Lời nói đầuViệc chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng là xu hớng tất
yếu. Nền kinh tế thị trờng với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi
mặt đời sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất.
Đứng trớc những yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi công tác quản lý và
hệ thống quản lý có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn. Hạch toán kế
toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai
trò tích cực trong việc điều hành và kiểm xoát hoạt động kinh doanh. Hạch toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch toán kế
toán gi một vai trò hết sức quan trọng. Giá thành là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp
phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật t, lao động, thiết bị, trình độ tổ chức
là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Việc hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải
tính đến việc cung cấp thông tin cho quản lý doanh nghiệp. Đây là một đòi hỏi
khách quan của công tác quản lý. Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đợc cải tiến và hoàn
thiện.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trờng Đại học Quản Lý
và Kinh Doanh Hà Nội và thực tập tại Chi nhánh Công ty Sông Đà 7, từ ý nghĩa
thực tiến kế toán ở Chi nhánh, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trịnh Đình
Khải cùng với các cán bộ Ban Tài chính Kế toán của Chi nhánh công ty Sông
Đà 7 em đã chọn đề tài : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Sông Đà
7 để làm luận văn tôt nghiệp cho mình. Thông qua lý luận để tìm hiểu thực
tiễn, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ kiến thức học ở trờng. Tuy nhiên do thời
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chơng I :
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở các doanh nghiệp xây lắp
A. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là hao phí về lao động sống,
trong một kỳ nhất định. Chi phí sản xuất phụ thuộc hai yếu tố :
+ Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã chi ra trong một thời kỳ nhất
định.
+ Giá cả t liệu sản xuất đã tiêu hoa trong quá trình sản xuất và tiền lơng
công nhân.
- Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiếp hoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí
sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên máy thi công, động lực, tiền lơng của
công nhân điều khiển máy và chi phí khác.
- Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lơng của nhân viên quản lý đội ; các
khoản trích theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất công
nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng
cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công
trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
vào các đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối
tợng chịu chi phí (từng loại sản phẩm đợc sản xuất, từng công việc đợc thực
hiện ). Các chi phí này đợc kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh
chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối
tợng chịu chi phí, chúng cần đợc tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi
phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng tập hợp chi phí một cách
hợp lý.
3. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây lắp
3.1. Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn đợc theo dõi
trên hai chỉ tiêu : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công
ty xây lắp hoàn thành quy ớc.
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với điều kiện thực hiệnc ủa doanh nghiệp.
- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành
một cách hợp lý, hiệu quả.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT,
HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp,
cung cấp chính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục
vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
b. đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản
xuất phát sinh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh : TK 155,
TK 632, TK 334, TK 111, TK 112
3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt
pha, giàn giáo.
Tài khoản sử dụng : TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm :
- Khi xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất thi công thờng sử dụng các
chứng từ : Phiếu lĩnh vật t, phiếu xuất kho.
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng,
hoá đơn giá trị tăng.
Phơng pháp tập hợp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực
tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng từ gốc phản
ánh số lợng, giá trị vật t xuất cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiều
công trình, hạng mục công trình trờng hợp nh vậy phải phân bổ theo một tiêu
thức nhất định.
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1 - PL)
3.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Tiền
Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Lơng nhân
viên quan lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công
nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý
đội. Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công, chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho
chi phí quản lý sản xuất ở đội thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ở đội,
chi phí khác bằng tiền phát sinh ở đội thi công.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 5 - PL)
3.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từ khoản mục cuối kỳ phải tổng hợp
toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằm phục vụ cho việc tính giá thành.
TK 154 đợc mở chi tiết theo từng công nhân, hạng mục công trình.
Sơ đồ hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm (sơ đồ 6 PL)
4. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp, là các công trình, hạng
mục công trình cha hoàn thành hoặc cha nghiệm thu, bàn giao cha chấp nhận
thanh toán.
- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lợng sản
phẩm dở dang.
- Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết
phải xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản
phẩm xây lắp
=
=
Chi phí của khối
lợng xây lắp
hoàn thành bàn
giao trong kỳ theo
dự toán
+
Chi phí của khối
lợng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo
dự toán
x
Chi phí khối
lợng xây lắp
dở dang cuối
kỳ theo dự
toán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
b.Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành
tơng đơng.
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
dang công tắc lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt
dở dang cuối kỳ đợc xác định nh sau :
tơng đơng
x
Chi phí theo
dự toán khối
lợng xây lắp
dở dang cuối
kỳ đã tính
theo sản lợng
hoàn thành
tơng đơng
c. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối
kỳ đợc tính theo công thức.
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp thực hiện
trong kỳ Chi phí thực
tế của khối
lợng xây
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc
giá thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá
thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ
phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các
loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tợng tính giá
thành cho thích hợp. Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất, đó có thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp
hoàn thành bàn giao.
2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá
thành cho các đối tợng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ
giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm.
