1
Kỹ thuật sản xuất giống
và nuôi cá rô đồng thương phẩm
(Anabas testudineus Bloch) I. Một số đặc điểm chính của cá rô đồng (CRĐ):
CRĐ là loại thịt béo, thơm, dai, ngon, có giá trị cao, tiêu thụ khá mạnh
cả ở nông thôn, thành phố. CRĐ lớn nhất phát hiện 300g/con, cỡ ca tiêu thụ
rộng rãi 7-15 con/kg.
CRĐ sống ở nước ngọt, chúng thường sinh sống được ở các loại hình
mặt nước: ruộng lúa, ao mương, lung bào, đìa, sông rạch Trên thế giới
CRĐ phân bố ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan,
Miến Điện, Ấn Độ, Philippines, Châu Phi và các quần đảo giữa Ấn Độ và
Chấu Úc.
CRĐ sống rất khỏe, có thể chịu đựng được điều kiện thiếu nước trong
một thời gian khá lâu do chúng có cơ quan hô hấp trên mang, thở khí trời.
CRĐ có thể ra khỏi nước 6 ngày mà không chết (nếu nang phụ không bị
khô), dựa vào đặc điểm này có thể vận chuyển CRĐ tươi sống đi tiêu thụ ở
các nơi.
CRĐ thích nghi với khí hậu nhiệt đới,lúc khô hạn cá có thể sống chui
rúc trong bùn mấy tháng và có thể ra khỏi mặt nước đi một quãng tương đối
xa để tìm nơi sinh sống, có thể lên đất khô tìm mồi ăn.
CRĐ nuôi dưỡng bằng giống nhân tạo, cho ăn đủ chăm sóc tốt, cá
giảm hẳng tính hoang dã, gần như không đi. Có nơi nuôi 2.000 (m
2
) được
+ Ngày 30 cá dài 1,9 - 2,43cm.
+ Đến 20 ngày tuổi, CRĐ đã ngoi lên khỏi mặt nước đớp khí trời, điều
đó chứng tỏ cơ quan hô hấp trên mang đã hình thành. Tốc độ tăng trưởng
của CRĐ phụ thuộc vào thành phần và số lượng thức ăn cung c6áp, bón
phân kết hợp cho ăn tăng trưởng của cá cao nhất.
Sinh sản của CRĐ:
+ Ở điều kiện tự nhiên, mùa mưa bắt đầu là cá sinh sản, tập trung
tháng 5-7 đến tháng 9 thoái hóa hoàn toàn. Trong sản xuất giống nhân tạo,
chăm sóc cá cha mẹ tốt thời gian dài hơn 3 tháng. Cá đực thành thục sớm
hơn cá cái, cuối vụ đực cái càng thoái hóa.
+ Sức sinh sản tuyêt đối: cá tự nhiên 10 - 11cm số trứng 8.656 trứng ±
1098, cá dài 18 - 19cm số trứng 42.847 trứng ± 972. Cá nuôi vỗ 12cm, số
trứng 29.066 trứng khi đó ở tự nhiên có 16.559 trứng.
+ Đường kính của trứng 0,4-0,8mm, khi cá đã thụ tinh trứng trương
lên 0,85 - 1,1mm.
+ CRĐ nuôi vỗ tái phát dục sau 3-4 tuần.
II. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi CRĐ thương phẩm:
a/ Sản xuất giống CRĐ: Giống CRĐ có ở tự nhiên lúc Bà Chằn (tháng
5-6) bắt được giống CRĐ ở trên ruộng, mương bị cạn khá nhiều. Nhưng do
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
3
đánh bắt cá bị xây xát, mất nhớt, cá chết tạ chỗ và sau đó chết dài dài vì
bệnh. Cá còn sống mang tính hoang dã của cha mẹ, nên khi có dòng nước
chảy vào, cá thường đi theodòng nước hoặc gặp nơi sống không thích hợp cá
cũng đi. Nguồn giống CRĐ tự nhiên không đều, thiếu chủ động cung cấp
giống theo yêu cầu nuôi. Giống CRĐ sản xuất nhân tạo, qua nuôi đại trà ở
nhiều nơi, tính hoang dã của cá giảm hẳn, có nơi chỉ rào lưới 0,5m và có nơi
ngày cho cá ăn cám, tấm, ốc nghiền nhỏ, bột cá nấu, phân heo, như phần
ương cá.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
4
Sản xuất giống CRĐ tại ao, tại hộ gia đình cũng cung cấp được lượng giống
CRĐ đáng kể cho yêu cầu nuôi. Có hộ ao 500 m
2
thả trên 1,5kg CRĐ cha
mẹ cũng được 800kg cá rô thịt.
