: .08-38292646 Nhà riêng: 08-38644482 Mobile:

0906754878
Fax: 08-38292646 E-mail:
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM
Địa chỉ tổ chức: 41 Đinh Tiên Hoàng Q1, Tp. HCM
Địa chỉ nhà riêng:

7A/105 Thành Thái,

P11, Q10, Tp. HCM
9 Thư



đề

tài
Họ và tên: Văn Đức Thịnh
Ngày, tháng, năm sinh:


Website :
Địa chỉ : Ấp 1, xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Họ và tên thủ trưởng tổ chức :

Trần Văn Mùi
2
2
Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm

22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
Số tài khoản: 5904201000414
Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Cửu
Tên cơ quan chủ quản đề tài: UBND tỉnh Đồng Nai
Các

tổ

chức

phối

hợp

chính

thực

hiện

đề

Tên cơ quan chủ quản
Điện thoại: Fax:
Địa chỉ:
Họ và tên thủ trưởng tổ chức:
Số tài khoản:
Ngân hàng:
12

Các

cán

bộ

thực

hiện

đề

tài
(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ
trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài)
Họ



tên,

học


đề

tài
(Số tháng quy
2
đổi )
1
Chủ nhiệm đề tài :
DS. Nguyễn Thị
Hạnh Trang
Trung tâm Sâm
& Dược Liệu
TP.HCM
Tổ chức đi thực địa, thu thập mẫu,
định danh loài cây thuốc, tập hợp
và báo cáo tổng kết đề tài
12 tháng
2
TS. Trần Công
Luận
Trung tâm Sâm
& Dược Liệu
TP.HCM
Tổ chức và tham gia điều tra dược
liệu, định danh loài cây thuốc.
3 tháng
3 CN. Văn Đức Thịnh
Trung tâm Sâm
& Dược Liệu


ĐỀ

TÀI
13 Mục

tiêu

của

đề

tài
(B¸m s¸t và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có)
- Điều tra tài nguyên dược liệu thuộc Khu bảo tồn tự nhiên và di tích Vĩnh Cửu – Đồng
Nai
,
nắm vững
nguồn tài nguyên thiên nhiên để khai thác sử dụng và và có kế hoạch bảo tồn thích hợp cụ thể
là: Đề
xuất

vùng xây dựng vườn quốc gia cây thuốc và vùng trồng các cây thuốc có giá trị kinh tế
thuộc
Khu bảo tồn tự nhiên và di tích Vĩnh Cửu.
14 Tình

trạng

đề

những

nội

dung

nghiên

cứu

của
Đề

tài
15.1

Đánh

giá

tổng

quan

tình

hình

nghiên


10 tháng
5
TS. Nguyễn Văn
Tập
Khoa tài
nguyên –Viện
DL
Tham gia điều tra dược liệu, thu
thập mẫu, định danh loài cây
thuốc.
3 tháng
6
ThS. Trần Văn Mùi Khu BTTN&
DT Vĩnh Cửu
Tổ chức và tham gia điều tra dược
liệu, hoạch định vùng

xây dựng
vườn cây thuốc quốc gia và vùng
phát triển trồng cây thuốc
10 tháng
7 ThS. Tô Bá Thanh
Khu BTTN&
DT Vĩnh Cửu
Tham gia điều tra dược liệu, hoạch
định vùng

xây dựng vườn cây
thuốc quốc gia và vùng phát triển
trồng cây thuốc


cổ

truyền



đặc

biệt



các

lo

ại

thuốc

dược

thảo,

t
hực
tế




triển

trong

hơn

hai thậ
p

kỷ
qua.

Các

thị

trường

dược

thảo

quốc

gia



toàn


lợi

nhuận

kinh

tế.