Để xác định kỳ tính giá thành kế toán căn cứ vào đặc điểm riêng của
ngành sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm riêng của
ngành xây lắp kỳ tính giá thành có thể đợc xác định nh sau :
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tơng đối
dài, công việc đợc coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt
hàng, hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành.
- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì
chỉ kh nào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu, bàn
giao thanh toán toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó.
Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp thì
kỳ tính giá thành có thể đợc xác định là quý.
3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
3.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp )
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lợng
công trình lớn, đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành
công trình, hạng mục công trình )
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
3.2. Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng
Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc,
cộng việc sản xuất kinh doanh thờng đợc tiến hành căn cứ vào các đơn đặt
hàng của khách hàng. Đối với doanh nghiệp xây dựng, phơng pháp này áp dụng
trong trờng hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và nh
vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt
hàng. Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn đặt
hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc chính là
giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng cha sản xuất xong thì
toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất
của khối lợng xây lắp dở dang.
3.3. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với các Xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây
dựng đợc tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng cách cộng tất cả chi phí
sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công
trình.
Z = Dđk + (C1 + C2 + + Cn) - Dnk
Trong đó :
Z : Là giá thành sản phẩm xây lắp
C1 Cn : Là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất kinh doanh hay từng
giai đoạn công việc.
Phơng pháp giá thành này tơng đơng đối dễ dàng, chính xác. Với
phơng pháp này yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công
việc, từng hạng mục công trình. Bên cạnh các chi phí trực tiếp đợc phân bổ
ngay, các chi phí gián tiếp (chi phí chung) phải đợc phân bổ theo tiêu thức nhất
định.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hoà Bình.
Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 là một doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng công ty Sông Đà đợc thành lập năm 1976 với tên gọi ban đầu là
Công trờng bê tông.
Chi nhánh có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại vật liệu xây dựng
nhằm phục vụ các công trình trong và ngoài Tổng công ty đồng thời bổ xung
thêm nhiều ngành nghề kinh doanh phù hợp với tình hình nhiệm vụ và sự phát
triển không ngừng về quy mô tổ chức, năng lực sản xuât kinh doanh đa chức
năng nh : Khai thác và sản xuất đá, sản xuất bê tông thơng phẩm, bê tông
đúc sẵn, xây lắp các công trình thuỷ điện
Năm 1982 đợc đổi thành xí nghiệp Bê tông Nghiền sàng : Trong
thời gian này xí nghiệp hoạt động trong môi trờng kinh tế kế hoạch hoá tâp
trung, bao cấp. Nhiệm vụ của công ty do Tổng công ty Sông Đà giao trực tiếp
bao gồm : Sản xuất bê tông thơng phẩm, bê tông đúc sẵn, sản suất đá răm và
cát phục vụ xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Ngày 26/3/1993 theo quyệt định số 04/BXD-TCLD Chi nhánh Công ty
Sông Đà 7 đợc thành lập tại Phờng Tân Thịnh Thị xã Hoà Bình Tỉnh
Hoà Bình với các chức năng chính là :
. Sản suất vật liệu xây dựng .
. Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông .
. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng va trang trí nội thất.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
. Xây dựng công trình ngầm .
. Xây dựng công trình biến thế 500KV, hệ thông cấp thoát nớc .
. Sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí xây dựng.
. Khoan nổ mìn và khai thác mỏ .
. Chế biến nông lâm sản và sản xuất đồ gỗ dân dụng.
. Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Tổng công ty giao .
phó
Giám đốc
Ban
TCHC
Ban
KTKH
Ban
KTCL
Ban
VTCG
Ban
TCKT
Đội
xây lắp
1
Đội
xây lắp
2
Đội
xây lắp
7
Xởng
sản
xuất đá
Giúp Giám đốc đơn vị trong việc thực hiện toàn bộ công tác Kinh tế Kế
hoạch, công tác hợp đồng kinh tế định mức theo đơn giá sản xuất, công tác lập
và chỉ đạo kế hoạch sản xuất và việc lập quản lý mới theo đúng pháp lệnh hợp
đồng kinh tế và các quy định khác của Nhà nớc, Tổng công ty .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
.Ban vật t cơ giới :
Giúp Giám đốc đơn vị trong lĩnh vực nh : Công tác mua sắm thiết bị,
quản lý, sửa chữa và bảo dỡng, công tác sử dụng thiết bị, vật t thiết bị và hồ sơ
thiết bị .
. Ban Tổ chức - Hành chính :
Giúp Giám đốc đơn vị về công tác tổ chức lao động và tiền lơng, công
tác hành chính, văn phòng, đối ngoại, đời sống y tế của cán bộ công nhân viên
chức. Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật. . .
. Ban kỹ thuật chất lợng :
Giúp Giám đốc đơn vị xây dựng chiến lợc định hớng phát triển của
đơn vị, lập và chỉ đạo kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm ; công tác quản lý kỹ
thuật, theo dõi lập biện pháp khối lợng va tiến độ thi công tại các công trình.