b/ Sản xuất giống CRĐ nhân tạo:
* Cho cá đẻ:
- CRĐ cha mẹ, đực cái bắt nhốt trước 2 giờ tiêm, chọn cá đã thành thục sinh
dục.
- Tiêm HCG liều 3.000 - 4.000 UI/kg hoặc LHRa 20 - 30mg/kg cá cái, cá
đực tiêm nửa liều cá cái. tiêm vào lưng hoặc gốc xoang ngực.
- Cho cá đẻ: Xô, chậu, thau, lu, khạp có đường kính rộng 40 - 50cm trở lên,
cho nước sach vào 10 - 12cm, bắt từng cặp cá cho vào, hoặc ở bể 3-4kg cá /
m
3
nước. Thời gian hiệu ứng thuốc sau khi tiêm 7-16 giờ cá đẻ, cá đẻ trứng
ra nở 16-22 giờ tùy nhiệt độ.
* Ấp trứng cá:
- Trứng CRĐ mới đẻ có đường kính 0,4-0,8mm, trứng trương nước 0,8-
1,1mm, trứng nổi tự do.
- Ấp trứng ở xô, thau, chậu có nước sâu 20-30cm, mật độ trứng ấp 3.000
trứng/lít nước , nước tĩnh, thay nước ngày 2 lần, thường xuyên vớt bỏ trứng
ung ra.
- Sau 60 giờ trứng nở, chuyển cá bột xuống ao ương.
* Ương cá bột lên cá giống:
tăng lượng thức ăn và phân bón nước ao có màu xanh lá chuối non. Do CRĐ
bột giống ăn thức ăn lơ lửng trong nước là chủ yếu, nên thức ăn nấu chín và
hòa tan vào trong nước và rải đều trên mặt ao.
- Thời gian ương cá cần diệt bọ gạo, không để ếch nhài, nòng nọc và các
động vật khác vào ăn cá con.
- Cấp thêm nước vào ao khi nước ao hao hụt, nước ao dơ.
- Có điều chỉnh lượng thức ăn cần thiết để cá lớn đều, không ăn thịt lẫn
nhau.
- Theo dõi sự hoạt động của cá, tăng trưởng của cá.
- Cá giống cỡ 300 - 500 con/kg được đánh bắt nhẹ nhàng bằng kéo lưới, cho
cá vào vèo chứa nếu chuyển đi xa, chuyển nhanh đến nơi nuôi CRĐ thương
phẩm. CRĐ giống được chuyển bằng bao nylon, có nước và bơm dưỡng khí,
bọc 60x90 chở 1.500 - 3000 con/bọc.
b. Nuôi CRĐ thương phẩm.
1/ Nuôi cá tại ao:
- Diện tích ao mương nuôi CRĐ từ 100 m
2
- 2.000 m
2
mức nước ao sâu
trung bình 1,5m, ao nuôi liền với nguồn nước không bị nhiễm các chất độc
nông dượccung suốt thời gian nuôi. Ao có bộng cấp và thoát nước càng tốt,
tối thiểu có một bộng để lấy nước mới vào, xả nước dơ ra. Bộng phải có lưới
bịt chống cá dữ vào ăn cá rô và cá khác vào tranh mồn ăn CRĐ. Để giữ nước
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
6
cần thiết có thể dùng bao nylon, bao xy măng bịt đầu bộng khi đã cho nước
vào ao.
thực tế xem sức sức ăn của cá mà tăng hoặc giảm lượng thức ăn. Trước khi
thu hoạch 2-3 tháng, ngưng cho cá ăn phân heo, mà cho cá ăn bằng thức ăn
chế biến để cá sạch, béo. Thức ăn chế biến 3-5% trọng lượng cá, tùy cá ăn
mà tăng giảm.
