Nguyên nhân và giải pháp thực trạng lạm phát của Việt Nam quý 1 doc - Pdf 14

Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới và ở
Việt Nam, lạm phát nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm về vai trò của nó đối
với sự nghiệp phát triển kinh tế. Nghiên cứu lạm phát, kiềm chế và chống lạm
phát được thực hiện ở nhiều các quốc gia trên thế giới. Càng ngày cùng với sự
phát triển đa dạng và phong phú của nền kinh tế, và nguyên nhân của lạm phát
cũng ngày càng phức tạp. Trong sự nghiệp phát triển kinh tế thị trường ở nước
ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, việc nghiên
cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp chống lạm phát có vai
trò to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước.
Trong thời gian gần đây, vấn đề lạm phát đã được nhiều người quan tâm,
nghiên cứu và đề xuất các phương án khác. Đã từ lâu tiền giấy xuất hiện và
chẳng bao lâu sau đó diễn ra tình trạng giảm giá tiền và dẫn đến lạm phát. Nét
đặc trưng nổi bật của thực trạng nền kinh tế khi có lạm phát, giá cả của hầu hết
các hàng hóa đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh.
Lạm phát như một căn bệnh của nền kinh tế thị trường, nó là một vấn đề hết sức
phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian trí tuệ mới có thể mong muốn đạt
được kết quả khả quan. Chống lạm phát không chỉ là việc của các nhà doanh
nghiệp mà còn là nhiệm vụ của chính phủ. Lạm phát ảnh hưởng toàn bộ đến nền
kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội, đặc biệt là giới lao động ở nước ta hiện
nay, chống lạm phát giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là một mục
tiêu rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.
Năm 2010 kết thúc với nhiều khó khăn và thách thức, tăng trưởng 6,5% đi
song song là lạm phát 7,5%. Song thần và núi lửa gây nên thảm họa thiên nhiên
năng nề ở Nhật Bản dập tắt những hi vọng về tín hiệu phục hồi kinh tế thế
giới sau đợt suy thoái toàn cầu 2010 mà những khó khăn chung thế giới dự
báo về sức khỏe của kinh tế chưa có lời giải đáp. Châu Á lạm phát, Châu Âu
khốn khó, Trung Quốc như quả bong bóng bất cứ lúc nào cũng có thể gây hại

Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá trung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá
trung bình của nhóm hàng tương ứng ở thời điểm gốc. Tỷ lệ lạm phát thể hiện
qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình hiện tại so
với mức giá trung bình ở thời điểm gốc.
Các phép đo phổ biến của chỉ số lạm phát bao gồm:
* Chỉ số giá sinh hoạt (viết tắt tiếng Anh: CLI)
* Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
* Chỉ số giá sản xuất (PPI)
* Chỉ số giá bán buôn đo sự thay đổi trong giá cả các hàng hóa bán buôn
(thông thường là trước khi bán có thuế) một cách có lựa chọn.
* Chỉ số giá hàng hóa đo sự thay đổi trong giá cả của các hàng hóa một cách
có lựa chọn.
* Chỉ số giảm phát GDP dựa trên việc tính toán của tổng sản phẩm quốc nội
* Chỉ số giá chi phí tiêu dùng cá nhân (PCEPI).
Trang 2
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
Các đo lượng lạm phát ở Việt Nam
Ở Việt Nam Tổng cục thống kế đo lường tính toán mức lạm phát hàng năm
dựa trên chỉ số giá tiêu dùng (CPI), CPI được đo lường như sau:
Để tính Chỉ số giá tiêu dùng/tháng cần thực hiện các bước sau đây:
 Lập bảng giá kỳ gốc
 Lập bảng quyền số cố định kỳ gốc
 Thu thập giá bán lẻ của các mặt hàng và dịch vụ đại diện
 Tính giá bình quân hàng tháng theo từng khu vực (thành thị, nông thôn)
của các tỉnh thành phố.
 Tính chỉ số giá cấp tỉnh/thành phố theo từng khu vực thành thị, nông thôn
và chung cả tỉnh.
 Tính chỉ số giá cấp vùng kinh tế theo từng khu vực thành thị, nông thôn và