Theo

Ban

Thư



Công

ước

về

đa

dạng
sinh

học,




đến

8
0

tỷ
USD

vào

năm 2002



chủ

yếu



thị trường

Châu

Mỹ,

Châu


quy mô,

phạm vi và

mục tiêu khác nhau. Thườ
ng tập
trung ở các đơn vị tỉnh hoặc cho một hướng tác dụng điều trị nào đó như điều tra cây thuốc có tá
c dụng
chữa sốt rét, tim mạch, viêm gan, rắn cắn
Thế giới ngày nay có hơn 35.000 loài thực vật được dùng làm thuốc. Khoảng 2500 cây thuố
c được
buôn bán trên thế giới. Có ít nhất 2000 cây thuốc được sử dụng ở châu Âu, nhiều nhất ở Đức 1
543. Ở
Châu Á có 1700 loài ở Ấn Độ, 5000 loài ở Trung Quốc. Trong đó, có đến 90% thảo dược thu hái
hoang
dại. Do đòi hỏi phát triển nhanh hơn sự gia tăng sản lượng, các nguồn cây thuốc tự nhiên bị tàn p
há đến
mức không thể cưỡng lại được, ước tính có đến 50% đã bị thu hái cạn kiệt.
Hiện nay, chỉ có vài trăm loài được trồng, 20-50 loài ở Ấn Độ, 100-250 loài ở Trung
Quốc, 40 ở
Hungari, 130-140 ở Châu Âu. Những phương pháp trồng truyền thống đang dần được thay thế
bởi các
phương pháp công nghiệp ảnh hưởng tai hại đến chất lượng của nguồn nguyên liệu này.
May thay, những vấn đề này đã được cộng đồng thế giới quan tâm. 1993 WHO (Tổ chức Y
tế thế
giới), IUCN (Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế ) và WWF (Quỹ ho
ang dã
thế giới) ban hành các hướng dẫn cho việc bảo vệ và sự khai thác cây thuốc được cân bằng với s
ự cam
kết của các tổ chức.

kinh

tế



hội

gần

tương

đồng

với

nước

ta

cũng

đã

xây

dựng

những


Ần

Độ

,

Ai

Cập,

N
am

Phi
(Ricupero, R. (1998), "Biodiversity as an engine of trade and sustainable development". POEMA
tropic,
No. 1, January-July, pp. 9-13).
Một ví dụ: đó là vườn Bảo tồn cây thuốc Pichandikulam ở vùng ven biển phía Nam của
Ấn Độ.
Nơi tập

hợp

của

440

loài thực

vật

giống
các cây thuốc đang có nguy cơ tiệt chủng. Một khu vực khác với gần 300 loài cây là nơi lưu giữ, b
ảo tồn
(

ngân hàng

gene)

đồng

thời phục

vụ

cho

mục

đích tham quan,

du

lịch.



cuối cùng




nhu

cầu

chữa

bệnh

của

ngư
ời

dân
( />Trong

nước
(Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu c
ủa đề
tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ th
am gia
đề tài đã thực hiện. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơ
i khác
thì

phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đa
ng tiến
hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề
tài và


các

tỉnh thành phía

nam từ

Quảng

Na
m - Đà
Nẵng trở vào. Gần đây, là việc tái điều tra lại nguồn dược liệu trong cả nước do Viện dược liệu và
Trung
tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM thực hiện phối hợp với địa phương tập trung ở các tỉnh miền Tr
ung và
Tây Nguyên.

Kết

quả

ghi nhận được

cho

đến năm 2005

trong cả nước có

tất

« Cẩm

nang

Cây

thuốc

cần

bảo

vệ



Việt
Nam » (Nguyễn

Tập,

2006).

Điều

này cho

thấy tiềm năng

cây thuốc


Điều đó đã ảnh
hưởng
đến sự phân bố tự nhiên, thành phần các loài cây thuốc giảm mạnh, trữ lượng các cây thuốc ng
ày càng
cạn kiệt, nhiều loài cây thuốc quí có nguy cơ tuyệt chủng do không được bảo tồn và khai thác hợp
lý.
Theo thống kê của ngành Lâm nghiệp, diện tích rừng ở nước ta từ 14,3 triệu héc ta vào nă
m 1943,
đến năm 1993 chỉ còn khoảng 9,3 triệu héc ta (Bộ Lâm nghiệp, 1995). Trong đó, diện tích rừng
nguyên
thủy còn lại không tới 1% tổng diện tích lãnh thổ
(Averyanov,

L.

V.

et

al.,

2004).

Rừng

bị phá hủy sẽ làm cho

toàn bộ


bước đến 2010 đạt GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu). Theo quan điểm chỉ đ
ạo của
Ban bí thư

TW Đảng

về

“ Phát

triển nền Đông

y Việt

Nam và

Hội đông

y Việt

Nam trong tì
nh hình
mới” (Chỉ thị 24-CT/TW, ngày 4/7/2008) cũng đã đề cập: “Phát triển nền đông y Việt Nam theo
nguyên
tắc kết hợp chặt chẽ giữa đông y và tây y trên tất cả các khâu: Tổ chức, đào tạo, kế thừa, nghiên c
ứu, áp
dụng vào phòng bệnh và khám, chữa bệnh,
nuôi

trồng

mạnh



hội

hóa

hoạt

động

đông

y

Theo

báo

cáo

tổng

kết

công

tác


sản xuất

các dạng thuốc thông thường. Điều đó

cho

t
hấy tình
trạng sản xuất nguyên liệu dược ở Việt Nam còn bất cập. Trong khi

«
Chiến lược phát triển ngàn
h Dược
giai đoạn đến năm 2010 »

(tháng 8/2002) đã nêu rõ «
Mục

tiêu

phát

triển

ngành

Dược

thành



đáp

ứng

nguồ
n
nguyên

liệu

làm

thuốc

bảo

đảm

sản

xuất

từ

trong

nước

60%



tầm nhìn

đến

năm 2020 »,

trong

đó

nêu

rõ «
Tập

trung

nghiên

cứu



hiện

đại

hoá

hoạch,

xây

dựng

các

vùng

nu
ôi
trồng



chế

biến

dược

liệu

theo

tiêu

chuẩn

;
khai
thác
h

ợp

dược
liệu


si

nh

phát
tri

ển nguồn
6
gen

dược

liệu

;

tăng


dượ
c
liệu

sản

xuất

trong

nước



xuất

khẩu
». Quyết định

số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 phê
duyệt
« Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát

triển công nghiệp hó
a dược
đến năm 2020 », trong đó cũng nêu rõ mục tiêu «
Nghiên

cứu

tổng

hợp

hoặc

bán

tổng

hợp

được

từ

các

nguồn

dược

liệu




i
nguyên


bào

chế

một

s

loại

thuốc

đặc

thù

của

Việt

Nam,

đáp

ứng

nhu

cầu


án

«
Thành

lập

Vườn

quốc

gia

bảo

tồn



phát

triền

cây

thuốc

Việt

Nam

– Vĩnh Phú. Từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước về bảo tồn và phát triển b
ền vững
nguồn tài nguyên dược liệu của nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế. Hiện nay Viện Dược li
ệu đang
đề xuất với Bộ Y tế thí điểm xây dựng một Vườn quốc gia cây thuốc tại tỉnh Hòa Bình với diện t
ích 200
ha

cách Hà Nội 73 km. Từ đó có thể mở rộng ra 2 vườn nữa ở miền Trung và miềm Nam. Vì vậ
y đây là
cơ hội cho

mỗi vùng miền tham gia tổ chức xây dựng vùng chuyên canh dược liệu, vườn bảo t
ồn cây ,
con làm thuốc của bản địa với quy mô to nhỏ khác nhau trong hệ thống vườn cây thuốc quốc gia
của cả
nước.
Một số khái quát về Khu Bảo tồn Tự nhiên và di tích Vĩnh Cửu
I/

ĐIỀU

KIỆN

TỰ

NHIÊN
1.

Tọa

ch quản
lý của KBT thuộc địa giới hành chính các xã Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm, thị trấn Vĩnh An - Huy
ện Vĩnh
Cửu; xã Thanh Sơn, La Ngà, Phú Cường, Ngọc Định, Phú Ngọc, Túc Trưng - huyện Định Quá
n và xã
Đaklua - huyện Tân Phú.
Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp : Tỉnh Bình Phước và huyện Tân Phú.
- Phía Nam giáp : Sông Đồng Nai, huyện Trảng Bom và huyện Thống Nhất
- Phía Đông giáp : VQG Cát Tiên, huyện Tân Phú và huyện Định Quán.
- Phía Tây giáp : Tỉnh Bình Phước và Tỉnh Bình Dương.
3.

Khí

hậu

thủy

văn
3.1.

Khí

hậu
KBT nằm trong khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mỗi năm có
2 mùa
rõ rệt, nhiệt độ cao đều trong năm
- Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10. Lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng bốc hơi và nền nhiệt cao.