Quản lý các công tác đầu t xây dựng cơ bản, phân tích hoạt động về quản lý kỹ
thuật, quản lý chi phí sản xuất, xây dng công trình, sản phẩm, an toàn và bảo hộ
lao động trong toàn đơn vị
II. Tổ chức công tác kế toán của Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 .
Hiện nay việc tổ chức công tác kế toán ở Chi nhánh Công ty Sông Đà 7
đã tiến hành theo hình thức tập chung. Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ
công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại ban kế toán của Chi nhánh và các
xí nghiệp trực thuộc, các đội không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí
các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu
thập chứng từ về ban tài chính kế toán của Chi nhánh. Bộ máy kế toán của Chi
- Tham gia tổng hợp báo cáo quyết toán khi kế toán tổng hợp yêu cầu .
- Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên ; tính toán, xác định
nghĩa vụ của các đơn vị trực thuộc Chi nhánh.
+ Kế toán TSCD và đầu t dài hạn
:
Theo dõi TSCĐ và tình hình biến động của TSCĐ trong toàn Chi nhánh.
Tính khấu hao hàng tháng, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao TSCĐ của các đơn vị trực thuộc .
Theo dõi thanh lý TSCĐ, kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ, tái đầu
t, lập hồ sơ thủ tục về đầu t xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu t xây dựng
cơ bản .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, điều động nội bộ trong Chi nhánh .
- Lập báo cáo về TSCĐ theo yêu cầu quản lý của Chi nhánh và Tổng công
ty.
+ Kế toán tiền lơng, tiền gửi, tiền vay và thanh toán :
- Theo dõi tiền vay và tiền gửi ngân hàng.
- Theo dõi thanh toán với ngân sách thanh toán nội bộ, thanh toán với.
đơn vị cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng.
- Lập các chng từ thanh toán với Ngân hàng.
- Lập phiếu thu chi.
- Theo dõi thanh toán tạm ứng.
- Theo dõi thanh toán lơng, BHXH toàn Chi nhánh .
+ Kế toán vật t - công cụ dụng cụ
:
- Theo dõi tình hình Nhập Xuất Tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ của
Chi nhánh .
- Lập phiếu Nhập Xuất vật t.
Kế toán
thuế
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
TL
Kế toán
VT-
CCDC Thủ quỹ
Kế toán đội, xởng chủ nhiệm công trình
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ .
Chứng từ ghi sổSổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
kế toán
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
III. Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành của Chi nhánh Công ty
Sông Đà 7 .
1. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Chi
nhánh Công ty Sông Đà 7.
1.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .
Là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần phải đợc tổ chức tập
hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Tại Chi nhánh thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định trên cơ
sở đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ, trình
độ và công tác quản lý của Chi nhánh. Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 là một
doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn bao gồm 5 phòng ban, 7 đội
xây lắp, 01 xởng sản xuất đá và cơ quan Chi nhánh. Quy trình sản xuất chế tạo
là quy trình hết sức phức tạp, các sản phẩm sản xuất ra có chu kỳ sản xuất dài
do đặc điểm trong lĩnh vực kinh doanh nh vậy nên đối tợng tập hợp chi phí
+ Trình tự hạch toán
Trớc tiên, phòng vật t cùng phòng kế hoạch căn cứ vào giá trị dự toán
công trình, tiến độ thi công, các phơng án thi công để lập kế hoạch cung ứng
vật t và tính toán lợng vật t cần thiết đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi
công cho các đội, xởng.
Các đội, xởng sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công để tính
toán lợng vật t cần phục vụ thi công và có nhu cầu về vật t, các đội, xởng
lập yêu cầu cung ứng vật t có xác nhận của đội trởng gửi lên phòng vật t.
Phòng vật t xem xét, đối chiếu thấy hợp lý, hợp lẹ sẽ tiến hành làm thủ tục
xuất kho cho thi công.
Các phiếu xuất kho đa đến phòng kế toán để đối chiếu, kiểm tra, sau đó
kế toán tiến hành phân loại từng nhóm vật t ghi vào thẻ kho.
Sau khi nhận đợc tiền, đội trởng tiến hành mua vật t nhập tại chân công
trình phục vụ thi công, đồng thời hàng tháng kế toán đội căn cứ vào tình hình
thực tế thi công, trên cơ sở chứng từ tập hợp, hạch toán chi phí từng phần công
trình. Sau đó kế toán đội gửi sổ giá thành công trình, hạng mục công trình và
sổ chi tiết tiền mặt cho ban kế toán. Đến cuối kỳ, các chứng từ cập nhật hàng
tháng kế toán gửi cho ban kế toán để kiểm tra, đối chiếu, bổ sung thêm các chi
phí.
Tại phòng kế toán, kế toán tổng hợp căn cứ vào biểu giá, sổ giá thành
công trình, hạng mục công trình, sổ chi tiết tiền mặt để cập nhật, đối chiếu các
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chi phí vật liệu vào sổ chi tiết vật t. Căn cứ vào phiếu xuất vật t cho công
trình, hạng mục công trình để lập bảng phân bổ VLvà ghi vào chứng từ ghi sổ
và sổ cái.
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng công trình)
Có TK 152 (chi tiết theo từng kho)
Cuối kỳ kết chuyển: