Báo cáo Luật quảng cáo ghi nhãn bao bì thực phẩm - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HỒ CHÍ MINH
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
oOo
TIỂU LUẬN MÔN HỌC LUẬT THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN MÔN HỌC LUẬT THỰC PHẨM
GVHD : PGS TS. Đống Thị Anh Đào
HVTH : Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trần Minh Tâm
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: LUẬT QUẢNG CÁO 5
1. Giới thiệu chung về quảng cáo 5
2. Quy định của Nhà nước về quảng cáo 10
2.1. Luật thực phẩm về quảng cáo 10
2.2. Pháp lệnh về quảng cáo 11
2.3. Nghị định 21
2.4. Thông tư 25
2.5. Thủ tục 38
3. Cạnh tranh không lành mạnh trong quảng cáo 44
2.3.1. Định nghĩa 44
2.3.2. Hình thức xử phạt 45
2.3.3. Các ví dụ minh họa 46
PHẦN 2: LUẬT GHI NHÃN 51
1. Luật thực phẩm về ghi nhãn 51
2. Pháp lệnh về ghi nhãn 52

1.1. Mục đích quảng cáo
Chủ quảng cáo muốn nhờ quảng cáo, là vì họ muốn giải quyết một số vấn đề, muốn
bán sản phẩm và họ suy nghĩ rằng thông qua quảng cáo, họ có thể giải quyết được những
việc này. Từ đó, những người thiết kế làm công việc quảng cáo, có thể dùng tiền chủ quảng
cáo, thể hiện ý tưởng của mình và làm cầu nối giữa chủ quảng cáo (nhà sản xuất) và người
tiêu dùng.
Ngành thiết kế quảng cáo đã ứng dụng, để kết hợp những yếu tố cần của một sản
phẩm, với mục tiêu là tạo sự chú ý và niềm tin vào sản phẩm, cần quảng cáo. Ý tưởng trong
quảng cáo rất hấp dẫn.
Vì thế những hình thức trình bày trong quảng cáo rất đa dạng, phong phú có thể dựa
trên âm nhạc, kịch, phim ảnh, hoạt hình v.v Do đó, trước khi dựng lên kế hoạch quảng
cáo. Hàng hóa có thể thích hợp với loại đối tượng nào ? Họ mua hàng ở đâu ? Ở thành phố
lớn ? Hay ở những thành phố nhỏ? Đối tượng là ai? Tuổi tác? Nghề nghiệp? Thành phần
(thuộc đẳng cấp xã hội)? Sở thích? Nhu cầu? Tâm ly ?, v.v… Những người làm trong lãnh
vực thiết kế, phải hết sức động não, đưa ra nhiều ý tưởng khác nhau. Trong một công ty
thiết kế quảng cáo, những người làm việc về ý tưởng phải qua chu trình bắt đầu từ :
- Khách hàng (chủ quảng cáo): sản phẩm cần quảng cáo.
- Chiến lược thương mại.
- Phân tích.
- Phương thức: quảng cáo qua các phương tiện truyền thông (tivi, radio, tiếp
thị,v.v…).
- Thời gian, địa điểm.
- Tìm hiểu
- Đưa ra phương tiện đặc tính của sản phẩm <Ý tưởng tổng thể> .
- Vẽ ra bằng < Thiết kế nháp >
Một ý tưởng tốt chỉ có thể là một ý tưởng hoàn chỉnh, ý tưởng được cảm nhận bằng
thị giác được dựa trên những dữ liệu từ phía khách hàng. Do vậy tất cả những yếu tố sẽ
được phân tích và thể hiện bởi một designer và thông thường một công ty quảng cáo lớn
thường chọn những người có tầm nhìn của một anh nghệ sĩ vị mỹ (dành cho chức danh
quan trọng - Art director - Creative director) chứ không phải những người có khối óc phân

