BÀI GIẢNG MÔN HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG - Pdf 14


TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC & MÔI TRƢỜNG

BÀI GIẢNG MÔN HỌC

QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG

Biên soạn: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng Đồng Nai, tháng 02/2012

“Polluter pay principle”
2. CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC
2.1 Khái niệm
Công cụ quản lý môi trƣờng là các biện pháp hành động để thực hiện công tác
quản lý môi trƣờng của nhà nƣớc, các tổ chức khoa học và các cơ sở sản xuất.
2.2. Phân loại
Các công cụ kỹ thuật quản lý: thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nƣớc
về chất lƣợng và thành phần môi trƣờng, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm
trong môi trƣờng.

Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 2 -
Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm: các đánh giá môi trƣờng, quan trắc
môi trƣờng, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức về môi trƣờng.
2.2.1. Công cụ pháp lí
Nguyên tắc
Công cụ pháp lý hoạt động dựa trên nguyên tắc “mệnh lệnh và kiểm soát” hay
còn gọi là nguyên tắc CAC (Command and Control).
Nội dung chủ yếu bao gồm:
 Luật BVMT

Các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương.
 Tiêu chuẩn môi trƣờng.
 Ƣu điểm
- Đáp ứng đƣợc các mục tiêu của chính
sách, pháp luật
- Tạo ra nề nếp, qui củ trong công tác
quản lý môi trƣờng
- Dự đoán đƣợc diễn biến môi trƣờng

Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có thể
có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lƣợng môi trƣờng
Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 3 -
đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những tác động
tiêu cực đối với môi trƣờng.
3. CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ
3.1 Mục tiêu của các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng:
Các công cụ kinh tế đƣợc sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong
hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản
xuất có lợi cho môi trƣờng.
3.2 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng gồm:
1. Thuế và phí môi trƣờng.
2. Giấy phép chất thải có thể mua bán đƣợc hay "cota ô nhiễm".
3. Ký quỹ môi trƣờng.
4. Nhãn sinh thái.
3.1.1. Thuế môi trƣờng
Thuế môi trƣờng là công cụ kinh tế nhằm đƣa chi phí môi trƣờng vào giá sản
phẩm theo nguyên tắc "ngƣời gây ô nhiễm phải trả tiền".
Mục đích:
Khuyến khích ngƣời gây ô nhiễm giảm lƣợng chất ô nhiễm thải ra môi trƣờng
Tăng nguồn thu cho Ngân sách.
Thuế môi trƣờng bao gồm:
Thuế/Phí đánh vào nguồn ô nhiễm: cơ sở sản xuất phải trả theo số lƣợng và
nồng độ chất ô nhiễm thải ra môi trƣờng. Ví dụ: Thuế và phí rác thải, nƣớc thải, khí
thải, tiếng ồn,…
Thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm: đánh vào sản phẩm mà quá trình sử
dụng và sau sử dụng gây ra ô nhiễm (ví dụ thuế sunfua, cacbon, phân bón ).
Phí đánh vào ngƣời sử dụng: Là các khoản thu trƣc tiếp cho các chi phí xử lý ô
nhiễm áp dụng cho cộng đồng.

Ưu điểm của các công cụ kinh tế
- Khuyến khích sử dụng các biện pháp chi
phí – hiệu quả để giảm mức ô nhiễm đến
mức có thể đƣợc.
- Kích thích phát triển công nghệ và trí
thức chuyên sâu về kiểm soátô nhiễm
- Tạo ra nguồn thu để hỗ trợ cho các công
tác bảo vệ môi trƣờng
- Tạo ra sự linh động trong các công nghệ
kiểm soát ô nhiễm
- Giảm đƣợc những thủ tục rƣờm rà yêu
cầu cung cấp các thông tin chi tiết cho cơ
quan quản lý để xác định mức độ kiểm
soát ô nhiễm, và tính khả thi trong việc
kiểm soát.
 Nhƣợc điểm
- Các nhà sản xuất sẵn lòng trả phí
và tiếp tục gây ô nhiễm nếu mức thu
không hợp lý.
- Khó dự báo đƣợc diễn biến môi
trƣờng hơn phƣơng cách quản lý.
- Đòi hỏi có thể chế phức tạp trong
thực hiện, và thiếu những kiến thức, kinh
nghiệm chuyên môn đối với các ngành
công nghiệp khác nhau.