- Cho cá ăn bằng thức ăn chế biến: Bột đầu tôm, phụ phế liệu nhà máy chế
biến cá tôm và gia súc, bột cá, ruốc, ốc, cá tạp, bột đậu nành, tỷ lệ đạm
30% + cám mịn và xác đậu nành 60% + tấm 7% + bột lá gòn 3% + Vitamin,
Premit. hế biến thức ăn: Thức ăn thô (cá tạp, cua, ốc, ) được nghiền nhỏ.
Nấu cháo tấm với bột cá cho nhừ, cho bột lá gòn vào, nếu có xác đậu nành
nấu riêng, trộn cám và Vitamin vào thức ăn, vừa khô, đặc, dẻo. Có thể
cho10% rau muống đã thái nhỏ và nấu mềm nhừ trộn lẫn với thức ăn trên.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
7
Thức ăn có độ đạm càng cao cá lớn càng nhanh, từ cá giống lên cá 7-15
con/kg có 4 tháng.
- Cho cá ăn: CRĐ lúc còn nhỏ chưa phân đàn, cho cá ăn bằng sàn treo ở đầu
ao, cá vào sàn ăn, khoảng 50 - 80 m
2
có một sàn. Khi cá lớn, dùng sàn thì cá
lớn vào ăn trước, cá nhỏ vào ăn sau, cá lớn không đều, nên rải thức ăn đều
ao cho cá ăn để cá lớn nhỏ đều được ăn. Tỷ lệ cho ăn 3-5% trọng lượng cá,
ngày cho ăn 1-2 lần. Cho CRĐ ăn thức ăn hoặc lúa, đậu nành rang vàng
thơm cho dầu dừa vào cho cá ăn.
c/ Quản lý chăm sóc cá nuôi:
- Giữ môi trường nước nuôi đến màu xanh lá chuối non. Nếu nước có màu
sậm và mùi hôi phải thay nước ngay. Trung bình 7-15 ngày nên thay nước
một lần, nếu nước ao nuôi vẫn tốt thì khi nước dơ mới thay. Thay nước tốt
có lợi cho cá nuôi, song cá tạp vào nhiều tranh mồi ăn của cá nuôi.
- Kiểm tra thức ăn của cá dư hay thiếu bằng xem cá có thức ăn trong bụng
+ Nuôi ở rừng tràm: CRĐ 0,3-0,7 con/ m
2
. nuôi ghép với cá sặt rằn, trê vàng,
thát lát và cá lóc cùng cỡ 0,5- 1 con / m
2
mặt nước.
+ Nuôi ở sông cụt: CRĐ 5-10 con / m
2
và ghép cá sặt rằn, cá hường, mè
trắng.
d/ Quản lý chăm sóc cá nuôi: như ở ao
3/ Thu hoạch cá nuôi:
Cá nuôi 4-5 tháng đạt 60 - 100g/con, 6-9 tháng đạt 100 - 150g/con. Chọn
thời điểm thị trường ít các loại cá khác , thu hoạch CRĐ cán được giá.
trước khi thu hoạch 2 tháng cần tăng cường cho cá ăn đủ số và chất, thay
nước sạch vào ao. Dùng lưới bắt cá lớn bán, cá nhỏ để lại nuôi tiếp bán. Cần
theo dõi hàng ngày ghi chép để rút kinh nghiệm.