 Thứ tám: Lạm phát đẻ ra lạm phát.
1.5. Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế:
 Tác động đến sản lượng, giá cả, việc làm.
 Tác động đến cơ cấu kinh tế: Doanh nghiệp đầu tư vào những ngành có
giá tăng, bỏ rơi những ngành có giá giảm do đó sẽ có những doanh nghiệp,
ngành nghề có thể phất lên, trái lại cũng không ít doanh nghiệp và ngành nghề đi
đến suy sụp, thậm chí phá sản.
 Tác động về mặt xã hội: Ảnh hưởng đến tâm lý người dân, mất niềm tin
vào chính phủ.
1.6. Kiềm chế lạm phát:
 Lành mạnh hóa nền tài chính công.
 Lành mạnh hóa thị trường tiền tệ.
Trang 4
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
 Ổn định hóa nền kinh tế quốc dân.
 Một số giải pháp có tính chất tình thế .
 Vay hàng khẩn cấp.
 Thực hiện chính sách thu hẹp tiền tệ, bằng cách sử dụng thị trường mở.
 Khuyến khích đầu tư cùng với việc vay hàng tư liệu sản xuất.
 Cắt giảm mạnh chi tiêu NS và kiểm soát có hiệu quả việc tăng lương bằng
tiền.
Chương 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY
Nhìn lại kinh tế năm 2010, khi tốc độ tăng trưởng GDP 6,78% và mặc dù có
những bất ổn về mặt vĩ mô, như lạm phát tăng trở lại hai con số, tỷ giá biến
động mạnh, lãi suất hỗn loạn, có thời điểm tăng vọt lên 19-20%, chứng khoán
cuối năm kém sôi động, nhưng nhiều người cho rằng, đây chỉ là những khó khăn
tài chính nhất thời và tình hình sẽ dễ dàng được cải thiện trong năm mới.

Tại phiên họp thứ tám tổ chức chiều ngày 8/11/2010, Quốc hội đã thông qua
nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2011. Các chỉ tiêu này bao
gồm:
 GDP tăng khoảng 7 - 7,5% so với năm 2010;
 GDP bình quân đầu người khoảng 1.300 USD;
 Tổng kim ngạch xuất khẩu là 74,8 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2010;
 Giảm nhập siêu xuống dưới 20%;
 Bội chi ngân sách nhà nước so với GDP 5,5%;
 Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng khoảng 40% GDP;
 Tăng giá tiêu dùng khoảng 7%
2.3. Thực trạng lạm phát của Việt Nam quý 1 năm 2011:
2.3.1. Thực trạng:
 Trong những năm qua, với những thành tựu phát triển kinh tế nổi bật cùng
với chính sách thông thoáng, cởi mở, Việt Nam trở thành một điểm đến lý tưởng
của các nhà đầu tư nước ngoài. Lượng vốn của các nhà đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam liên tục ở mức cao thông qua kênh đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp,
….
 Thiên tai, mưa bão, lũ lụt, những đợt rét đậm, rét hại ở các tỉnh phía Bắc
gây thiệt hại năng nề: con người, tài sản, đất trồng, lương thực thực phẩm và
dịch bệnh (SARS, cúm gia cầm, heo tai xanh) ảnh hưởng đến giá cả thực
phẩm…ảnh hưởng đến giảm tổng cung.
 Chi phí sản xuất hàng hóa dịch vụ chưa hợp lý, sức cạnh tranh các sản
phẩm trong nước không cao, hiệu quả kinh tế thấp.
Trang 6
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔLA MỸ CẢ NƯỚC
Tháng 03 năm 2011 (Đơn vị tính: %)

2,17% so với tháng 2, mức cao nhất trong vòng 34 tháng qua. Trước đó,
mức cao hơn thuộc về tháng 5/2008, tăng 3,91% so với tháng liền trước. Còn
chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2011 tăng 2,09% so với tháng trước, cao hơn mức
tăng 1,74% của tháng 01/2011.
Biểu đồ: Biến động của chỉ số giá quý I năm 2011
So với cùng kỳ, CPI tháng 3 đã tăng 13,89%; CPI bình quân quý 1/2011 so
với quý 1/2010 đã tăng 12,79%, đều tăng cao hơn so với cách đây một tháng.
Với kết quả này, chỉ số giá tiêu dùng trong quý 1/2011 đang hình thành xu
hướng tăng dần qua các tháng, từ mức 1,74% tại tháng 1/2011, kéo tiếp đến
2,09% của tháng 2 và chốt ở con số cao hơn nữa tại tháng này.
Nhưng đáng lưu ý hơn, CPI tháng 3/2011 xuất hiện sự bất thường so với
nhiều năm trước đây. Tính từ năm 1995 đến nay, chưa có năm nào chỉ số giá
tiêu dùng tháng 3 tăng cao hơn tháng 2, xét trong mức so sánh với tháng trước
đó. Nếu tính trong tương quan giữa tháng 3 các năm từ 1995 trở lại đây, mức
tăng của tháng 3/2011 chỉ còn thấp hơn tháng 3/2008 (tăng 2,99%).
2.3.2. Nguyên nhân:
Sự tăng giá mạnh trong 3 tháng đầu năm bị tác động bởi các nguyên nhân
chính sau:
 Điều chỉnh tỷ giá USD/VND:
Trang 8
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
Đầu giờ sáng ngày 11/02, theo Nghị quyết số 02/NQ-CP, Ngân hàng Nhà
nước công bố cơ chế điều hành tỷ giá mới. Nhằm mục đích thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và nhằm tăng tính thanh khoản của thị
trường ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân
hàng lên mức 20.693 VND/USD (tăng 9,3% so với mức 18.932 VND trước đó)
và thu hẹp biên độ giao dịch từ +/-3% xuống +/-1% áp dụng từ ngày 11/2/2011.
Với điều chỉnh trên, mức giá trần bán ra theo biểu niêm yết của các ngân

giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng, góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Trang 9
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
Và đây là mức tăng kỷ lục nhất từ trước tới nay trong lộ trình tiến tới thị
trường điện cạnh tranh theo chủ trương của Chính phủ. Năm 2010, giá điện chỉ
tăng 6,8% so với năm 2009, còn năm trước đó giá điện cũng chỉ tăng 8,92%.
Do điện là yếu tố đầu vào của rất nhiều ngành sản xuất trong nền kinh tế
nên những tác động của việc tăng giá điện là không hề nhỏ. Việc tăng giá điện,
kéo theo nhiều mặt hàng khác tăng giá đặc biệt là các ngành tiêu thụ điện lớn
như sắt, thép, xi măng, vận tải
Theo lãnh đạo Cục Điều tiết điện lực lý do việc tăng giá điện lần này là thực
hiện giá theo cơ chế thị trường và thúc đẩy thu hút đầu tư vào ngành điện.
 Điều kiện thời tiết khí hậu: Do 3 tháng đầu năm ở khu vực phía Bắc
thời tiết xuống thấp, nhiều nơi có tuyết làm nguồn cung rau xanh giảm cộng với
dịch heo tai xanh bùng phát khiến giá thịt và các sản phẩm thay thế tăng mạnh.
Chính việc tăng giá các mặt hàng thiết yếu và việc điều chỉnh tỷ giá
hối đoái là nguyên nhân chính dẫn đến việc tăng giá chóng mặt trong các tháng
đầu năm, tạo những tác động mạnh đối với nền kinh tế và đời sống người dân.
Đây cũng là những nguyên nhân gây nên sự tăng phát trong cả năm 2011,
tuy mới chỉ đi được một quý nhưng theo những diễn biến xấu của nền kinh tế
trong và ngoài nước thì dự báo của Ngân hàng thế giới lạm phát năm 2011 của
Việt Nam 9,6% là không thể tránh khỏi.
2.3.3. Tác động đối với nền kinh tế:
Tác động đến giá cả tiêu dùng và đời sống xã hội:
 Theo báo cáo, trong 3 tháng đầu năm có 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu
dùng thiết yếu có sự tăng giá. Trong đó nhóm ngành Giao thông tăng mạnh nhất,
tiếp đến là nhóm ngành nhà ở – vật liệu xây dựng và nhóm ngành hàng ăn – dịch

chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát; điều hành và
kiểm soát để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng
phương tiện thanh toán khoảng 15 - 16%; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục
vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công
nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín
dụng của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán.
 Điều hành chủ động, linh hoạt, hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ,
nhất là các loại lãi suất và lượng tiền cung ứng để bảo đảm kiềm chế lạm phát.
 Điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối linh hoạt, phù hợp với diễn biến
thị trường. Tăng cường quản lý ngoại hối, thực hiện các biện pháp cần thiết để
các tổ chức, cá nhân trước hết là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước bán
ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý,
bảo đảm thanh khoản ngoại tệ, bình ổn tỷ giá, đáp ứng yêu cầu ổn định, phát
triển sản xuất kinh doanh và tăng dự trữ ngoại hối.
 Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng; trong quý II năm 2011
trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo
hướng tập trung đầu mối nhập khẩu vàng, tiến tới xóa bỏ việc kinh doanh
vàng miếng trên thị trường tự do; ngăn chặn hiệu quả các hoạt động buôn lậu
vàng qua biên giới.
 Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chức năng kiểm tra, giám
sát việc tuân thủ các quy định về thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng. Ban hành
quy định và chế tài xử lý vi phạm, kể cả việc đình chỉ, rút giấy phép hoạt động,
thu tài sản; quy định khen, thưởng đối với việc phát hiện các hành vi vi phạm
Trang 11
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
hoạt động thu đổi, mua bán ngoại tệ, vàng. Xử lý nghiêm theo pháp luật đối với
hành vi cố tình vi phạm.