4. CÔNG CỤ GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƢỜNG
Công cụ giáo dục và truyền thông môi trƣờng bao gồm:
- Giáo dục môi trƣờng
- Truyền thông môi trƣờng

thƣờng xuyên trong xã hội.
Nội dung chủ yếu:
- Chuyển thông tin tới từng cá nhân qua việc tiếp xúc tại nhà, tại cơ quan, gọi
điện thoại, gửi thƣ.
- Chuyển thông tin tới các nhóm thông qua hội thảo tập huấn, huấn luyện, họp
nhóm, tham quan khảo sát.
- Chuyển thông tin qua các phƣơng tiện truyền thông đại chúng: báo chí, ti vi,
radio, pano, áp phích, tờ rơi, phim ảnh
- Tiếp cận truyền thông qua những buổi biểu diễn lƣu động, tổ chức hội diễn,
các chiến dịch, các lễ hội, các ngày kỷ niệm

Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 6 -
Câu hỏi:
1. Môi trƣờng là gì?
2. Chức năng cơ bản của môi trƣờng là gì?
3. Con ngƣời tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên nhƣ thế nào?
4. Vì sao nói Môi trƣờng là nơi lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời?
5. Vì sao nói: Môi trƣờng là nguồn tài nguyên của con ngƣời?
6. Mối quan hệ giữa môi trƣờng và phát triển kinh tế?
7. Thế nào là phát triển bền vững?
8. Khái niệm quản lý môi trƣờng?
9. Nêu các mục tiêu của công tác QLMT?
10. Trình bày các nguyên tắc chủ yếu trong công tác QLMT?
11. Nêu các công cụ sử dụng trong quản lý môi trƣờng?
12. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng gồm những loại gì?
13. Thuế và phí môi trƣờng đƣợc quy định nhƣ thế nào?
14. Cota gây ô nhiễm là gì?
15. Hiểu thế nào về ký quỹ môi trƣờng?
16. Nhãn sinh thái là gì?

Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2005 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Luật Bảo vệ Môi trƣơng năm 2005 gồm: 136 Điều và 15 Chƣơng.
Luật BVMT năm 2005 gồm:
- Chƣơng 1. Những quy định chung
- Chƣơng 2. Tiêu chuẩn môi trƣờng
- Chƣơng 3. Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, Đánh giá tác động môi trƣờng và
Cam kết bảo vệ môi trƣờng.
- Chƣơng 4. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
-
Chƣơng 5. Bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Chƣơng 6. Bảo vệ môi trƣờng đô thị, khu dân cƣ
- Chƣơng 7. Bảo vệ môi trƣờng biển, nƣớc sông và các nguồn nƣớc khác
- Chƣơng 8. Quản lý Chất thải
- Chƣơng 9. Phòng ngừa, ứng phó sự cố Môi trƣờng, khắc phục ô nhiễm và
phục hồi môi trƣờng.
- Chƣơng 10. Quan trắc và thông tin về môi trƣờng
- Chƣơng 11. Nguồn lực bảo vệ môi trƣờng
- Chƣơng 12. Hợp tác Quốc tế về BVMT
Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 8 -
- Chƣơng 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nƣớc, mặt trận tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức thành viên về BVMT
- Chƣơng 14.Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bồi
thƣờng thiệt hại về môi trƣờng
- Chƣơng 15. Điều khoản thi hành
4. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CHƢƠNG 2: TIÊU CHUẨN MÔI TRƢỜNG
 Điều 8: quy định Nguyên tắc xây dựng và áp dụng TCMT