Nuôi cá rô đồng thương phẩm bằng con giống nhân tạo
Được Trạm KN huyện Tam Nông (Đồng Tháp) hỗ trợ 40% tiền mua con
giống và 20% tiền mua thức ăn cho cá, anh Nguyễn Ngọc Tước – ngụ ấp
K8, xã Phú Đức đã tận dụng diện tích mặt nước ao sau nhà để thực hiện mô
hình nuôi cá rô đồng thương phẩm bằng con giống nhân tạo và đã thu được
lợi nhuận hết sức khả quan. Anh Tước vui vẻ cho biết: "Nuôi cá rô đồng
nhân tạo rất dễ, ít đòi hỏi kỹ thuật vì cá rất thích nghi với môi trường, chịu
chật chội với những điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên và ít bệnh. Theo
tôi, trong quá trình nuôi cần chú ý cho ăn đầy đủ theo chu kỳ phát triển của
cá, thức ăn đủ chất, đảm bảo độ đạm cần thiết Bên cạnh đó, cần quản lý
chất lượng nước và rào chắn cẩn thận trong mùa mưa lũ để tránh thất
vươn lên khá – giàu từ mô hình này.
Kinh nghiệm sản xuất giống cá rô đồng
Chọn cá bố mẹ: Nên chọn cỡ cá 30-70g hoặc lớn hơn, có cơ thể hoàn chỉnh,
không bị dị tật, dị hình. Cá có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc từ nguồn cá nuôi
trong ao.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10
Cá đực thường nhỏ hơn cá cái và có thân dài, cá cái có bụng lớn và có tỷ lệ
chiều dài thân trên chiều cao lớn hơn cá đực.
Nuôi vỗ cá bố mẹ: Ao nuôi vỗ: Nên dùng ao có diện tích 200-500m
2
, mức
nước sau 0,8-1m.
Mật độ nuôi vỗ cá và tỷ lệ đực cái: Cứ 1 m
2
ao nuôi vỗ 4-6 con cá bố mẹ.
Ghép 2 cá đực với 1 cá cái.
Mùa vụ: Bắt đầu nuôi vỗ từ tháng 12 năm trước.
Cho cá ăn và quản lý ao: Cứ 10kg cá bố mẹ mỗi ngày cho ăn 0,2kg thức ăn
hỗn hợp (gồm 25% cám, 25% ruốc và 50% bột cá). Thường xuyên quan sát
màu nước và hoạt động của cá. Sau khi nuôi vỗ cá bố mẹ 2 tháng có thể
chọn cá cho sinh sản.
Cho cá đẻ nhân tạo: Bể cho cá đẻ: Có thể sử dụng bể xi măng, bể nhựa, lu
sành, bể bạt Tùy số lượng cá cho đẻ nhiều hay ít mà chọn bể có diện tích
10 -20m
2
.
.
Cho cá ăn: Trong 10 ngày đầu tiên: Cứ 100.000 cá bột mỗi ngày cho ăn 5
lòng đỏ trứng vịt bóp nhuyễn và 400g bột đậu nành rang xay nhuyễn. Hòa
thức ăn với nước tạt cho cá ăn 2 lần/ngày.
Từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20: Cứ 100.000 cá bột mỗi ngày cho ăn 300g
bột đậu nành, 300g cám và 300g bột cá. Thức ăn được trộn đều và rải khắp
ao cho cá ăn 2 lần/ngày.
Từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 30: Mỗi ngày cho ăn 600g cám và 600g bột
cá/100.000 cá bột. Trộn đều và rải cho cá ăn.
Từ ngày 31 đến ngày thứ 40, mỗi ngày cho ăn 1,5-2kg cám và bột
cá/100.000 cá bột. Thành phần thức ăn là 50-70% cám và 30-50% bột cá.
Kết quả: Sau 50-60 ngày ương, cá đạt trọng lượng trung bình 1,5-2g, tỷ lệ
sống đạt 20%.
Đoàn Giang (Bản tin Nông nghiệp - Vĩnh Long)
Nuôi cá rô đồng
Diện tích 500m
2
thả mật độ 15con /m
2
.
Chuẩn bị ao:
- Tháo cạn nước
- Bón vôi (2kg/100m
2
) vôi cục
- Phơi ao 2 ngày
- Cấp nước 30 % để 3 ngày sau đó cấp nước đầy (liên lạc cơ sở cung
cấp giống, thức ăn)
- Kiểm tra lỗ mọi để đấp kịp thời
- Màu nước luôn ở độ trong từ 30 - 40cm
Điện thoại liên lạc
:
Giống: trại cá giống Tân Vạn (chi Thu) 061.831254 hoặc 0903.883337
trại cá giống Tấn Phát (anh Tấn) 061.831.474 hoặc 0918303143
trại cá giống Tâm Thủy (chị Thủy) 831151
Thức ăn
: đại lý trên quốc lộ 13
Dầu mực: Công ty sản xuất -dịch vụ và khoa học công nghệ thủy sản
08.8237547 (anh Thi)
TTKN KIÊN GIANG GIỚI THIỆU
KỸ THUẬT SINH SẢN CÁ RÔ
Kỹ sư Đặng Khánh Hồng (điện thoại: 0913 819729)
Phòng kỹ thuật Trung tâm Khuyến nông Kiên Giang
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
13
Dựa vào các tài liệu tham khảo của Viện - Trường, các Trung tâm
Khuyến Nông, Khuyến Ngư và các Trại sản xuất cá giống của Tỉnh bạn,
đặc biệt là thực tế của địa phương trong Tỉnh. Trung tâm Khuyến Nông
Kiên Giang đã xây dựng quy trình kỹ thuật sinh sản cá rô tại nông hộ
và kỹ thuật nuôi cá rô trong ruộng lúa và trong ao; bên cạnh đó,
TTKNKG còn hỗ trợ kỹ thuật cho một số bà con nông dân cho cá rô và
cá sặc rằn sinh sản nhân tạo tại nông hộ, mục đích giúp cho bà con
trong Tỉnh chủ động được cá giống thả nuôi. Điển hình như : Anh Trần
Việt Thắng ở xã An Minh Bắc –An Minh –Kiên Giang đã áp dụng qui
- Rút cạn nước, sên vét lớp bùn đáy. Lấp kín hang mọi và những chỗ
rò rĩ, diệt cá tạp
- Phơi đáy ao 3 - 5 ngày kết hợp bón vôi : 10 - 15 kg/100 m2.
- Sau đó cho nước vào đầy ao khoảng 1 – 1,2 m. Khi cho nước vào
phải dùng lưới cước bịt miệng cống để ngăn cá tạp, tiến hành gây màu
nước bằng phân vô cơ 1,5 - 2 kg/100 m
2
ao hoặc dùng bột cá với liều
lượng : 1,5 - 2 kg/100 m2.
- Sau khi cải tạo ao phải đảm bảo một số yếu tố: pH: trên 6,5 – 8.0 ;
Độ trong: 25 - 30 cm; Oxy hòa tan: 3 - 5 ppm; Thức ăn tự nhiên
(Thực và động vật phù du).
* Lưu ý :
- Trong quá trình ương cá giống cần phải quan sát màu nước hàng
ngày để điều chỉnh lượng thức ăn, tránh làm môi trường nước bị nhiễm
bẩn.
- Nếu thấy cá nổi đầu do thiếu oxy phải ngưng cho ăn và bón phân
đồng thời cấp nước vào.
- Khi ương cá phải chú ý địch hại của cá. Tỷ lệ hao hụt do điïch hại rất
cao.
- Khi cá còn nhỏ không để cho ánh sáng chiếu trực tiếp xuống ao.
- Nguồn nước phải giữ sạch.
2. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ CHO SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ RÔ
ĐỒNG
Chuẩn bị dụng cụ cho cá đẻ
Thau dùng cho cá đẻ và ấp trứng
- Dùng thau vừa sử dụng cho cá đẻ vừa dùng để ấp trứng.
- Vợt vớt trứng
- Ống nhựa trong nhỏ dùng để cấp nước khi cá nở, đồng thời để rút
trứng bị ung, vỏ trứng và cặn bỏ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
16
- Cá sau khi nở 24 - 30 giờ bắt đầu cho cá ăn bằng lòng đỏ trứng gà,
vịt đã luộc, tán nhuyễn.
3. MẬT ĐỘ VÀ THỨC ĂN KHI ƯƠM CÁ
Mật độ cá thả : 600 - 800 con/m2. Thả vào sáng sớm hoặc chiều mát,
tránh thả vào lúc trời nắng gắt hoặc mưa dầm.
