Trêng THPT quúnh thä
§Ò THI olimpic n¨m 2013
m«n vËt lý 11
Thời gian làm bài: 90 phót
(50 c©u trắc nghiệm)
Mã đề thi 175
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Một điện tích điểm q = 10
-7
C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng
của lực F = 3.10
-3
N. Cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q là :
A. 2,5.10
4
V/m. B. 2.10
4
V/m. C. 3.10
4
V/m. D. 4.10
4
V/m.
Câu 2: Công của nguồn điện được xác định theo công thức :
A. A = EI. B. A = UIt. C. A = UI. D. A = EIt.
Câu 3: Một nguồn điện có điện trở trong 0,2 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín . Khi đó
hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12,5 V. Cường độ dòng điện trong mạch là :
A. I = 62,5 A B. I = 2,6 A C. I = 25 A D. I = 2,5 A
Câu 4: Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua 1 điện trở 100 Ω là :
A. 24000 kJ. B. 24 J. C. 400 J. D. 48 kJ.
Câu 5: Khi nhiệt độ tăng lên thì điện trở của kim loại :
-9
C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại
điểm cách quả cầu 3cm là :
A. 10
5
V/m. B. 5.10
3
V/m. C. 3.10
4
V/m. D. 10
4
V/m.
Câu 8: Hai điện tích điểm q
1
= 3.10
-6
C và q
2
= -3.10
-6
C đặt cách nhau 3 cm trong một điện môi đồng
chất có = ﻉ2 . Lực tương tác giữa hai điện tích là :
A. 30 N. B. 60 N .C. 90 N. D. 45 N .
Câu 9. ở nhiệt độ 25
0
C điện trở của một thanh kim loại là 2,5Ω. Hỏi nhiệt độ phải bằng bao nhiêu để
điện trở của nó bằng 3,0Ω. Nếu hệ số nhiệt điện trở là 5.10
-3
K
-1
C và Q
2
= 1,2.10
-3
C
C. Q
1
= 7,2.10
-4
C và Q
2
= 7,2.10
-4
C D. Q
1
= 3.10
-3
C và Q
2
= 3.10
-3
C
Câu 12: Một mạch điện có 2 điện trở 3Ω và 6Ω mắc song song được nối với nguồn điện có điện trở
trong r = 1Ω. Hiệu suất của nguồn điện là :
A. 16,6 %. B. 11,1 %. C. 66,6 %. D. 90 %.
Câu 13: Một pin có ghi trên vỏ là 1,5V và có điện trở trong là 1,0
Ω
. Mắc một bóng đèn có điện trở
R = 4
Ω
và R
2
= 30
Ω
mắc song song. Công suất của mạch ngoài là:
A. 17,28W. B. 4,4W. C. 18W. D. 14,4W.
Câu 18: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ
điện trường là 1000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là:
A. 2000V. B. 1000V. C. 500V. D. 1500V.
Câu 19: Một nguồn điện gồm 30 pin mắc thành 3 dãy song song ,mỗi dãy có 10 pin mắc nối tiếp,mỗi
pin có suất điện động 0,9Vvà điện trở trong 0,6
Ω
.Bình điện phân dung dịch CuSO
4
có điện trở 7
Ω
mắc vào hai cực của bộ nguồn.Trong thời gian 32phút 10s khối lượng đồng bám vào katot là;
A. 64g. B. 0,064g. C. 0,64g. D. 6,4g .
Câu 20: Một mạch điện gồm điện trở thuần R = 10
Ω
mắc giữa 2 điểm có hiệu điện thế U = 20 V.
Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong thời gian 10s là:
A. 20J. B. 400J. C. 2000J. D. 40J.
Câu 21: Một nguồn điện có suất điện động E=12V điện trở trong 1,2
Ω
cung cấp điện cho một điện
trở R. Để công suất mạch ngoài cực đại thì R là bao nhiêu, xác định giá trị Pmax?
A. 2
Ω
Ω
.
Câu 26: Cho một electron chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường.
electron đó sẽ chuyển động :
A. từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao. B. dọc theo một đường nối hai điện tích điểm
C. từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp D. dọc theo một đường sức
Câu 27: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10
-7
C và 4.10
-7
C đẩy nhau một lực 0,1N trong chân không.