thƣƣƣơng mại,dịch vụ, giao thông vận tải).
Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 9 -
CHƢƠNG 6: BVMT ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƢ (KDC)
 Các hoạt động trong quá trình quy hoạch, xây dựng đến quá trình vận hành các
khu đô thị, KDC
 Đề cập đến trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên quan
 Gắn công tác BVMT với bảo vệ sức khỏe của cộng đồng.
CHƢƠNG 7: BVMT BIỂN, NƢỚC SÔNG VÀ CÁC NGUỒN NƢỚC KHÁC
 Các nguyên tắc bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên biển, sông hồ và các thủy
vực khác
 Các nguyên tắc kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trƣờng các đối tƣợng trên
 Quy định trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân hƣởng lợi từ các nguồn tài
nguyên
CHƢƠNG 8: QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Nội dung đƣợc trình bày trong 5 mục:
 Quy định chung về QLCT
 Quản lý CTNH
 Quản lý chất thải rắn thông thƣờng
 Quản lý chất thải
 Quản lý và kiểm soát bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
CHƢƠNG 9: PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƢỜNG, KHẮC PHỤC Ô
NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƢỜNG
Mục 1: Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng
 Phòng ngừa sự cố môi trƣờng
 An toàn sinh học
 An toàn hóa chất
 An toàn hạt nhân và an toàn bức xạ
 Ứng phó sự cố môi trƣờng
 Xây dựng lực lƣợng ứng phó sự cố môi trƣờng

CHỨC ĐOÀN HỘI VỀ BVMT
 Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, tầng cấp chính quyền trong công
tác BVMT
 Quy định trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, cán bộ MT trong công tác
BVMT
CHƢƠNG 14: THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VÀ BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƢỜNG
Mục 1: Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường:
Quy định các điều khoản về thanh tra, xử lý vi phạm và trách nhiệm của từng cá nhân
liên quan.
Mục 2: Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường: Xác định các
thiệt hại gây ra do ô nhiễm môi trƣờng, suy thoái môi trƣờng và các điều khoản bồi
thƣờng.

Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 11 -
Câu hỏi:
1. Luật bảo vệ môi trƣờng là gì?
2. Nguyên tắc ban hành Luật BVMT?
3. Luật bảo vệ môi trƣờng đƣợc Quốc hội thông qua gồm mấy chƣơng, mấy
điều? ngày, tháng, năm nào?
4. Luật Bảo vệ Môi trƣờng hiện hành của Việt Nam có những nhiệm vụ gì?
5. Trong công tác bảo vệ môi trƣờng, các cá nhân, đoàn thể có nhiệm vụ,
quyền hạn gì?
6. Bộ Luật hình sự năm 1999 của Nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có mấy chƣơng, mấy điều về các tội phạm về môi trƣờng, thời gian bắt đầu
có hiệu lực khi nào?
7. Hãy nêu những hành vi vi phạm pháp luật về môi trƣờng? Theo anh (chị)
cần làm gì để khắc phục?
8. Ô nhiễm môi trƣờng là gì? Những hành vi nào gây ô nhiễm môi trƣờng?

Là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trƣờng và các đối tƣợng khác trong hoạt động
kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con ngƣời; bảo vệ
động vật, thực vật, môi trƣờng; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của ngƣời
tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. (Luật Bảo vệ môi trường 2005)
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng
văn bản để bắt buộc áp dụng.
Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng
Quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, về
chất thải. (Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật - 2006)
1.2. Vai trò của Tiêu chuẩn môi trƣờng/ Quy chuẩn môi trƣờng
- Là một trong những “công cụ pháp lý” trong QLMT
- Là căn cứ kỹ thuật, pháp lý quan trọng cho việc thi hành Luật BVMT
- Là cơ sở để đánh giá chất lƣợng môi trƣờng xung quanh
- Là cơ sở kiểm sóat ô nhiễm môi trƣờng do các hoạt động sản xuất, kinh doanh
và sinh hoạt của con ngƣời gây ra.
Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 13 -
1.3. Căn cứ Pháp lý để xây dựng TCMT/QCMT
 Luật BVMT 2005 (Chƣơng 2) đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có
hiệu lực từ ngày 01/7/2006.
 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật đƣợc Quốc hội thông qua ngày
29/6/2006 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
Hệ thống tiêu chuẩn môi trƣờng đƣợc xây dựng theo nguyên tắc chung:
- Phải phù hợp với trình độ phát triển
- Phù hợp với hiện trạng nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng
- Và đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.
3. HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ MÔI TRƢỜNG

d) Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại;
đ) Nhóm các tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phƣơng tiện giao thông,
cơ sở sản xuất, dịch vụ, hoạt động xây dựng.
4. RÀ SOÁT, CHUYỂN ĐỔI TIÊU CHUẨN MÔI TRƢỜNG THÀNH QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƢỜNG
“ĐIỀU 4 THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 21/2008/NĐ-CP” QUY ĐỊNH:
 Các TCMT do Nhà nƣớc công bố bắt buộc áp dụng đƣợc chuyển đổi thành
QCMT theo quy định sau đây:
a) Tiêu chuẩn về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ
thuật về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh;
b) Tiêu chuẩn về chất thải đƣợc chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.
 Bộ TN&MT có trách nhiệm rà soát, chuyển đổi các tiêu chuẩn quốc gia về chất
lƣợng môi trƣờng xung quanh và tiêu chuẩn quốc gia về chất thải đã ban hành
trƣớc ngày 1/1/2007 thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng môi
trƣờng xung quanh và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải”.
 Việc rà soát, chuyển đổi tiêu chuẩn về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh và
tiêu chuẩn về chất thải thành quy chuẩn kỹ thuật về chất lƣợng môi trƣờng xung
quanh và quy chuẩn kỹ thuật về chất thải đƣợc thực hiện theo quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật"
 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MT do Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng ban hành, căn cứ theo:
 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng.
5. XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƢỜNG
5.1. Căn cứ xây dựng QCVN
 Tiêu chuẩn quốc gia

20/209/BTNMT
 06 QCVN riêng cho một số ngành: lò đốt chất thải y tế (QCVN 02); sản xuất phân
bón hóa học (QCVN 21); nhiệt điện (QCVN 22); xi măng (QCVN 23); lò đốt chất
thảicông nghiệp (QCVN 30); lọc hóa dầu (QCVN 34)
c/ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải
 01 QCVN về nƣớc thải sinh hoạt (QCVN 14)
 01 QCVN về nƣớc thải y tế (QCVN 28)
 01 QCVN cho tất cả ngành công nghiệp (QCVN 40)
 07 riêng cho 1 số ngành: chế biến cao su thiên nhiên (QCVN 01); chế biến thủy
sản (QCVN 11); sản xuất giấy và bột giấy (QCVN 12); dệt may (QCVN 13); nƣớc
rỉ bãi rác (QCVN 25); nƣớc khai thác từ công trình dầu khí (QCVN 35)
d/Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
 QCVN 07 về ngƣỡng chất thải nguy hại
 QCVN 36 về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên
biển
 03 QCVN về môi trƣờng đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất: sắt
thép (QCVN 31); nhựa (QCVN 32); giấy (QCVN 33).

Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 16 -
Câu hỏi:
1. Liệt kê các nhóm Tiêu chuẩn về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh?
2. Liệt kê các nhóm Tiêu chuẩn về chất thải?
3. Thế nào là tiêu chuẩn môi trƣờng?
4. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trƣờng?
5. Thế nào là Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia?
6. Thế nào là Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trƣờng?
7. Liệt kê các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng xung quanh – môi
trƣờng đất?
8. Liệt kê các tiêu chuẩn/ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng xung