- 10 ngày đầu cho ăn: Lòng đỏ trứng (8 - 10 cái), đậu nành (0,5kg)
cho 100.000 bột/ngày. Chia làm 3-4 lần ăn/ngày
- Sau 10 ngày, cho ăn: bột cá (40%), cám mịn (30%), bột đậu nành
(30%); hoặc cho ăn bột cá 0,5 kg/100 m2/lần. Khẩu phần ăn 8 - 10 %
trọng lượng cá. Qua tháng thứ 2, ngoài thức ăn nhân tạo kết hợp bón
thêm phân hữu cơ 7 - 10 ngày/lần với liều lượng : 5 - 7 kg/100 m
2
,
phân phải được ủ trước khi sử dụng.
TTKN ĐỒNG THÁP:
ƯƠM NUÔI CÁ RÔ ĐỒNG
KỸ THUẬT ƯƠM – NUÔI CÁ RÔ ĐỒNG VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ
BỆNH
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
1. Dinh dưỡng
Rô đồng là loài cá dữ, ăn tạp, nhưng nghiêng về động vật. Tính
dữ được thể hiện khi trong đàn có cá chết, những con sống sẽ
tấn công ăn thịt con chết, hoặc trong giai đoạn cá giống khi thiếu
thức ăn những con cá lớn sẽ ăn cá nhỏ, đây là một trong những
nguyên nhân làm giảm tỷ lệ sống của cá.
Quanh bờ ao có lưới chắn cao cách mặt đất 0,2 - 0,3m giữ không
cho cá ra ngoài.
Trước khi nuôi vỗ, ao phải được cải tạo bằng các biện pháp như:
bơm cạn nước, bắt hết cá tạp, lấp hang mọi, nạo vét bùn đáy ao
nhưng còn chừa lại lớp bùn dày 15 – 20 cm, vệ sinh sạch cây cỏ
quanh bờ ao, bón vôi 7 – 10 kg/100 m
2
.
Sau khi phơi ao từ 3 – 5 ngày tiến hành lấy nước vào, nước phải
lọc qua lớp lưới nhằm ngăn không cho cá tạp theo nước vào ao,
3 ngày sau có thể tiến hành thả cá nuôi vỗ.
b. Cá bố mẹ: Cá mập, khỏe, không dị hình, có trọng lượng từ 50 – 100
g/con.
c. Tỷ lệ cá đực/cái: Cá thả nuôi theo tỷ lệ 1 cá đực: 1 cá cái. Cá đực,
cái nuôi chung.
d. Mật độ: Cá được nuôi với mật độ 1 kg/m
2
.
e. Thức ăn
Thành phần: cám 50% + bột cá 50%, có thể thay bột cá bằng
cá tươi xay nhuyễn hay cá phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy
sản.
Khẩu phần: 5 – 7% so với trọng lượng đàn cá/ ngày.
Cách cho ăn: thức ăn được kết dính bằng bột gòn theo tỷ lệ 10
- Loại kích dục tố: sử dụng phổ biến và có tác dụng gây rụng trứng cá
là HCG (Human Chorionic Gonadotropin) và LHRHa + Dom (Lutenizing
Hormon Releasing Hormon Analog + Domperidone).
- Liều lượng tiêm:
+ Cá cái: - HCG tiêm 3.000 – 4.000 UI/kg
- LHRHa 80 – 100 mg/kg
+ Cá đực: liều tiêm cá đực bằng 1/2 liều tiêm cá cái.
- Vị trí tiêm: tiêm vào phần xoang cơ ở gốc vi ngực hoặc phần cơ ở gốc
vi lưng.
- Số liều tiêm: tiêm một liều.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
19
- Thời điểm tiêm: tùy thuộc vào việc chọn thời điểm cho cá đẻ. Nếu
muốn cho cá đẻ vào ban ngày, tiêm vào buổi sáng (6 – 7 giờ); cho cá
đẻ vào ban đêm, tiêm kích dục tố vào buổi chiều hoặc tối (18 – 20
giờ).
c. Phương tiện cho cá đẻ
Có thể cho cá đẻ trên bể xi măng có diện tích vài m2, chiều sâu
mức nước 0,2 – 0,5m, hoặc cho đẻ trong thau có thể tích 20 lít.