Khoảng cách giữa chúng là:
A. 3,6mm B. 6cm C. 6mm D. 3,6cm
Trang 2/4 - Mã đề thi 175
Câu 28: Một bếp điện có 2 điện trở R giống nhau mắc song song. Hỏi nếu mắc hai điện trở nối tiếp
thì với cùng hiệu điện thế sử dụng công suất tỏa nhiệt của bếp điện tăng, giảm thế nào?
A. tăng 4 lần B. tăng 2 lần C. giảm 4 lần D. giảm 2 lần
Câu 29: Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-8
C , q
2
= - 2.10
-8
C đặt tại hai điểm A, B trong chân không cách
nhau một khoảng 10cm. Lực tác dụng lên điện tích q = 4.10
-8
C đặt tại điểm C nằm trên và trong đoạn
AB cách B một khoảng 4cm có giá trị:
10
5
V/m C. 2
3
10
5
V/m D. 2.10
6
V/m
Câu 33. Số electron N phát ra từ catot trong mỗi giây khi dòng điện trong điốt chân không có giá trị
bảo hòaI
S
=12mA là bao nhiêu? Biết điện tích electron là –e=-1,6.10
-19
C .
A. 7,5.10
22
electron. B. 7,5.10
16
electron
C. 75.10
19
electron. D.75.10
16
electron.
Câu 34. Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C với AC = 4cm, BC = 3cm nằm trong
một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường
E
song song với AC, hướng từ A đến C và có độ
lớn E = 5000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm A,C là:
, người ta dùng nó làm Katot của
một bình điện phân đựng dung dịch CuSO
4
và anot là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện có
cường độ I = 10A chạy qua trong thời gian t = 2giờ 40phút 50giây. Chiều dày của lớp đồng bám trên
tấm sắt là bao nhiêu, biết khối lượng riªng của đồng D = 8,9g/cm
3,
, Cu = 64
a.d = 0,18 cm b.d = 18 cm c.d = 1,8 cm d. d = 1,8.10
-2
cm
Câu 40. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai tụ điện C
1
và C
2
ghép nối tiếp. Kết
luận nào sau đây là đúng?
a.
Điện tích của bộ tụ được xác định bởi: Q = (Q
1
+ Q
2
) b. Điện tích trên các tụ có giá trị bằng nhau
c.Điện dung tương đương của bộ tụ là C = C1 + C
2
d. Hiệu điện thế của các tụ có giá trị bằng nhau
Câu 41. Quả cầu nhỏ có khối lượng m = 0,25g mang điện tích q = 2,5.10
-9
C được treo bởi một sợi
dây và đặt trong điện trường đều
2
Trang 3/4 - Mã đề thi 175
Câu 43. Có 3 điện tích điểm q
1
= q
2
= q
3
= 1,6.10
-6
C đặt trong chân không ở 3 đỉnh của tam giác đều
cạnh a = 16 cm, lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích là:
a.F = 2N b. F = 1,98 N c. F = 1,56N d. F = 0.27 N
Câu 44. Hai nguồn điện có suất điện động 1,6V và 2V.Điện trở trong của chúng lần lượt là 0,3
Ω
và
0,9
Ω
.Người ta mắc nối tiếp hai nguồn kể trên với một điện trở mạch ngoài R=6
Ω
.Hiệu điện thế
giữa hai cực của mỗi nguồn là:
a.U
1
=1,5V,U
2
=4,5V b.U
1
=15V,U
= 8.10
-9
C, q
2
=q
3
= - 8.10
-9
C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh
a=6cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q
0
= 6.10
-9
C đặt ở tâm O của tam giác là
A. 72.10
-5
N B. 72.10
-6
N C. 60.10
-6
N D. 5,5.10
-6
N
Câu 47. Hai điện tích điểm q
1
= -10
-6
và q
2
= 10
9
10.218
a
Q
E =
Câu 49. Hai tụ điện có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là C
1
=5µF; U
1gh
=500V, C
2
=10µF,
U
2gh
=1000V. Hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ khi ghép nối tiếp là
A. 500V B. 3000V C. 750V D. 1500V
Câu 50. Một loại giấy cách điện có thể chịu được cường độ điện trường tối đa E = 1200 V/mm. Có
hai tụ điện phẳng có điện dung C
1
= 300pF và C
2
= 600pF với lớp điện môi bằng giấy nói trên có bề
dày d=2mm. Hai tụ được mắc nối tiếp, bộ tụ điện đó sẽ bị “đánh thủng” khi đặt vào nó hiệu điện thế
A. 3000V B. 3600V C. 2500V D. 2000V
…………………………………
Trang 4/4 - Mã đề thi 175