Ý nêu rõ vấn đề của chủ quảng cáo cần giải quyết
Nêu rõ mục tiêu, ưu điểm, sức mạnh của một ý tưởng độc đáo, ấn tượng cần thiết để
giải quyết vấn đề
Nêu rõ ý, hành động cụ thể và có kết quả nhất để đạt được mục tiêu đó
• Ý độc đáo, ấn tượng và dễ hiểu
Khi thực hiện, nếu như ý tưởng đưa ra phức tạp quá, và khó hiểu chỉ có một số
người hiểu được vấn đề thì điều gì sẽ xảy ra. Vì khó hiểu nên hoạt động của mỗi người sẽ
Trang 5
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
rời rạc và vì vậy sẽ khó đạt được kết quả tốt. Và điều rõ ràng nhất là nếu ý tưởng khó hiểu,
thì khi trình bày cho chủ quảng cáo thì họ sẽ không hiểu hết.
Khi ý tưởng đó của công ty quảng cáo được lựa chọn, thì đương nhiên các bộ môn
trong công ty như designer, Creative director (giám đốc sáng tạo) Art director (giám đốc
mỹ thuật), đồng thời với công ty thực hiện quảng cáo, hãng truyền thông v.v sẽ cùng
tham gia để thực hiện đề án này.
• Ý tưởng có thể thực hiện được
Là khi đề án được lựa chọn thì bộ phận thiết kế trong công ty quảng cáo phải thực
hiện đúng lời hứa là sẽ thực hiện một cách hoàn hảo và giải quyết hoàn toàn cho chủ quảng
cáo. Vì vậy ý tưởng tốt là ý có khả năng thực hiện.
1.2. Nhu cầu người sử dụng
Quảng cáo chính là truyền tải mọi thông tin của sản phẩm đến với toàn thể mọi
người, không chỉ dành riêng cho mổi cá nhân, mục tiêu nhằm nhắm đến mọi đối tượng mọi
tầng lớp, đẳng cấp xã hội như các bà nội trợ, các người lái xe, nử doanh nghiệp, v.v Thật
sự, đối tượng nói chung của quảng cáo là những con người bình thường, trong lớp người
trung bình đó, nhu cầu được thỏa mãn còn tiềm ẩn lớn. Vì thế muốn thu hút sức chú ý của
đông đảo công chúng vào một ấn phẩm nào đó, cần phải gắn liền tác dụng mỹ cảm với lợi
ích của mọi người.
Ví dụ: Ý nhấn mạnh -Cảm xúc đam mê đến từ những sáng tạo trong cách -Bay bổng
và tận hưởng những cảm xúc ngọt ngào, với niềm khát khao lên tột đỉnh -Để có những
cảm xúc tuyệt vời khi bạn dùng sản phẩm KAHULA AND MILK -Yếu tố hình ảnh

hoa và trái cây tạo mùi hương tươi mát, ngọt ngào, giúp cảm giác tự tin hơn trong tình yêu
đôi lứa.
• Tính cách màu sắc
Trong thiết kế, màu sắc có đóng vai trò quan trọng trong ý tưởng . Bạn chọn màu
trắng hay màu đen đều có thể cho bạn sự lựa chọn đầy đủ, khi trình bày ý tưởng cho tác
phẩm của mình. Trong quảng cáo, tính cách màu sắc góp phần quan trọng, thể hiện con mắt
thẫm mỹ, tạo sự hấp dẫn cho người xem, màu sắc cũng nói lên tính chất riêng biệt của từng
sản phẩm đồ họa cần quảng cáo, màu tương phản mạnh hoặc tương phản yếu, sử dụng một
gam màu lạnh hay một gam màu ấm, người thiết kế đều có một ý đồ cụ thể, rõ ràng. Đặc
biệt, màu sắc trong quảng cáo phải gây một thiện cảm nhất định đến với người tiêu dùng.
Màu sắc sử dụng, phải phù hợp với nội dung sản phẩm cần quảng cáo và tâm sinh lý của
nhóm đối tượng, dân tộc hoặc từng đối tượng. Người thiết kế cần nắm vững qui luật vòng
thuần sắc, để có thể áp dụng cho bản màu sắc riêng, cần đưa ra: Nguyên tắc phối màu:
1.Phối màu tương tự
2.Phối màu bổ túc
3.Phối màu tương phản
4.Phối màu tương đồng
5.Phối 3 màu căn bản
Trang 7
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
6.Phối màu cấp 2
7.Phối màu trung tính
8.Phối màu vô sắc
9.Phối màu đơn sắc
Nói chung màu sắc là ngôn ngữ đồ họa rất hữu hiệu, trong việc chuyển tải ý tưởng,
mà người thiết kế và xây dựng ý tưởng không ngừng tiến triển, khám phá màu sắc còn gợi
sự ham muốn, những tham vọng, niềm tin vào sản phẩm, gây cho người xem những rung
động giàu cảm xúc với lời mời gọi hấp dẫn.
Một gam màu chủ đạo phù hợp được cân nhắc và quyết định, sẽ góp phần chuyển tải
một cách hữu hiệu và hiệu quả ý tưởng cũng như tính thẩm mỹ. Ví dụ: -Một gam màu

2.1. Luật thực phẩm về quảng cáo
Tại điều 43 của luật thực phẩm năm 2010, quy định về quảng cáo thực phẩm như
sau:
1. Việc quảng cáo thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc
người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Trước khi đăng ký quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm cần quảng cáo phải gửi hồ
sơ tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xác nhận nội dung quảng cáo.
3. Người phát hành quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, tổ chức, cá nhân có
thực phẩm quảng cáo chỉ được tiến hành quảng cáo khi đã được thẩm định nội dung và chỉ
được quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận.
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ
Công thương quy định cụ thể loại thực phẩm phải đăng ký quảng cáo, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
2.2. Pháp lệnh quảng cáo
PHÁP LỆNH
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 39/2001/PL-UBTVQH10
NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ QUẢNG CÁO
Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về quảng cáo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người tiêu dùng, của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng
luật, pháp lệnh năm 2001;
Pháp lệnh này quy định về quảng cáo.
Trang 9
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Pháp lệnh này quy định về hoạt động quảng cáo; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
trong hoạt động quảng cáo.

dùng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính,
người tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sử
dụng phương tiện quảng cáo khác.
5. Xúc tiến quảng cáo là hoạt động tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội ký kết hợp đồng dịch vụ
quảng cáo và cung ứng các dịch vụ quảng cáo.
6. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất
cả các công đoạn của quá trình hoạt động quảng cáo nhằm mục đích sinh lời.
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia,
quốc phòng, an ninh và an toàn xã hội;
2. Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân
tộc Việt Nam;
3. Sử dụng Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca hoặc giai điệu Quốc ca, hình ảnh lãnh tụ,
hình ảnh đồng tiền Việt Nam, hình ảnh biển báo giao thông để quảng cáo;
4. Quảng cáo gian dối;
5. Quảng cáo làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đô thị, cảnh quan, môi trường và trật tự an
toàn giao thông;
6. Lợi dụng quảng cáo để xúc phạm danh dự, uy tín hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân;
7. Quảng cáo sản phẩm, hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép thực
hiện tại thời điểm quảng cáo;
8. Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật cấm kinh doanh hoặc cấm quảng cáo.
Chương II: HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 6. Nội dung quảng cáo
1. Nội dung quảng cáo bao gồm thông tin quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá,
dịch vụ.
2. Thông tin quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ phải bảo đảm trung
Trang 11
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào

Trang 12
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
9. Hàng hoá;
10. Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Quảng cáo trên báo chí
1. Báo in được quảng cáo không quá 10% diện tích, trừ báo chuyên quảng cáo; mỗi đợt
quảng cáo cho một sản phẩm quảng cáo không quá 5 ngày đối với báo hàng ngày hoặc 5 số
liên tục đối với báo phát hành theo định kỳ; các đợt quảng cáo cách nhau ít nhất 5 ngày đối
với báo hàng ngày hoặc ít nhất 4 số liên tục đối với báo phát hành theo định kỳ; không
quảng cáo hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ trên trang một, bìa một.
2. Báo nói được quảng cáo không quá 5% thời lượng của chương trình, trừ kênh chuyên
quảng cáo; mỗi đợt phát sóng đối với một sản phẩm quảng cáo không quá 8 ngày, trừ
trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; mỗi ngày không quá 10 lần; các đợt quảng cáo
cách nhau ít nhất 5 ngày; không quảng cáo ngay sau nhạc hiệu, trong chương trình thời sự.
3. Báo hình được quảng cáo không quá 5% thời lượng của chương trình, trừ kênh chuyên
quảng cáo; mỗi đợt phát sóng đối với một sản phẩm quảng cáo không quá 8 ngày, trừ
trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; mỗi ngày không quá 10 lần; các đợt quảng cáo
cách nhau ít nhất 5 ngày; không quảng cáo ngay sau hình hiệu, trong chương trình thời sự.
4. Báo điện tử được quảng cáo như đối với báo in quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Quảng cáo trên mạng thông tin máy tính
Việc quảng cáo trên mạng thông tin máy tính phải được thực hiện theo đúng các quy định
của pháp luật về quảng cáo, dịch vụ truy nhập, dịch vụ kết nối và việc cung cấp các loại
hình dịch vụ quảng cáo trên mạng thông tin máy tính; thực hiện các quy định về kỹ thuật,
nghiệp vụ nhằm bảo đảm bí mật nhà nước.
Điều 12. Quảng cáo trên xuất bản phẩm
Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm được thực hiện theo các quy định sau đây:
1. Chỉ được quảng cáo trên bìa vở học sinh những sản phẩm quảng cáo có nội dung phục vụ
cho việc học tập;
2. Phim, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh và các phương tiện ghi tin khác
được quảng cáo không quá 5% thời lượng chương trình;

thẩm quyền về Văn hoá - Thông tin cấp.
2. Người quảng cáo phải xuất trình các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này cho người
kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo; người kinh doanh dịch vụ
quảng cáo phải xuất trình các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này cho người phát hành
Trang 14
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
quảng cáo.
Điều 16. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
1. Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính,
kênh, chương trình phát thanh, kênh, chương trình truyền hình chuyên quảng cáo và đối với
phụ trang, phụ bản chuyên quảng cáo.
2. Sở Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, băng-
rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương
tiện giao thông, vật thể di động khác.
3. Bộ Văn hoá - Thông tin quy định cụ thể thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
Điều 17. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo
Việc thuê dịch vụ quảng cáo phải được xác lập bằng hợp đồng. Hợp đồng dịch vụ quảng
cáo phải được lập thành văn bản có những nội dung sau đây:
1. Tên, địa chỉ các bên ký kết hợp đồng;
2. Hình thức, nội dung, phương tiện, sản phẩm quảng cáo
3. Thời gian, địa điểm, phạm vi quảng cáo;
4. Phí dịch vụ, các chi phí khác có liên quan và phương thức thanh toán;
5. Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
7. Các nội dung khác do các bên thoả thuận.
Chương III. HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 18. Quảng cáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được trực tiếp quảng cáo về hoạt
động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của mình hoặc thuê người kinh doanh dịch vụ quảng
cáo Việt Nam, người phát hành quảng cáo Việt Nam thực hiện quảng cáo cho mình.

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Quảng cáo phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
b) Đảm bảo nội dung quảng cáo phải trung thực, chính xác;
c) Thực hiện các nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
1. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các quyền sau đây:
Trang 16
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
a) Lựa chọn hình thức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
b) Yêu cầu người quảng cáo cung cấp thông tin trung thực, chính xác về nội dung quảng
cáo;
c) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo của mình;
d) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo;
đ) Tham gia Hiệp hội quảng cáo trong nước và nước ngoài;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đúng các quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo;
c) Thực hiện các nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng dịch vụ quảng cáo;
d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo
1. Người phát hành quảng cáo được quảng cáo trên phương tiện của mình và thu phí dịch
vụ phát hành quảng cáo theo quy định của pháp luật.
2. Người phát hành quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, về quản lý mạng thông tin máy
tính, chương trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và Pháp lệnh này trong
việc sử dụng báo chí, xuất bản phẩm, mạng thông tin máy tính, chương trình hoạt động văn

Việt Nam;
4. Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong
lĩnh vực quảng cáo;
5. Thực hiện hợp tác quốc tế về quảng cáo;
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quảng cáo.
Điều 29. Cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quảng cáo.
2. Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về
quảng cáo.
3. Bộ Thương mại, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin thực
hiện quản lý nhà nước về quảng cáo.
Trang 18
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý
nhà nước về quảng cáo tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 30. Thanh tra quảng cáo
Thanh tra nhà nước về Văn hoá - Thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về
quảng cáo.
Nhiệm vụ cụ thể của Thanh tra nhà nước về Văn hoá - Thông tin chuyên ngành quảng cáo
do Chính phủ quy định.
Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại; cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
về quảng cáo.
2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương VI: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32. Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quảng cáo thì được khen thưởng theo quy
định của pháp luật.

