Cẩm nang nghành lâm nghiệp-Chương 4-phần 1 - Pdf 14

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chơng trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp & Đối tác Cẩm Nang Ngành Lâm Nghiệp Chơng
Hành chính và thể
chế ngành lâm
nghiệp Lời nói đầu
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp đợc xem là bộ phận
quan trọng thuộc kết cấu của Cẩm nang ngành lâm nghiệp, trong đó
giới thiệu tổng thể các quy định của nhà nớc về tổ chức hệ thống của
các cơ quan quản lý nhà nớc chuyên ngành lâm nghiệp từ trung
ơng đến cơ sở, về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan
đó nhằm tăng cờng hiệu lực quản lý nhà nớc về rừng; những
nhiệm vụ trọng tâm của cải cách hành chính ngành trong bối cảnh
Chơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nớc và Chiến lợc
phát triển lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2001 - 2010 đã đợc phê
duyệt; những thủ tục hành chính về quản lý rừng và đất lâm nghiệp;
quản lý tài chính lâm nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu quá trình phát triển tổ chức ngành
lâm nghiệp và thực hiện theo những quy định của pháp luật đối với
các cơ quan nhà nớc, các tổ chức, cá nhân; Dự án hỗ trợ cải cách hệ
thống hành chính lâm nghiệp (REFAS) đợc giao nhiệm vụ tổ chức
biên soạn Chơng Hành chính và Thể chế ngành lâm nghiệp. Tài liệu
đợc biên soạn gồm 6 phần với sự tham gia và cộng tác của các
chuyên gia, cá nhân có nhiều kinh nghiệm trong ngành lâm nghiệp.
Do tính chất phức tạp về vai trò, chức năng, thẩm quyền của bộ
máy quản lý nhà nớc ngành lâm nghiệp, cũng nh nội dung khoa
học của tài liệu, mặc dù đã có nhiều cố gắng biên soạn nhng không
thể tránh khỏi những thiếu sót.
Xin trân trọng giới thiệu tài liệu này và mong nhận đợc ý kiến
đóng góp quý báu của bạn đọc để ngày càng hoàn thiện hơn.

2.2.5. Chi cục Kiểm lâm (trực thuộc UBND Tỉnh) 44
2.2.6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện 48
2.2.7. Uỷ ban nhân dân cấp xã 52
Phần 2. Hiệp hội Lâm nghiệp 55
1. Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam 55
1.1. Thành lập Hội 57
1.2. Mục đích của Hội 57
1.3. Vị trí, phạm vi hoạt động 57
1.4. Nhiệm vụ của Hội 58
1.5. Tổ chức Hội 59
2. Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam 59
2.1. Thành lập Hiệp hội 59
2.2. Mục đích của Hiệp hội 59
2.3. Vị trí, phạm vi hoạt động 59
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 5
2.4. Nhiệm vụ của Hiệp hội 60
2.5. Tổ chức Hiệp hội 60
Phần 3. Chơng trình tổng thể cải cách hành chính công-cơ sở 62
1. Giới thiệu 62
2. Lộ trình cải cách hành chính ngành lâm nghiệp 64
3. Kế hoạch hành động thực hiện chơng trình cải cách hành
chính của Bộ NN và PTNT
67
3.1. Mục tiêu chung 67
3.2. Các mục tiêu cụ thể 67
3.3. Kế hoạch cải cách hành chính công giai đoạn 2005-2010 67
4. Kế hoạch hành động thực hiện chơng trình cải cách hành
chính của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm
2005.
68

3.2.2. Mục tiêu trớc mắt, đến năm 2010 98
3.3. Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành LN 98
3.3.1. Vấn đề đặt ra đối với lao động lâm nghiệp trong nông
thôn
98
6 Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -
2004 3.3.2. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành
lâm nghiệp
99
4. Tổ chức thực hiện 107
4.1. Công tác chỉ đạo 107
4.2. Sắp xếp, củng cố và tăng cờng hệ thống cơ sở đào tạo
CNLN
109
4.2.1. Quy hoạch hợp lý mạng lới trờng và cơ sở đào tạo 109
4.2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy 110
4.2.3. Đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp đào tạo 112
4.2.4. Tăng cờng phổ cập LN và khuyến lâm cho dân làm
nghề rừng
112
4.3. Xây dựng chế độ, chính sách 113
4.3.1. Đối với đối tợng đợc đào tạo 113
4.3.2. Đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên các trờng lâm
nghiệp
113
4.3.3. Mở rộng hợp tác quốc tế 114
4.4. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật 114