Bể hoặc thau bố trí cho cá đẻ phải đặt nơi yên tĩnh, thoáng mát
và có mái che nếu cho cá đẻ vào ban ngày.
d. Bố trí cho cá đẻ: Sau khi tiêm kích dục tố xong thả cá vào bể hoặc
thau đã vệ sinh và cho nước sạch vào, có thể bố trí cho đẻ với nhiều
cặp cá bố mẹ trên cùng một bể xi măng hoặc bố trí riêng từng cặp
trong thau.
e. Tỷ lệ đực/cái: Bố trí 1 cá đực cho 1 cá cái, trường hợp cá đực nhiều
có thể bố trí 3 cá đực cho 2 cá cái, cá đực nhiều rất tốt cho sự thụ
trứng và cá bố mẹ sang nơi khác, vệ sinh sạch cho nước mới vào và
cho trứng vào ấp. Trường hợp không có phương tiện dự phòng để
chuyển trứng đi, sau khi chuyển cá bố mẹ về ao nuôi vỗ, có thể thay
2/3 thể tích nước cũ và tiến hành ấp trứng. Hình thức này trứng bị hao
hụt do việc di chuyển cá bố mẹ đi sẽ làm bể trứng và điều kiện vệ sinh
môi trường không đảm bảo.
b. Nước sử dụng: Sử dụng nước sông hoặc nước máy đều phải để lắng
sau 24 giờ vì nếu sử dụng trực tiếp nước sông phù sa sẽ ảnh hưởng
đến hô hấp của phôi, nước máy có chất sát trùng làm chết phôi.
c. Mật độ ấp
- 3.000 trứng/lít nước trong điều kiện nước tĩnh.
- 6.000 trứng/ lít nước có sục khí.
d. Chăm sóc trứng: Trong suốt quá trình ấp trứng không thay nước.
Nếu trường hợp ấp không có sục khí mà tỷ lệ trứng không thụ tinh
(trứng có màu trắng đục) cao có thể làm nhiễm bẩn môi trường do
trứng ung, trường hợp này xảy ra thay ½ lượng nước, ngược lại nếu có
sục khí không cần thay nước.
e. Thời gian nở: Ấp trứng trong điều kiện nhiệt độ 26,5 – 28
o
C sau 17
giờ 30 cá sẽ nở, 3 ngày sau khi cá nở chuyển đi ương.
KỸ THUẬT ƯƠM CÁ RÔ ĐỒNG TỪ BỘT THÀNH CÁ GIỐNG
1. Điều kiện bể ương
a. Ao đất
Diện tích: Cá rô có thể sống và phát triển tốt trong điều kiện diện tích
lớn hay nhỏ. Nếu sử dụng ao có diện tích quá nhỏ hiệu quả kinh tế
kém và khó tạo ổn định môi trường, nhưng ao quá lớn chăm sóc quản
lý phức tạp, do đó nên chọn ao ương có diện tích từ 300 – 1.000 m
2
.
b. Bể xi măng
Có thể dùng bể xi măng hoặc đào hố trên mặt đất có lót nilon để
ương cá, diện tích khoảng vài chục mét vuông, phải giữ được
nước, không rò rỉ; chiều sâu mức nước 0,5 - 0,7 m.
Vị trí bể ương : không có mái che, đặt ở nơi cao ráo tiện việc
thoát nước.
Chuẩn bị bể ương : trước khi ương, bể phải được chùi rửa sạch
phơi nắng 1 ngày sau đó cho nước sạch vào bể, ngày hôm sau có
thể tiến hành cho cá vào ương. Bể ương không cần bón phân do
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
22
diện tích nhỏ khi cho ăn thức ăn chế biến trong những ngày đầu
cá dễ bắt gặp thức ăn nên không bị đói, sau 3 ngày màu nước
xanh do thức ăn dư thừa tạo điều kiện cho tảo phát triển.