Phía

bắc



tây bắc



suối Mã

Đà,



suối lớn và là đường ranh giới của Khu BTT
N&DT
Vĩnh Cửu với tỉnh Bình Phước.
- Phía tây có sông Bé, là ranh giới giữa Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu với tỉnh Bình Dương.
- Phía đông và nam có

hồ

Trị An là hồ

dự trữ và cung cấp nước cho hoạt động của n
hà máy
thuỷ điện Trị An. Ngoài ra trên địa bàn còn có hồ Bà Hào diện tích trên 400 ha và hồ Vườn ươm t

không

nhiều





sự

chuyển tiếp

từ từ. Độ

cao

lớn nhất: 368 mé
t,

thấp
nhất: 20 mét, bình quân: 100 - 120 mét; Độ dốc lớn nhất: 35
0
, độ dốc bình quân: 8
0
– 10
0
.
5.

Đất

phân bố

ven sông

Đồn
g Nai,
sông Mã Đà và ven hồ Trị An và nhóm đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá Bazan, tập trung ở
một vài
khu đồi trong khu vực. Diện tích các loại đất này không nhiều.
Nhìn chung đất trong vùng có tầng đất mặt không dày, quá trình Feralit hóa diễn ra tươ
ng đối
mạnh ở những nơi không có rừng, song chất lượng còn tốt và tương đối thuận lợi cho công tác sả
n xuất
nông - lâm nghiệp, thành phần cơ giới chủ yếu là sét pha cát.
II/

TÌNH

HÌNH

TÀI

NGUYÊN

RỪNG



ĐẤT


tỉnh Đồng

Nai phê

duyệt

tại quyết

định số

4505/QĐ-
UBND,
ngày 29/12/2008 và Quyết định số: 1977/QĐ-UBND, ngày 16/7/2009, V/v: Sáp nhập Trung
tâm Thủy
sản Đồng Nai vào Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu, tổng diện tích quản lý và hiện trạng sử dụng đất củ
a KBT
như sau:
TT Hạng mục ĐVT Tổng
DT
8
Trong đó
Theo quy hoạch 3 loại rừng
Quy hoạch

Quy hoạch
Ngoài quy
hoạch 3 loài
rừng Đặ
c
dụng


khác

(NN,suối,


6.615,3

2.767,4

3.847,9
)
c
Hồ Trị An 32.400,0
32.400,0
Tổng

cộng 100.303,3 59.809,9 8.093,4
32.400,0
2.

Tài

nguyên

rừng
2.1.

Rừng



18

họ,

16

bộ



loài quý hiếm có

tên

trong

danh

mục

các

loài quý hiếm của

Sách Đỏ

Việ
t


nguyên cây
gỗ chiếm tỷ lệ rất cao với 45,%, tài nguyên cây thuốc chiếm 24,8%.
2.2.

Rừng

trồng
Diện tích rừng trồng của đơn vị trồng chủ yếu các loài cây: Keo lá tràm, Keo

tai tượn
g, Keo
lai giâm hom và các loài cây gỗ lớn bản địa: Sao đen, Dầu con rái, Dầu song nàng, Bằng lăng,
với hai
phương thức trồng chính là: Thuần loại hoặc hỗn giao

phụ trợ - cây gỗ

lớn… Phần lớn diện tíc
h rừng
trồng trước đây được trồng theo phương thức quảng canh trên đất hoang hóa bạc màu do bị nhiễ
m chất
độc hóa học trong chiến tranh và hậu quả của việc khai thác rừng không hợp lý, mục đích chính
là phủ
xanh đất trống đồi núi trọc nhằm nâng cao độ che phủ của rừng.
Trong khuôn khổ của dự án trồng và khôi phục rừng, năm 2009 KBT đã trồng khôi phụ
c được
494,9 ha. Rừng được trồng hỗn giao nhiều loài cây gỗ bản địa trên lô, ít nhất từ 2 loài trở lên; qu
á trình
chăm sóc rừng áp dụng các biện pháp kỹ thuật có tác dụng tổng hợp vừa chăm sóc cây trồng vừa
ưu tiên

Theo số liệu điều tra dân sinh kinh tế năm 2008, dân cư sinh sống trong KBT gồm 5.41
3 hộ –
9
24.518 khẩu, theo đơn vị hành chính như sau:
- Xã Mã Đà

: 1.725 hộ - 7.959 khẩu, dân cư phân bố thành 7 ấp.
- Xã Hiếu Liêm : 1.036 hộ - 4.930 khẩu, dân cư phân bố thành 4 ấp.
- Xã Phú Lý

: 2.652 hộ - 11.629 khẩu, dân cư phân bố thành 9 ấp.
Ngoại

trừ

các

hộ

dân

tộc

Ch’ro



dân

bản

chiếm trên 95%, còn lại là lao động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và lao động khác.
Về trình độ văn hoá, đa phần lao động có trình độ văn hoá cấp tiểu học hoặc trung học
cơ sở,
một số lao động có trình độ văn hoá trung học phổ thông, không qua đào tạo chuyên môn kỹ thu
ật, lao
động chân tay là chính.
Nhìn chung, đời sống kinh tế của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn, trình độ dân tr
í thấp,
điều kiện văn hóa thông tin còn hạn chế. Nghề nghiệp chủ yếu là SXNN, với trình độ thâm canh t
hấp, kỹ
thuật canh tác chưa cao, sản lượng thu hoạch còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên đời sống c
òn bấp
bênh. Vì vậy, một số người vẫn thường xuyên vào rừng săn bắt, lấy cắp lâm sản và tình trạng lấ
n rừng
làm rẫy vẫn còn diễn ra, gây khó khăn cho đơn vị trong công tác QLBVR- PCCR và bảo tồn ĐDS
H.
Với lý do trên ta càng thấy tính cấp thiết của việc xây dựng VQGBTCT trên địa bàn KB
T
15.2

Luận

giải

về

việc

đặt



đánh

giá

tình

hình

nghiên

cứu

trong

và ngoài nước, phân tích những công trình
nghiên
cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những kh
ác biệt
về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những
vấn đề
còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải


cụ thể
hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong Đề tài để đạt được mục tiê
u)
KBT

là một trong những khu vực có lợi thế phát triển du lịch sinh thái, học tập, nghiên cứu


tàng,

tuyên

truyền.

Tuy
nhiê

n
chưa

đợt
điều


cây
thu

ốc

(D ược
liệu

)
c

ủa
khu
vực

ợc hài
hòa giữa bảo tồn nguyên vị (In situ) và bảo tồn chuyển vị (Ex situ). Đây là một vấn đề thời sự, n
ếu tỉnh
nắm được thời cơ thì sẽ dành thế chủ động trong việc tổ chức Vườn quốc gia cây thuốc đại diện c
ho khu
vưc Đông Nam bộ

ngay trên địa bàn của mình, góp phần thu hút

và phát

triển cho nhiều lĩnh v
ực học
tập, nghiên cứu,

du l ịch, nghĩ dưỡng v à cung

ứng nguồn nguy ên li ệu l àm thu ốc trong nước v à xu ấ
t khẩu.
10
16 Liệt



danh

mục

các


khi
đánh

giá

tổng

quan
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để lu
ận giải
cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài) Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan :
1.

Ban bí thư TW Đảng (2008). Chỉ thị 24-CT/TW, ngày 4/7/2008 về « Phát triển nền Đông y
và Hội
đông y Việt Nam trong tình hình mới »
2.

Bộ

Y

tế

(2007).Tài liệu

hội nghị dược

liệu


ỗ Việt
Nam.
6.

Thủ

tướng

chính

phủ

(2007).

Quyết

định

số

43/2007/QĐ-TTg

ngày

29/3/2007

phê

duyệt



Việt

N
am giai
đoạn 2007 – 20015 và tầm nhìn đến năm 2020 »
7.

Thủ tướng chính phủ (2007). Quyết định

số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 phê duyệt «
Chương
trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đế
n năm
2020 »
8.

Viện Dược liệu (2006). Nghiên cứu thuốc từ

thảo dược. NXB Khoa học và kỹ thuật
9.

M.

Angels

Bonet,

Montserrat


Journal of Ethnopharmacology 68,145–168
10. Chandra

Prakash

Kala

(2000).

Status

and

conservation

of

rare

and

endangered.

Bio
logical
Conservation 93,

371-379
11. Dawn


medicinal

plants

used

by

Hakka

in

Guangdong,

China.

Jour
nal

of
Ethnopharmacology 117, 41–50
12. Jean-Louis

Longuefosse,

Emmanuel

Nossin

(1996).


and

cultural importance.

Soc.

Sci.

Med. Vol. 47, No.
11, pp.
1859-1871
16. Parveen

Kumar

Sharma,

N.S.

Chauhan,

Brij

Lal

(2004).

Observations



of
Ethnopharmacology 92, 167–176
17. Paul

W.

Grosvenor,

Philip

K.