2.3 Tổ chức bộ máy 135
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 7
3. Quản lý rừng phòng hộ 137
3.1. Phân loại 137
3.2. Tổ chức bộ máy 137
3.3. Quyền lợi của các hộ nhận khoán và tham gia đầu t xây
dựng rừng phòng hộ
139
4. Quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên 139
4.1. Phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên 139
4.2. Tổ chức quản lý 139
4.3. Trách nhiệm và quyền lợi của lâm trờng quốc doanh đối
với việc quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên 140
4.3.1. Trách nhiệm 140
4.3.2. Quyền lợi 140
4.4. Trách nhiệm và quyền lợi của các chủ rừng khác đối với
việc quản lý, kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
141
4.4.1. Trách nhiệm 141
4.4.2. Quyền lợi 141
5. Quản lý diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp 142
5.1. Trách nhiệm của Bộ NN và PTNT 142
5.2. Trách nhiệm của các cơ quan trực thuộc Bộ NN và PTNT 142
6. Quản lý bảo vệ động vật, thực vật rừng quý hiếm 145
6.1. Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm 145
6.2. Phân cấp quản lý 145
6.3. Chế độ quản lý, bảo vệ 146
6.3.1. Thống kê theo dõi 146
6.3.2. Chế độ quản lý, bảo vệ động, thực vật rừng quý hiếm
hoang dã nhóm I (IA,IB)

giới
157
8.2.4. Trình tự thực hiện 159
8.2.5. Cắm mốc ở thực địa 166
8.2.6. Một số mẫu biểu xác định ranh giới và cắm mốc các
khu rừng 166
9. Thực hiện các thủ tục quản lý khai thác rừng tự nhiên 172
9.1. Quy định chung 172
9.2. Xây dựng phơng án điều chế rừng 172
9.3. Thiết kế khai thác, khai thác gỗ, tre nứa, lâm sản trong
rừng sản xuất, rừng phòng hộ kết hợp rừng sản xuất ( sau đây
gọi chung là rừng sản xuất)
175
9.3.1. Thiết kế khai thác và khai thác chính gỗ rừng tự
nhiên (gọi tắt là khai thác gỗ rừng tự nhiên)
175
9.3.2. Khai thác tận dụng 186
9.3.3. Khai thác tận dụng gỗ, lâm sản ngoài gỗ trong rừng
phòng hộ
192
9.3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nớc
các cấp
195
9.4. Thực hiện các thủ tục theo dõi diến biến tài nguyên rừng 199
10. Trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc quản lý rừng và đất lâm
nghiệp
203
10.1. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nớc về lâm
nghiệp các cấp
203

1.3. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thuộc chơng trình, dự
án.
222
1.3.1. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí các Chơng trình
mục tiêu quốc gia
222
1.3.2. Quản lý, sử dụng nguồn vốn thuộc dự án trồng mới 5
triệu ha rừng
223
1.3.3. Quản lý, sử dụng nguồn vốn thuộc Chơng trình
giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp
227
1.3.4 Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu hồi từ các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ
229
1.4. Quản lý nguồn đầu t trong lâm nghiệp 230
1.4.1 Đối tợng, phạm vi, nội dung chi 230
1.4.2 Thủ tục quản lý, sử dụng 230
1.5. Quản lý nguồn viện trợ của nớc ngoài trong lâm nghiệp 231
1.5.1. Phân loại các nguồn vốn viện trợ trong Lâm nghiệp 231
1.5.2 Thủ tục quản lý, sử dụng 232
2. Khuyến khích đầu t phát triển lâm nghiệp 233
2.1. Khuyến khích đầu t phát triển lâm nghiệp 233
2.1.1 Bảo đảm và hỗ trợ đầu t 233
2.1.2 Về u đãi đầu t 234
2.1.3 Thủ tục xét cấp u đãi đầu t 237
2.2. Tín dụng đầu t phát triển 238
2.2.1 Mục đích của tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc 238
2.2.2 Nguyên tắc tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc 239
2.2.3 Cho vay đầu t 239

4.3.3 Căn cứ tính thuế 257
4.3.4 Kê khai, đăng ký, nộp thuế tài nguyên 257
4.3.5 Miễn, giảm thuế tài nguyên 257
4.4. Thuế giá trị gia tăng 258
4.5. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 261
4.5.1 Đối tợng chịu thuế 261
4.5.2 Cách tính thuế 261
4.5.3 Miễn giảm thuế 263
4.6. Thuế thu nhập doanh nghiệp 263
4.6.1 Đối tợng nộp thuế 263
4.6.2 Căn cứ tính thuế 263
4.6.3 Miễn thuế, giảm thuế 264
4.6.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế 265
5. Một số tồn tại và đề xuất 265
5.1. Tồn tại 265
5.1.1 Về quản lý, sử dụng nguồn NSNN 265
5.1.2 Chính sách thuế 268
5.2. Đề xuất 270
5.2.1 Về quản lý, sử dụng nguồn NSNN 270
5.2.2 Về chính sách thuế 271

Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 11

Phụ lục 1 Diễn biến tổ chức quản lý nhà nớc về lâm nghiệp
qua các thời kỳ Phụ lục 2 Sơ đồ hệ thống tổ chức ngành lâm nghiệp hiện nay
Phụ lục 3 Tóm tắt kế hoạch hành động CCHC của Bộ NN và
PTNT đến 2005

KNKL Khuyến nông khuyến lâm
HCSN Hành chính sự nghiệp
LN Lâm nghiệp
LTQD Lâm trờng quốc doanh
NCKH Nghiên cứu khoa học
NGO Tổ chức phi chính phủ
NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NQ Nghị quyết
NSNN Ngân sách nhà nớc
ODA Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
PTLN Phát triển lâm nghiệp
QĐ Quyết định
QLNN Quản lý nhà nớc
QL Quản lý
QLDA Quản lý dự án
QPPL Quy phạm pháp luật
TC - VG Tài chính - Vật giá
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 13
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lu động
THCN Trung học chuyên nghiệp
TNR Tài nguyên rừng
TW Trung ơng
UBND Uỷ ban nhân dân
VAT Thuế giá trị gia tăng
XDCB Xây dựng cơ bản
SDĐNN Sử dụng đất nông nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh

14 Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -

Hµnh chÝnh vµ thÓ chÕ ngµnh l©m nghiÖp - 2004 17
1. Hệ thống tổ chức ngành lâm nghiệp
1.1. Tóm tắt diễn biến tổ chức ngành lâm nghiệp từ 1945 đến 1995
1.1.1. Thời kỳ từ 1945 đến 1975
Ngày 14 tháng 11 năm 1945, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị
quyết thành lập Bộ Canh nông
- Tháng 2 năm1955, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị quyết đổi
tên Bộ Canh nông thành Bộ Nông Lâm
- Ngày 28 tháng 4 năm 1960, Quốc hội tán thành Nghị quyết của
Hội đồng Chính phủ về tổ chức lại Bộ Nông Lâm thành 4 tổ chức:
Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông trờng, Tổng cục lâm nghiệp (trực
thuộc Hội đồng Chính phủ ), Tổng cục Thuỷ sản.
- Ngày 29 tháng 9 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị
định 140-CP quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của
Tổng cục Lâm nghiệp
1.1.2. Thời kỳ từ 1976 đến 1995
Theo Nghị quyết của Quốc hội, trong cơ cấu của Hội đồng Chính
phủ có Bộ Lâm nghiệp. Đến tháng 7 năm 1976, Tổng cục Lâm nghiệp
chuyển thành Bộ Lâm nghiệp. Bộ Lâm nghiệp quản lý thống nhất:
Tổng cục Lâm nghiệp ở miền Bắc, Ban Lâm nghiệp Trung trung Bộ,
Tổng cục Lâm nghiệp miền Nam. Giai đoạn này bắt đầu giai đoạn
giao thời, nên về cơ bản tổ chức bộ máy vẫn dựa trên cơ sở của Tổng
cục Lâm nghiệp.
Đến năm 1989, căn cứ Quyết định số 78/HĐBT ngày 9 tháng 5
năm 1988 của Hội đồng Bộ trởng về việc sắp xếp lại bộ máy cơ quan
Bộ Lâm nghiệp, Bộ trởng Bộ Lâm nghiệp ban hành Quyết định số
136/TC-LĐ ngày 15 tháng 3 năm 1989 Ban hành quy định chức năng,
nhiệm vụ của bộ máy giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý
nhà nớc. Hệ thống tổ chức của ngành lâm nghiệp đợc hình thành
nh sau:

Lâm.
Từ 1981, ở cấp huyện đã hình thành các Ban chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân huyện, trong đó có Ban Nông nghiệp huyện, tham
mu cho UBND huyện về các lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ng
nghiệp, kinh tế mới, định canh định c, quản lý ruộng đất.
ở cấp xã: Tồn tại 3 kiểu mô hình tổ chức quản lý lâm nghiệp khác
nhau, có nơi thành lập Ban Lâm nghiệp xã, có nơi bố trí cán bộ
chuyên trách về lâm nghiệp ở các xã có rừng, có nơi không tổ chức 2
loại hình trên.
1.2. Tổ chức ngành lâm nghiệp từ 1995 đến nay
Tháng 10/1995, Quốc hội nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam có Nghị quyết sáp nhập 3 Bộ: Lâm nghiệp, Nông nghiệp và
Công nghiệp thực phẩm và Thuỷ lợi thành Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn. Tiếp đó, ngày 01 tháng 11 năm 1995, Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 73-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ngày 24
tháng 4 năm 1996 Liên bộ Bộ NN và PTNT và Ban Tổ chức cán bộ
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 19
Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành Thông t Liên bộ số 07/LB-
TT (gọi tắt là Thông t số 07) hớng dẫn Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy và biên chế của Sở NN và PTNT,
Phòng NN và PTNT theo Quyết định số 852/TTg ngày 28 tháng 12
năm 1995 của Thủ tớng Chính phủ về việc thành lập một số tổ chức
ở địa phơng .
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của bộ, cơ quan ngang bộ, ngày 18 tháng 7 năm 2003, Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 86/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ NN và PTNT .
Hệ thống tổ chức ngành Lâm nghiệp trong ngành nông nghiệp và

Phòng Bảo tồn thiên nhiên.
Phòng Bảo vệ và Phòng cháy, chữa cháy rừng;
Phòng Thông tin và t liệu
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm: Các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ
rừng số I, II, III.
Các Cục quản lý nhà nớc chuyên ngành liên quan: Cục Nông
nghiệp, Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối, Cục Hợp tác xã và
Phát triển nông thôn
Các Vụ quản lý tổng hợp của Bộ trởng liên quan trong lĩnh vực lâm
nghiệp nh Vụ: Kế hoạch, Hợp tác quốc tế, Pháp chế, Tổ chức cán
bộ, Tài chính
1.2.2. Địa phơng
1.2.2.1. Cấp tỉnh
Tại thời điểm hiện nay (tháng 9 năm 2004), các địa phơng
đang thực nhiện việc sắp xếp tổ chức lại hệ thống tổ chức quản lý nhà
nớc về nông nghiệp và phát triển nông thôn theo Thông t số
11/2004/TTLT-BNN-BNV giữa Bộ NN và PTNT và Bộ Nội vụ hớng
dẫn chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cơ quan
chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nớc về nông nghiệp và phát
triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Thông t số 11). Do vậy, tổ chức
quản lý nhà nớc về lâm nghiệp cấp tỉnh, huyện, xã (trừ cơ quan
Kiểm lâm vẫn đợc tổ chức theo Nghị định số 39/CP ngày 18 tháng 5
năm 1994 của Chính phủ về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn
của Kiểm lâm) vẫn đang đợc vận hành theo Thông t số 07
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Theo quy định tại Thông t số 07, Sở NN và PTNT đợc thành
lập trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại các tổ chức quản lý Nhà nớc
hiện có về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và các tổ chức khác quản
lý nhà nớc về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ lợi trực thuộc tỉnh.
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 21

cấp tỉnh trực thuộc Sở NN và PTNT.
Đến tháng 5 năm 2003 đã có:
42 tỉnh thành lập Chi cục kiểm lâm trực thuộc UBND tỉnh.
15 tỉnh Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở NN và PTNT.
01 Hạt Kiểm lâm cấp tỉnh trực thuộc Sở NN và PTNT (tỉnh
Hng Yên).
22 Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -
2004 3 tỉnh : Thái Bình, Tiền Giang, Vĩnh Long không thành lập tổ
chức Kiểm lâm riêng. Chức năng, nhiệm vụ của Kiểm lâm
đợc giao cho các tổ chức trực thuộc Sở NN và PTNT đảm
nhận.
1.2.2.2. Cấp huyện
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Theo quy định tại Thông t số 07, hầu hết các huyện thành lập
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở sáp nhập và tổ
chức lại các tổ chức quản lý Nhà nớc về nông nghiệp, lâm nghiệp
trực thuộc UBND huyện. Ngày 27 tháng 3 năm 2001, Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 12/2001/NĐ-CP về việc tổ chức lại một số cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ơng và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Thực hiện
Nghị định này, thời gian qua ở nhiều huyện đã đổi tên hoặc sáp nhập
phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với phòng khác để hình
thành phòng kinh tế và hạ tầng nông thôn hoặc "Phòng kinh
tế" và có các tổ chuyên môn về: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi.
Về bố trí cán bộ, trong thực tế các Huyện phân công 1 phó
Chủ tịch UBND huyện phụ trách Nông Lâm nghiệp và thờng chỉ có
từ 1-2 cán bộ chuyên trách về lâm nghiệp tại các Phòng nêu trên,

ở cấp xã cha đợc các địa phơng quan tâm, do vậy cha tạo đợc
điều kiện thuận lợi để UBND xã thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà
nớc về lâm nghiệp trên địa bàn xã. Bên cạnh đó, hình thức tổ chức
lâm nghiệp ở các xã rất khác nhau, không thống nhất. Ví dụ:
- Có xã chỉ bố trí một Phó Chủ tịch xã kiêm nhiệm công tác lâm
nghiệp.
- Có xã thành lập Ban Lâm nghiệp do Chủ tịch xã chỉ đạo và sự
hớng dẫn của Hạt Kiểm lâm về chuyên môn nghiệp vụ (Tỉnh Đắc
Lắc từ 1999 đến nay đã thành lập đợc 133 Ban lâm nghiệp xã
gồm 532 thành viên trong tổng số trên 200 xã có rừng, trong đó 1
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm Trởng ban, 1 công
chức kiểm lâm địa bàn xã làm Phó ban, thành viên còn lại gồm 1
Trởng Công an xã và 1 Xã Đội trởng hoặc 1 cán bộ địa chính
xã. Ban Lâm nghiệp đợc tỉnh trợ cấp kinh phí hoạt động 360.000
đ/Ban/tháng).
- Có xã ngoài 1 Phó Chủ tịch xã phụ trách lâm nghiệp còn thành
lập 1 Tổ chuyên trách bảo vệ rừng từ 5-7 ngời. Tổ này đợc trợ
cấp từ nguồn lao động công ích của huyện để lại cho xã.
- Có xã không thành lập Ban Lâm nghiệp xã, cũng không có Tổ
chuyên trách quản lý, bảo vệ rừng.
- UBND tỉnh Thanh Hoá đã ban hành Quyết định cho 144 trong số
215 Xã miền núi có cán bộ chuyên trách về lâm nghiệp, để tăng
cờng công tác quản lý, bảo vệ rừng ở cấp Xã.
Kiểm lâm viên phụ trách địa bàn
24 Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -
2004 Thực hiện Quyết định số 105/2000/QĐ-BNN-KL ngày 17
tháng 10 năm 2000 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

Đào tạo (Đại học Tây nguyên, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí
Minh, Đại học Huế, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và trờng Cao
đẳng, Trung học nông lâm thuộc các tỉnh (UBND các tỉnh quản lý 10
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 25

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tổ chức quản lý nhà n−ớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status