các nguyên tố nhóm B - Pdf 14


PHỨC CHẤT
Cấu tạo phức chất
 Cầu nội: viết trong dấu móc vuông
 Cation: [Co(NH
3
)
6
]Cl
3
 Anion: K
2
[Zn(OH)
4
]
 Trung hòa: [Pt(NH
3
)
2
Cl
2
], [Ni(CO)
4
]
 Cầu ngoại: những ion nằm ngoài và ngược

F
-
: floro, CO
3
2-
: carbonato, CN
-
: ciano
 Trung hòa: H
2
O: aquo (aqua), NH
3
: ammin, CO:
carbonyl, NO: nitrozyl

Tên một số phối tử
NO
2
-
: ONO
-
:
SO
3
2-
: S
2
O
3
2-


Nguyên tử trung tâm
 Nếu M nằm trong cation, tên M kèm theo
chữ số La Mã trong dấu ngoặc đơn.
 Nếu M nằm trong anion, tên M thêm đuôi
“at”, kèm theo số La Mã, nếu phức là
acid thì thay “at” bằng “ic”.
VD: [Co(NH
3
)
6
]Cl
3
: hexaammincobalt (III)
clorur

Gọi tên
 Tên ion dương đặt trước tên ion âm
 Tên của ligand đặt trước tên của ion
kim loại trung tâm.
 Ligand mang điện tích âm > ligand
trung hòa điện > ligand mang điện tích
dương
 Số oxh của KL trung tâm để trong
ngoặc đơn
 Tên của phức ion âm tận cùng bằng
“at” Ví dụ

4

 [Co(NH
3
)
4
][PtCl
4
]
 [Cr(NH
3
)
6
][Co(CN)
6
]:
 [Pt(NH
3
)
4
][PtCl
6
]:
 H[AuCl
4
]
Đồng phân phức chất

3
B
3
:
Cis: 3 ligand B nằm ở vị trí 1,2,3.
Trans: 3 ligand B nằm ở vị trí 1,2,6.

VD: Hãy vẽ đồng phân cis-trans cho các
phức chất có công thức sau:
a. [CoCl
2
(NH
3
)
4
]
+
b. [CoCl
3
(NH
3
)
3
]
 Đồng phân phối trí: sinh ra do sự phối trí
khác nhau của loại phối tử quanh 2
nguyên tử trung tâm
[Co(NH
3
)

3
)
4
Cl
2
][PtCl
4
]

 Đồng phân ion hóa: do sự sắp xếp các
anion trong cầu nội và cầu ngoại.
[Co(NH
3
)
5
Br]SO
4
và [Co(NH
3
)
5
SO
4
]Br
 Đồng phân liên kết:
[Co(NH
3
)
5
NO

-

[Ni(NH
3
)
6
]
2+
= Ni
2+
+ 6 NH
3

Hằng số cân bằng của quá trình phân ly:
K
cb
=
[Ni
2+
].[NH
3
]
6
[[Ni(NH
3
)
6

4
]
2-
 [PtCl
4
]
2-
 [Co(NH
3
)
6
]
3+
 [CoF
6
]
3-

 Ưu điểm: mô tả đơn giản cụ thể các liên kết trong
phức, giải thích được từ tính của phức chất.
 Nhược điểm: không giải thích được màu sắc của phức
chất.

Thuyết trường tinh thể
 Sự tạo phức là tương tác tĩnh điện giữa
chất tạo phức và phối tử.
 Phối tử là những điện tích điểm hay
lưỡng cực.
 Sắp xếp phối tử sao cho năng lượng đẩy
giữa chúng là nhỏ nhất.

<H
2
O<NCS
-
<py<NH
3
<en<dipy<NO
2
-
<CN
-
<CO Giải thích từ tính của phức
chất
 P> △: phức chất có spin cao
 P< △: phức chất có spin thấp.
Ví dụ:
P của Co
3+
là 251kJ/mol
△ của [CoF
6
]
3-
là 156kJ/mol, △ của
[Co(NH
3
)

ZnO + C  Zn + CO
 Zn được điều chế từ quặng aphalerit ((ZnFe)S).
Thủy luyện  ZnSO
4
 Zn
 Cd: làm tương tự như Zn
 Hg: từ quặng cinnabar (HgS), đem nung thu được
oxid HgO, nung đến khoảng 500
o
C oxid phân hủy
 thu Hg
 Tính chất:
 Zn, Cd, Hg: kim loại có màu trắng bạc
 Liên kết Hg-Hg: liên kết kim loại + Vanderwaals
 Hg có khả năng bay hơi ở RT, và rất độc
 Zn, Cd, Hg: dễ tạo hợp kim
 Tính khử giảm dần: Zn > Cd > Hg
 Phản ứng với O
2

 Phản ứng với phi kim
 X + S  XS (X: Zn, Cd, Hg)
 H
2
O
 Zn, Cd không phản ứng vì có lớp oxid bảo vệ
 Zn, Cd phản ứng với HCl, H
2
SO
4

)
2
+ 2NO + 4H
2
O
4Zn + 10HNO
3
(l)  4Zn(NO
3
)
2
+ NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
 Dung dịch kiềm
Zn + 2NaOH + 2H
2
O  Na
2
[Zn(OH)
4
] + H
2

Cd và Hg không phản ứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status