Gothard,

Nicholas

C.

McWdham,

Agus

Suprlono,

David

O
.


Mukherjee,

Atul Wahile

(2006).

Integrated

approaches

towards

drug

developmen
t

from
Ayurveda and other Indian system of medicines. Journal of Ethnopharmacology 103, 25–35
19. Pittner,

H.(

2003).

Present

and

future

Maung

Thwina,

Ponnampalam

Gopalakrishnakone,

Savari
muthu
Ignacimuthu (2008). Ethnobotanical survey of folk plants for the treatment of snakebites in So
uthern
part of Tamilnadu, India. Journal of Ethnopharmacology 115, 302–312
21. Sangwoo

Lee,

Chunjie

Xiao,

Shengji

Pei

(2008). Ethnobotanical

survey

of

Ethnomedicines

used

against

four

common

ailments

by

the

tribal
communities of Lahaul-Spiti in western Himalaya. Journal of Ethnopharmacology 115, 147–
159
23. Weglarz,

Z.

(2003).

Wild

growing

medicinal plants

Practices

(GAC
P)

for
Medicinal Plants. WHO press, 72.
25. Hướng dẫn của WWF và IUCN về xây dựng VBTCT
17 Nội

dung

nghiên

cứu

khoa

học



triển

khai

thực

nghiệm


- Báo cáo tổng thuật tài liệu có liên quan trên cơ sở kế thừa các dữ liệu điều tra trước
đây về
lâm sinh của khu vực và của địa bàn tỉnh.
Nội

dung

2:
- Điều

tra

phân bố

các

cây thuốc mọc hoang trong

KBT (Bao

gồm 4 chuyên đề cho

4 phân
khu thuộc 4 xã Hiếu Liêm, Mã Đà, Phú Lý và Đak Lua).
- Thu thập các hình ảnh qua đợt điều tra để minh họa hỗ trợ cho phần mô tả thực vật
học.
- Thu thập các mẫu cây thuốc để làm tiêu bản
Nội

dung

dung

4:
- Lập

bộ

tiêu

bản

cây thuốc

điều

tra

được

đúng

quy định

(Sử

dụng

cho

việc

ẫn triển
khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuố
c” theo
khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới vừa được Bộ Y tế ban hành ngày 03/9/2009).
- Lập bản đồ định vị các cây thuốc quý hay các cây thuốc mọc tập trung trong KBT
để có kế
hoạch bảo tồn và khai thác hợp lý.
- Lập bộ Atlas ảnh cây thuốc
Nội

dung

5:
- Đề xuất khoanh vùng “Vườn quốc gia cây thuốc thuộc KBT và định hướng trồng các
cây
thuốc có giá trị kinh tế ở vùng đệm của KBT tăng thu nhập cho người dân và góp phầ
n phát
triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu ở khu vực.
18 Cách

tiếp

cận,

phương

pháp

nghiên


cứu,

kỹ

thuật

sử

dụng
:


Áp

dụng

qui trình

điều

tra

dược

liệu

(Bộ

Y



phân loại,

tra

cứu

sách “ Cây cỏ

VN”

của

Phạm Hoàng

Hộ,

Thực

vật

c
hí Việt
Nam,

Thực

vật

chí Đông

Böôùc

chuaån



:
- Khảo sát tiền trạm (Phối hợp với Ban quản lý KBT liên hệ với các cấp chính quyền địa
phương,
lên kế hoạch phối hợp điều tra), Tìm hiểu địa hình, thảm thực vật, phân bố dân cư, pho
ng tục
tập

quán-xã

hội.

Thu

thập

tài liệu

điều

tra

tài nguyên rừng

, tài nguyên cây thuốc đã


Điều

tra

thực

địa
: Điều tra theo

tuyến trên thực địa, tìm hiểu tình hình khai thác sử
dụng
dược liệu tại địa bàn.
3.

Công

việc

tiếp

tục

sau

điều

tra
: Xác định tên khoa học cây thuốc; làm các mẫu tiêu
bản,


Đề xuất việc xây dựng Vườn quốc gia cây thuốc dựa trên các tiêu chí đề xuất sau đây :
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể của Khu Bảo tồn.
- Liên kết

và hỗ

trợ cho

nhiều ngành nghề khác cùng phát

triển : Du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng,
làng nghề chuyên canh dược liệu, học tập, nghiên cứu v.v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status