hiện, EIA xác định các biện pháp giảm thiểu các vấn đề ấy và vạch ra các hƣớng nhằm
tăng mức độ phù hợp của dự án đối với môi trƣờng khu vực.
- Mục đích của EIA là để đảm bảo là các vấn đề tiềm năng đều đƣợc xem xét và
đề cập đến ngay từ giai đoạn bắt đầu khi lập kế hoạch và thiết kế dự án. Để thực hiện
mục đích này, những phát hiện của báo cáo đánh giá đƣợc thông báo cho những nơi có
liên quan đến việc ra quyết định về dự án: các nhà đầu tƣ, các nhà quản lý, lập kế
hoạch và hoạch định chính sách và chính trị gia. Sau khi đọc các kết luận của EIA,
những ngƣời thiết kế dự án và các kỹ sƣ có thể điều chỉnh dự án sao cho những lợi ích
của dự án có thể đƣợc thực hiện và tồn tại lâu bền mà không gây nên các vấn đề bất
lợi.
- EIA là mội giai đoạn quan trọng trong quá trình quyết định về quy mô và hình
thức cuối cùng của dự án. Nó giúp cho các cán bộ ra quyết định về dự án và giúp cho
các chủ dự án đạt đƣợc mục tiêu của họ một cách thành công hơn.
+ Một dự án đƣợc thiết kế phù hợp với môi trƣờng tại địa phƣơng sẽ có khả
năng nhiều hơn để hoàn thành đúng hạn, và có nhiều khả năng tránh đƣợc những khó
khăn có thể xảy ra trong khi thực hiện.
+ Một dự án bảo tồn đƣợc tự nhiên mà nó phụ thuộc vào đó, sẽ tiếp tục tồn tại
lâu bền nhờ chính môi trƣờng ấy trong nhiều năm.
+ Một dự án tạo ra các lợi ích mà không gây nên những vấn đề nghiêm trọng sẽ
có khả năng mang lại uy tín và sự công nhận cho những chủ dự án.
Tóm lại, EIA sẽ:
+ Dự báo những tác động môi trƣờng của dự án có thể xảy ra.
+ Tìm kiếm cách làm giảm các tác hại không chấp nhận đƣợc và tạo dựng dự án
sao cho phù hợp với môi trƣờng tại địa phƣơng.
+ Trình bày cho những ngƣời ra quyết định về các dự báo này và các khả năng
khắc phục.
1.2. EIA LÀ MỘT CÔNG CỤ QUẢN LÝ
Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 2 -
- Cũng giống nhƣ một phân tích kinh tế hay những nghiên cứu khả thi về kỹ

ảnh hƣởng xã hội gì sẽ xảy ra đối với cộng đồng địa phƣơng?
+ Các tổn hại gì có thể xảy ra nghiêm trọng không đảo ngƣợc đƣợc đối với tài
sản mang tính quốc gia nhƣ rừng nguyên sinh, các khu du lịch, các địa danh lịch sử và
văn hóa?
1.3. AI LÀ NGƢỜI THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH EIA?
Việc thẩm định EIA thƣờng đƣợc tiến hành bởi ngƣời chịu trách nhiệm về dự án
phát triển, gọi là chủ dự án. Trong vài trƣờng hợp, chủ dự án là các công ty tƣ nhân,
trong trƣờng hợp khác, là các cơ quan nhà nƣớc chịu trách nhiệm về các lĩnh vực liên
quan.
Các tổ chức chính phủ và quốc tế ngày càng thông qua nhiều hơn các đạo luật
để làm cơ sở pháp lý yêu cầu các chủ dự án phải thực hiện EIA. Trong trƣờng hợp đó,
báo cáo EIA cần phải đƣợc nộp cho cơ quan cấp giấy phép cho dự án – một cơ quan có
Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 3 -
thẩm quyền và đủ chuyên môn – nhƣ là một phần của các tài liệu xin phép. Nhƣng có
nhiều chủ dự án, theo dự kiến của chính họ, đã đƣa quá trình EIA vào toàn bộ chu kỳ
dự án. Họ thừa nhận rằng các vấn đề môi trƣờng không chỉ dẫn đến các nguy biến và
tiêu chí, mà chúng còn tạo ra mối quan tâm của các chủ dự án về tính hiệu quả trong
toàn bộ phạm vi trách nhiệm của họ. Một chủ dự án thận trọng sẽ sử dụng mọi công cụ
quản lý để đảm bảo trƣớc sự thành công của dự án.
Mặc dù chủ dự án thƣờng chịu trách nhiệm về thực hiện EIA, cơ quan chức
năng có thẩm quyền cũng có vai trò trong việc này.
Bằng cách cung cấp các hƣớng dẫn chung các mẫu và các ví dụ để tuân theo.
+ Sau khi EIA đƣợc thực hiện, sử dụng các kết quả của nó để đƣa ra quyết định
về dự án, và sau đó đảm bảo là các biện pháp giảm thiểu tác hại đã đƣợc thực hiện.
Mối quan tâm và quan điểm của tất cả các nhóm khác nhau, hoặc có mối quan
tâm đến dự án hoặc bị ảnh hƣởng bới dự án, đều cần đƣợc xem xét đến thông qua quá
trình EIA. Mỗi ngƣời trong nhóm đó sẽ có các cách sử dụng khác nhau đối với kết quả
của EIA:
+ Chủ dự án cần biết đặt công trình ở đâu và là thế nào để giảm các tác hại về


- Chính phủ các nƣớc này, cũng nhƣ các tổ chức tài chính quốc tế và các tổ chức
khác nhƣ Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên hợp quốc (UNEP) hiện vẫn đang tiếp tục
nghiên cứu làm cho EIA trở thành một công cụ quản lý thực tế, có ích cho các quyết
định hàng ngày về xây dựng nền kinh tế của đất nƣớc. Vấn đề then chốt dƣờng nhƣ
thuộc về việc quản lý EIA: bằng cách thiết kế quá trình sao cho cung cấp đƣợc các
thông tin có ích cho ngƣời ra quyết định vào đúng thời điểm cần thiết trong chu kỳ dự
án, EIA có thể có ảnh hƣởng lớn đến toàn bộ dự án. Nói cách khác, EIA cần đẩy mạnh
và tăng cƣờng quá trình lập kế hoạch cho dự án. Chỉ có bằng cách thực sự định hình
dự án, EIA mới trở thành một công cụ quan trọng để bảo vệ môi trƣờng và đảm bảo
cho thành công kinh tế bền vững.

Khả thi
Ý đồ dự án
Tiền khả
thi
Thiết kế và
quy trình
công nghệ

Thực hiện

hoạch định dự án.
Khi các biện pháp giảm nhẹ tác hại đƣợc khuyến nghị, một lần nữa điều quan
trọng là tập trung nghiên cứu vào các cách giải quyết có khả năng thực hiện và chấp
nhận đƣợc đối với vấn đề đặt ra. Khi nghiên cứu, rất dễ bị mất thời gian vào việc xem
xét các biện pháp mà hoặc không có khả năng thực hiện hoặc hoàn toàn không chấp
nhận đƣợc đối với chủ dự án hoặc chính phủ.
Khi đến thời điểm phải trao đổi các kết luận, EIA cần phải cung cấp tóm lƣợc
thông tin thích ứng với nhu cầu của từng nhóm ngƣời liên quan để họ có các quyết
định của họ. Các số liệu minh họa cần đƣợc cung cấp một cách riêng biệt.
3.2. NGUYÊN TẮC 2
Lôi cuốn các cá nhân và các nhóm ngƣời thích hợp
Vì lý do quan trọng là không đƣợc để phí thời gian và nỗ lực vào những vấn đề
không liên quan nên cũng rất quan trọng là cần phải lựa chọn khi lôi cuốn những
ngƣời tham gia vào quá trình EIA. Nhìn chung cần có 3 loại ngƣời tham gia vào EIA:
+ Những ngƣời đƣợc chỉ định quản lý và thực hiện quá trình EIA (thƣờng là một
ngƣời điều phối và một nhóm chuyên gia).
+ Những ngƣời có thể đóng góp các sự kiện, ý tƣởng hoặc các khía cạnh cần
quan tâm đến nghiên cứu EIA, ví dụ nhƣ các nhà khoa học, kinh tế, kỹ sƣ, chính sách
và đại diện của các nhóm ngƣời có quan tâm hoặc bị ảnh hƣởng.
+ Những ngƣời có trách nhiệm trực tiếp đến việc cấp giấy phép, kiểm tra hoặc
sửa đổi dự án. Tóm lại là những ngƣời ra quyết định, ví dụ nhƣ chủ dự án, các nhà
chức trách có chuyên môn, giám sát và các chính trị gia.
3.3. NGUYÊN TẮC 3
Khâu nối thông tin với các quyết định về dự án
Một EIA cần phải đƣợc tổ chức sao cho nó hỗ trợ trực tiếp nhiều loại quyết định
cần đƣa ra đối với một dự án. EIA cần đƣợc bắt đầu sớm sao cho có đủ thông tin để
nâng cao chất lƣợng thiết kế cơ bản, và cần phải đƣợc tiến triển trong suốt các giai
đoạn của quá trình hoạch định dự án. Thứ tự điển hình là:
+ Khi chủ dự án và các nhà đầu tƣ bắt đầu có ý đồ thực hiện dự án, họ xem xét
các vấn đề có quan hệ đến môi trƣờng.

Và để đảm bảo rằng việc thực hiện một dự án đã đƣợc cho phép là lành mạnh về
môi trƣờng, EIA có thề miêu tả:
+ Chƣơng trình giám sát hoặc xem xét thƣờng kỳ các tác động.
+ Kế hoạch đề phòng sự cố đối với các hoạt động nhằm tuân thủ luật pháp.
+ Sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng trong các bƣớc quyết định tiếp theo.
3.5. NGUYÊN TẮC 5
Cung cấp thông tin ở dạng bổ ích đối với những ngƣời ra quyết định
Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 7 -
Các mục tiêu của EIA là để đảm bảo rằng các vấn đề môi trƣờng đã đƣợc những
ngƣời ra quyết định xem xét trƣớc và có biện pháp giải quyết. Để thực hiện mục tiêu
này, những ngƣời ra quyết định cần phải hiểu đầy đủ các kết luận của EIA. Phần lớn
những ngƣời ra quyết định ít khi sử dụng những thông tin đƣa ra cho dù nó quan trọng
đến đâu, từ phi những thông tin này đƣợc trình bày dƣới dạng trực tiếp có ý nghĩa:
+ Trình bày ngắn gọn những số liệu hóc búa và những dự báo về tác động, góp ý
về tính xác thực của các thông tin này, và tóm tắt những hậu quả của từng phƣơng án
đƣợc đề xuất.
+ Viết bằng ngôn ngữ và từ chuyên môn mà những ngƣời ra quyết định và
những ngƣời địa phƣơng phải chịu ảnh hƣởng của dự án thƣờng sử dụng.
+ Trình bày những phát hiện quan trọng dƣới dạng một văn bản súc tích, ngắn
gọn, có minh chứng bằng các tài liệu có cơ sở ở những chỗ cần thiết.
+ Làm cho tài liệu này dễ sử dụng bằng cách minh họa hình ảnh ở những điểm
có thể minh họa đƣợc.
Giảng viên: ThS. Nguyễn Hoàng Hùng
- 8 -
Quan trắc
Quản lý tác động
Kiểm tra và
đánh giá ĐTM
Xác định nhu cầu
Mô tả đề xuất
Sàng lọc
Đòi hỏi có ĐTM
Khảo sát môi
trƣờng ban đầu
Không cần ĐTM
Xác định phạm vi
Đánh giá
Xác định tác động
Phân tích tác động/dự đoán sự đáng kể của tác
động
Giảm thiểu
Thiết kế lại

đánh giá tác động môi trƣờng

Trích đoạn Công nghệ chôn lấp GIỚI THIỆU VỀ BĐKH TOÀN CẦU Các khái niệm cơ bản Nƣớc biển dâng có thể gây ra: Cơ chế phát triển sạch (CDM): CHIẾN LƢỢC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status