phạm vi bảo lãnh của Chính phủ. Bảo đảm dư nợ Chính phủ, dư nợ công, dư nợ
nước ngoài trong giới hạn an toàn và an toàn tài chính quốc gia.
 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa
phương:
 Không ứng trước vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2012
cho các dự án, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp
bách.
Trang 12
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
 Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011, thu hồi về ngân sách Trung
ương các khoản này để bổ sung vốn cho các công trình, dự án hoàn thành trong
năm 2011.
 Thành lập các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm
2011, xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ
thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng
chưa cấp bách, không đúng mục tiêu, báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính
phủ biện pháp xử lý trong tháng 3 năm 2011.
 Kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước,
doanh nghiệp Nhà nước, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý,
loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả các dự án đầu tư ra
nước ngoài.
 Ngân hàng Phát triển Việt Nam giảm tối thiểu 10% kế hoạch tín dụng
đầu tư từ nguồn vốn tín dụng nhà nước.
 Các Bộ, cơ quan, địa phương:
 Chưa khởi công các công trình, dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước
và trái phiếu Chính phủ, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai

thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu. Chủ động có biện pháp chống đầu cơ,
nâng giá.
 Xây dựng kế hoạch điều hành xuất, nhập khẩu, phấn đấu bảo đảm nhập
siêu không quá 16% tổng kim ngạch xuất khẩu. Xây dựng quy trình, nguyên tắc
kiểm soát nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của các dự án đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn do Chính phủ bảo lãnh,
vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước; phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra,
giám sát bảo đảm thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sử
dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhất là các dự án sử dụng
máy móc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu; chủ động áp dụng các biện pháp phù hợp
kiểm soát nhập khẩu hàng tiêu dùng, hạn chế nhập siêu.
 Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các công ty thành viên có kế hoạch
huy động tối đa công suất các nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện
trong mùa khô, ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất; phối hợp với Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc sử dụng điện tiết
kiệm, phân bổ hợp lý để bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản
xuất và đời sống.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương:
 Chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết
lợi nhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng như thép, xi măng… thu
được từ việc được sử dụng một số yếu tố đầu vào giá hiện còn thấp hơn giá thị
trường.
 Xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào
nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn
thiếu nguyên liệu như dệt may, da giầy, thuỷ sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm,…;
tiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực
xuất khẩu trong năm 2011.
 Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc kê khai, áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu
ưu đãi đặc biệt theo cam kết tại các thoả thuận thương mại tự do, các chính sách
ưu đãi về thuế tại các khu phi thuế quan theo đúng quy định. Rà soát để giảm

các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử
dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm điện.
2.4.4. Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo:
 Tiếp tục thực hiện lộ trình điều hành giá xăng dầu, điện theo cơ chế thị
trường.
 Bộ Tài chính chủ động điều hành linh hoạt giá xăng dầu theo đúng quy
định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ
về kinh doanh xăng dầu, bảo đảm giá xăng dầu trong nước bám sát giá xăng dầu
thế giới.
 Trong năm 2011 thực hiện điều chỉnh một bước giá điện; Bộ Công Thương
hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong quý I năm 2011 cơ chế
điều hành giá điện theo cơ chế thị trường.
 Nhà nước có chính sách hỗ trợ hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện.
Trang 15
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
2.4.5. Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội:
 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan,
địa phương:
 Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự
án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an
sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ.
 Tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã,
thôn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu
lao động; cho vay học sinh, sinh viên,
 Chỉ đạo các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng
đối tượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già yếu cô đơn, không nơi nương tựa, ),
 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan,

của các chủ trương chính sách trên có hiệu quả thật sực hay không là còn quá
sớm.
Điều đầu tiên cần làm hiện nay là giảm phát và hạ nhiệt lãi suất tín dụng
đang quá cao nên biện pháp mà ngành tài chính tiền tệ cần làm, vẫn là thắt chặt
chính sách tiền tệ. Bên cạnh đó trong việc thực hiện các chủ trương chính sách
cần việc giám sát chặt chẽ của các cơ quan bộ ngành tránh tình trạng lợi dụng
chuộc lợi làm giảm hiệu quả hoạt động.
Với những tác động xấu sau thảm họa thiên tai Nhật Bản – nền kinh tế lớn
thứ 3 thế giới chắc chắn khiến việc phục hồi kinh tế thế giới sẽ chậm lại đồng
thời chiến sự liên tục nổ ra ở Ấn Độ, Libya cũng làm các nhà kinh tế lo ngại về
việc một đợt suy thoái mới sẽ xãy ra với kinh tế toàn cầu. Đúng là một năm với
những mở đầu không thuận lợi.
The end
Trang 17
Nhóm 03
KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: Nguyễn Thị Ngân
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Bộ giáo dục và đào tạo – Kinh tế học vĩ mô – Nhà xuất bản giáo dục
2.
3.
4.
5. www.gso.gov.vn
6. www.chinhphu.vn
7. www.google.com.vn
Trang 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status