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH QUẢNG CÁO
_____
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động quảng cáo; quảng
cáo về kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ (bao gồm dịch vụ sinh lời và dịch vụ không sinh lời)
trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh Quảng cáo, các quy định
của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Những thông tin về chính trị không thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh Quảng cáo
và Nghị định này.
Trang 20
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
Điều 2. Một số từ ngữ trong Pháp lệnh Quảng cáo được hiểu như sau :
1. Quảng cáo các dịch vụ sinh lời là quảng cáo về các dịch vụ kinh tế, xã hội nhằm tạo ra
lợi nhuận của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ.
2. Quảng cáo các dịch vụ không sinh lời là quảng cáo về các dịch vụ thực hiện chính sách
xã hội và những thông tin nhằm thông báo, nhắn tin, rao vặt.
3. Thời lượng quảng cáo là lượng thời gian phát sóng quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài
truyền hình; lượng thời gian quảng cáo trong chương trình phim, băng hình, đĩa hình, băng
âm thanh, đĩa âm thanh hoặc trong chương trình hoạt động văn hoá, thể thao.
4. Tỷ lệ thời lượng quảng cáo là lượng thời gian được tính bằng phần trăm thời gian phát
sóng quảng cáo trên tổng số thời gian phát chương trình của một kênh phát thanh, một kênh
truyền hình trong một ngày hoặc lượng thời gian quảng cáo trên tổng số thời gian chương
trình của một phim, một đĩa hình, băng hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh, một chương
trình hoạt động văn hoá, thể thao.

8. Quảng cáo thuốc chữa bệnh cho người bán theo đơn của thầy thuốc; thuốc chưa được cấp
đăng ký hoặc hết hạn đăng ký, đã loại ra khỏi danh mục thuốc cho phép sử dụng; thuốc đã
được đăng ký nhưng bị đình chỉ lưu hành; các thiết bị dụng cụ y tế chưa được phép sử
dụng, dịch vụ y tế chưa được phép thực hiện tại Việt Nam;
9. Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ khác mà pháp luật cấm quảng cáo.
Chương II: HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 4.
1. Thông tin quảng cáo về hoạt động kinh doanh phải trung thực, chính xác, đúng với phạm
vi, ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.
2. Thông tin quảng cáo về hàng hoá, dịch vụ sinh lời phải phản ánh trung thực, chính xác,
đúng với quy cách, chất lượng, công dụng, nhãn hiệu, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, xuất
xứ, phương thức phục vụ, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, thời hạn bảo hành.
3. Thông tin quảng cáo về dịch vụ không sinh lời phải trung thực, chính xác, phản ánh đúng
yêu cầu, khả năng, chất lượng dịch vụ.
Điều 5.
1. Sản phẩm quảng cáo thể hiện trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn và các hình thức tương tự
phải ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tên người xin phép thực hiện quảng cáo.
2. Sản phẩm quảng cáo thể hiện trên áp-phích phải ghi số giấy phép xuất bản, tên người xin
phép xuất bản, tên cơ sở in, số lượng in.
Trang 22
Tiểu luận: Luật thực phẩm GVHD: PGS TS. Đống Thị Anh Đào
3. Quảng cáo trên báo in phải có phần riêng hoặc trang riêng và phải ghi rõ mục thông tin
quảng cáo; quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình phải có tiếng nói hoặc chữ viết
thể hiện rõ mục thông tin quảng cáo.
Điều 6.
1. Báo in ra phụ trang, phụ bản chuyên quảng cáo phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp
phép. Số trang của phụ trang chuyên quảng cáo không vượt quá số trang báo chính và
không được tính vào giá bán.
2. Không quảng cáo trên bìa một, trang nhất của báo ngày, báo phát hành theo định kỳ, tạp
chí, đặc san, số phụ, trừ báo chuyên quảng cáo.

Số: 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2008
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn về cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy
tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Căn cứ Luật Báo chí năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí
năm 1999;
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2004;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền
thông,
Trang 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status