2. Mật độ, cách thả cá bột và thức ăn
a. Mật độ: Thả ương với mật độ 1.500 – 2.000 con/m
2
.
b. Cách thả cá bột xuống ao: Thả bao nilon có chứa cá xuống ao 15 -
20 phút cho nhiệt độ bên trong bao chứa cá và bên ngoài ao cân bằng,
tiến hành mở miệng bao, người thả cá đi lùi về phía sau cho cá ra từ từ
đến khi hết cá trong bao.
c. Thức ăn
- Thức ăn chế biến :
+ Từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7 : cho cá bột ăn lòng đỏ trứng vịt (gà)
và sữa bột đậu nành.
Trong quá trình ương hạn chế thay nước nếu môi trường không
bị ô nhiễm, hoặc lượng nước bị thất thoát do bốc hơi hay rò rỉ.
Tuy nhiên để kích thích sự hoạt động bắt mồi của cá cũng như
thay đổi điều kiện sinh thái của môi trường nên định kỳ 10 - 15
ngày thay 1/3 lượng nước trong ao.
Trên mặt ao, bể thả rau muống 1/10 diện tích nhằm hấp thu một
phần chất dinh dưỡng tránh ô nhiễm môi trường và hạn chế sự
phát triển quá mức của tảo.
Hàng ngày trước khi cho cá ăn, phải vệ sinh sàn ăn và kiểm tra
nếu cá ăn hết thức ăn thì hôm sau tăng lượng thức ăn, nếu cá ăn
thừa thì giảm lượng thức ăn. Đây cũng là biện pháp tránh gây ô
nhiễm cho môi trường do thức ăn thừa tạo nên và tiết kiệm thức
ăn.
Thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của cá để có biện
pháp phòng ngừa dịch bệnh và địch hại sát hại cá ương.
Thường xuyên dọn sạch cây cỏ trên bờ ao, kiểm tra cống để sửa
chữa kịp thời tránh cá cũng như nước thất thoát do cống hư.
e. Tốc độ tăng trưởng: Sau 60 ngày tuổi cá đạt chiều dài 3 - 5 cm và
có trọng lượng 1 - 2 g/con.
f. Tỷ lệ sống: Với các biện pháp kỹ thuật ương nuôi như trên tỷ lệ sống
đạt 15 - 30%.
KỸ THUẬT NUÔI CÁ THỊT
1. Điều kiện ao nuôi
Diện tích : 500 – 1.000 m
2
2
.
d. Thả cá nuôi: Thời điểm thả cá nuôi trong năm : trong điều kiện sản
xuất giống nhân tạo, cá rô có thể thả nuôi quanh năm nếu chủ động
được nước và con giống, trong một ao có thể nuôi 2 vòng trong năm.
e. Cách thả cá nuôi
- Thả cá vào ao nuôi lúc sáng sớm hay chiều mát nhằm tránh nhiệt độ
cao của môi trường sẽ ảnh hưởng xấu đến cá do cá bị mệt trong quá
trình vận chuyển.
- Thả cá :
+ Nếu vận chuyển bằng bao nilon có bơm oxy, trước khi thả cá ra, thả
bao nilon trên mặt nước 10 - 15 phút tạo cân bằng nhiệt độ nước bên
trong bao và ngoài ao nuôi tránh cá bị sốc do chênh lệch nhiệt độ. Khi
thả, mở miệng bao cho cá ra từ từ.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
25
+ Nếu vận chuyển bằng phương tiện hở như thau, xô … trước khi thả
cho nước vào từ từ đến khi nước ngập đầy dụng cụ chứa, cho cá tự bơi
ra đến hết.
+ Không được đứng trên bờ ao đổ cá xuống làm cá bơi hỗn loạn, do sự
biến đổi đột ngột môi trường những cá yếu không thích nghi kịp có thể
chết hoặc ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng khi nuôi.
f. Thức ăn
Cho cá rô ăn gồm : cám, tấm + bột cá (cá tươi hoặc các phế
phẩm của nhà máy chế biến thủy sản) xay nhỏ, cách cho ăn như
sau :
Thành phần : 60% cám + 40% bột cá hay cá tươi xay …