Luận văn: Quá trình quản lý và kinh doanh của công ty vận tải biển Thủy Bắc doc - Pdf 14



Luận văn

Quá trình quản lý và kinh
doanh của công ty vận tải biển
Thủy Bắc

Lời nói đầu.
Nớc ta đang bớc vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Sau 17 năm
đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng, về căn bản nền kinh tế nớc ta đã chuyển
từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc. Sự đổi mới này đã đem lại những thành tựu kinh tế to

Phần I
tình hình chung của doanh nghiệp
.
I. Vị trí, đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp.
Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một doanh nghiệp nhà nớc đợc chuyển đổi
từ Công ty vận tải sông I theo thông báo 150/TB ngày 02/03/1993 và quy
định số 284QĐ/TCCB/- LĐ ngày 27/03/1993. Đến ngày 03/6/1993 có quyết
định thành lập doanh nghiệp số 1108 ngày 14/6/1993 do trọng tài kinh tế Hà
Nội cấp. Giấy phép kinh doanh XNK số 1031/GP do Bộ thơng mại cấp ngày
23/06/1995. Mã số ngành kinh tế kỹ thuật là 25. Có trụ sở chính đặt tại 278
Tôn Đức Thắng - Đống Đa Hà Nội.
Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một đơn vị khi mới thành lập vẫn thuộc cục
đờng sông Việt Nam. Sau một thời gian hoạt động, công ty ra nhập Tổng
công ty hàng hải Việt Nam theo quyết định số 598/TTG ngày 30/07/1997 của
thủ tớng chính phủ. Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh có t cách
pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, cuối kỳ kế toán báo sở về Tổng công ty
hàng hải Việt Nam. Công ty mở tài khoản tiền việt tại Ngân hàng công thơng
Đống Đa và mở tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
Tổng công ty hàng hải ra đời hoạt động với mục tiêu hình thành một tổ
chức hàng hải mạnh của Nhà nớc, có thực lực kinh tế tài chính để thực hiện
vai trò chủ đạo của thực lực kinh tế Nhà nớc trong điều kiện kinh tế thị
trờng đồng thời tăng sức cạnh tranh cho ngành hàng hải, Công ty vận tải
Thuỷ Bắc đã liên tục phấn đấu, nỗ lực hết mình vợt qua khó khăn để hoàn
thành tốt kế hoạch đã đề ra. Công ty ngày càng phát triển, mở rộng sản xuất,
đa phơng thức, đa ngành nghề kinh doanh. Hiện nay công ty có 3 chi nhánh
(đặt tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh) Ba trung tâm và
một xí nghiệp cơ khí.
Công ty thực hiện cách ngành nghề kinh doanh.
- Vận tải hàng hoá đờng sông, đờng biển trong nớc và ngoài nớc.
- Vận tải hành khách tuyến ven biển nội địa.

tặng thởng huân chơng lao động hạng ba. Đây là phần thởng hết sức có ý
nghĩa đánh dấu một trặng đờng phát triển của công ty. Để có đợc những
thành tựu đó không chỉ có sự quan tâm của lãnh đạo và có sự đầu t của máy
móc kỹ thuật mà còn một yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công đó,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.đó là con ngời. Với đội ngũ công nhân viên có trình độ cao và nhiệt huyết với
nghề.
- 1 Tổng giám đốc có trình độ tiến sĩ về tài thuỷ.
- 1 phó giám đốc có trình độ kỹ s kinh tế.
- 8 phòng ban với 55 lao động.
Trong đó: + 48 ngời có trình độ đại học.
+ 7 ngời có trình độ trung học.
- 7 chi nhánh trung tâm và xí nghiệp với 259 lao động.
Trong đó : + 96 ngời có trình độ đại học và cao đẳng.
+ 163 ngời có trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật .
- 100% cán bộ các phòng ban là kỹ s các ngành nghề đa số là ngành
đờng thuỷ. Nh vậy nhân viên kỹ thuật chiếm đa số trong lực lợng lao động
của công ty. Đa phần nhân viên các phòng ban đều có trình độ đại học. Đây là
điều hiếm thấy ở doanh nghiệp Việt Nam . Tính đến thời điểm này công ty có
314 ngời lao động.
Trong đó 45 lao động nữ chiếm 14,33%
269 lao động Nam chiếm 85,67%.
điều đó chứng tỏ Công ty có một lực lợng lao động có trình độ, nhiệt
huyết với công. Tất cả những điều đó giúp công ty có đợc những thành tựu
nh trên.

Phòng
vận
tải
phòng
kỹ
thuật
V.T
Phòng
TCCB

phòng
TCKT
VP
Tổng

Ban
Tàu

HCM
T.Tâm

Đông
Phong

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.2. Quy trình vận tải của công ty

4. Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng.
Với đặc điểm công ty có nhiều nhiệm vụ kinh tế phát sinh nhiều nghiệp
vụ kế toán, nên để thuận tiện cho việc ghi sổ sách một cách chính xác nhanh
chóng và hiệu quả công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ và ứng dụng
phần mềm kế toán vào quá trình thu thập thông tin tổng hợp và xử lý thông tin
theo quy trình.
Chứng từ mã hoá nhập chứng từ vào máy CT trên máy xem tin
xử lý các phần kế toán trên máy tính
Sổ kế toán tổng hợp.
Kế toán trởng

P. Phòn
g kế toán

Kế toán các đơn vị
trực thuộc
thủ quỹ

Kế toán

TT
CKD
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Sổ cái TK.
Sổ chi tiết.
Việc ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc tiến hành tách
rời việc ghi theo trình tự thời gian với việc ghi theo hệ thống tách rời sổ kế
toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết.
Các loại sổ kế toán sử dụng.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái của TK
+ Sổ chi tiết.
Sơ đồ hình thức kế toán đang áp dụng.
Nghiệp vụ chuyên môn

A. Kế toán lao động tiền lơng
Với chức năng chính là kinh doanh, dịch vụ vận tải thủy nên công ty vận
tải thủy sử dụng nhiều nhân công do đó chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của công ty, công ty áp dụng hai hình
thức trả lơng, là trả lơng gián tiếp và lơng trực tiếp.
Quy trình hạch toán lơng
Bảng chấm công

1
+K
2
+K
3
)
Trong đó:
TLi là tiền lơng thực nhận của ngời thứ i.
HSCBCV: là hệ số lơng cá nhân của ngời lao động đợc xây dựng trên
tiêu chuẩn đánh giá kết quả chuyên môn đảm nhiệm theo từng chức danh
thuyền viên.
K
1
: Hệ số trách nhiệm và bảo quản bảo dỡng định lợng cho từng chức
danh.
K
2
: Hệ số tuyến đối với tàu cho thuê định hạn hoạt động tại khu vực
Đông Nam
á
, Đông Bắc
á
tại miền Nam và hoạt động cho công ty tự khai
thác tại tuyến nớc ngoài thì K
2
= 02.
Tàu tự hoạt động do công ty tự khai thác trong nớc thì K
2
= 0
K


7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Bảng lơng tàu biểm thủy Bắc ZimBang Quý III/2003

STT

Họ tên Chức vụ
Lơng
CB
Hệ
số


4,17

17.79

0,2

0,9 18.89 1.209.300 22.843.677 6.000.000 72,558 28.843.604
4 Nguyễn Mạnh Hùng

Máy trởng bậc 2 290000

4,37

18.23

0,2

0,9 19.33 1.267.300 24.496.909 6.000.000 76,038 30.496.832
5 Chu Văn Nhâm Máy trởng bậc 1 290000

4,06

26.18

0,2

0,9 17.28 1.177.400 20.345.472 6.000.000 70,644 26.345.401
6 Hoàng Quốc Việt Máy 1 b2 TT Mtrởng 1



17.08

0,2

0,9 18.18 1.209.300 21.985.074 6.000.000 72,585 27.985.001
10 Nguyễn Văn Ngọ Máy nhất b1 290000

3,89

17.04

0,2

0,9 18.18 1.128.100 20.508.858 6.000.000 67,686 26.508.790
11 Phan Anh Tuấn T Phó 2 máy 2 b2 290000

3,73

15.44

0,2

0,9 1.654 1.081.700 17.891.318 3.000.000 64,902 20.891.253
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.12 Trần Văn Nam Thuyền phó 2 máy 2 b 2



15.19

0,2

0,9 16.29 951.200 15.495.048 3.000.000 57,072 18.494.991
16 Đinh Tùng Ân Điện trởng 290000

3,46

14.69

0,2

0,9 15.79 1.003.400 15.843.686 3.000.000 60,204 18.843.262
17 Trần Việt Hoàn Thủy thủ trởng 290000

3,28

15.64

0,2

0,9 16.74 951.200 15.923.088 3.000.000 57,072 18.923.031
18 Nguyễn T Thủy thủ 2 x 3 290000

2,29

8.64 0,2


3,07

9.27 0,2

0,9 10.37 890.300 9.232.411 2.400.000 53.418 11.632.357
23 Lê Văn Lu Bếp trởng 290000

2,92

9.27 0,2

0,9 10.37 846.800 8.7814.316 2.400.000 50.808 11.812.265
24 Lỡ Minh Toàn Cấp dỡng 290000

Thuê

7,95 0,2

0,9 9.05 290.000 2.624.500 2.400.000 17,400 5.024.483`
25 Phí Anh Tú Phục vụ 290000

Thuê

7,95 0,0

0,9 9.05 290.000 2.624.500 2.400.000 27,400 5.024.483
Cộng 24.993.400

407,742.123


= 290.000 x 0.1037 = 2.624.500
* Phụ cấp
* Cột 6% BHXH = Tổng lơng x 6% = 290.000 x 6%
= 17.400
* Thực lĩnh = Tổng TN + Phụ cấp - 6% BH
= 2.624.500 + 2.400.000 - 17.400
= 5.024.483
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.+ Kế toán lập bảng thanh toán lơng này là để trả lơng ch thuyền viên
và nó cũng là để tổng hợp lơng toàn công ty.
* Đối với tàu khách:
Thuyền viên đợc hởng lơng theo Nghị định số 26/CP. Những ngày
tầu hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi thuyền viên đợc hởng mức 10.000đ/
chuyến khi tàu chạy thêm tuyến ngoài quy định mỗi chuyến thuyền viên đợc
hởng 20.000đ/ chuyến.
I. Khi tàu có DT.
TL
i
= CHSCBCV x 290.000I + (Hệ số CBCNII + Ktuyến x 290.000) +
PCTN.
* Hệ số CBCII: hệ số lơng cá nhân của ngời lao động đợc xây dựng
trên tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc chuyên môn đảm nhiệm theo chức
danh từng thuyền viên trên tàu.
* Hệ số K tuyến: là hệ số tính lơng khi tàu chạy trên từng tuyến riêng biệt.
+ Phụ cấp trách nhiệm:
* Đối với thuyền trởng K = 290.000đ/T.
* Máy trởng K = 0,7 x 290.000 = 203.000đ/T.

Có TK 334- phải trả công nhân viên
2. Đối với công nhân gián tiếp.
Tiền lơng gián tiếp đợc tính cho bộ phận văn phòng nh sau:
(K
cbi
+ F
ci
) x 290.000 + [(K
CV
x
Z
K x 290.000) + KTN + KĐC + KHQ] x NVi
Q
i
22

Trong đó:
Z
K = k
1
+ k
2
= k
1
+ (k21 + k22)
Q
i
:
Tiền lơng thực trả hàng tháng của ngời thứ i
K

của công ty và đợc thay đổi khi có quyết định của ban lãnh đạo công ty có
thể là từng quý hoặc năm.
Sau đây là bảng thanh toán lơng của CBCNV.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Trích. Bảng chấm công CBCNV quý III/2003

Họ tên 1

2

3

4

5

6

7

8

9

1
0
1

6
2
7
2
8
2
9
3
0
Số
công
BH
XH
nghỉ
không
lơng
1. Phạm Thúy Nga x

x

x

x

x

x

N


N

N

x

x

x

x

x

x

24/2N2. Nguyễn Ngọc Thanh x

x

x

x

x

x

k22

KTN

KĐC

KHQ

Lơng trả
theo công
việc
PC
ngoài
lơng


thu nhập

BHXH,
YT,
ĐPCĐ
Thực lĩnh
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
1 Phạm Thúy Nga 5,26 1.525.400

5.26

1,65

1,35

1,2

1,25

1 90%

4.860.472 5.584.472 0.1792

5.584.471
4 Trịnh Hữu Lơng 0,02 585.800 3.48

" 0,75

0,9

1 1 90%

2.997.324 3.583.124 01.414

3.583.123
5 Nguyễn Hải Hơng 1,78 526.200 3.48

" 0,75

0,9

1 1 90%

2.997.324 3.513.524 0.1246


+ Phơng pháp: Lập theo từng phòng ban, lần lợt mỗi ngời ghi một
dòng trên bảng thanh toán lơng.
Bảo lơng: Theo quy định.
Thành tiền: Bậc lơng + PCTN + 290.000
Ta VD cho bà Phạm Thúy Nga - chức vụ toán trởng.
Thành tiền = 5,26 x 290.000 = 4.525.400
Lơng trả theo công việc = Lơng cấp bậc x 290.000 x (K1 + K21 +
K22) x KTN x RĐC x KHQ.
= 5,26 x 290.000 x (1,65+ 1,35 + 1,2) x 1,9 x 1x 90%.
= 10.955.422
Tổng thu nhập = Thành tiền + Lơng trả theo công việc +
phụ cấp ngoài; lơng nếu có

= 1525.400 + 10.955.422 = 12480.822.
BN = (Bậc lơng + PCTN) x 7%.
Trong đó
BHXH: 5%
BHYT: 1%
ĐPCĐ: 1%
= 5,26 x 7% = 0.3682.
Thực lĩnh = Tổng thu nhập - BH
= 12480822 - 03682 =12480821.
+ Bà Hồ Thúy Hằng - chức vụ kế toán tổng hợp
Bậc lơng: theo quy định.
Thành tiền: Bậc lơng + PCTN x 290.000
= 2,26 + 0,3 x 290.000 = 742400
Lơng trả theo công việc = Lơng cấp bậc x 290.000 x CK1 + K21 +
K22 x KTN x KĐC x KHQ = 382 x 290.000x (1,65 + 1,05 + 1,2) x 1,25 x 1 x
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Văn phòng công ty 27.888.188 32.570.688 11.347 32.570.682
Chi nhánh Quảng Ninh 26.781.253 49.994.468 4.521 49.989.941
Chi nhánh Hải Phòng 39.911.768 49.815.617 3.215 47812402
Chi nhánh TP. HCM 48958763 4231 50.193.665
Cộng 1.467.756.132 467.111.246 3.987.787.112 917.112.367 4.673.639

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Căn cứ lập bảng thanh toán lơng toàn công ty
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các tàu, các chi nhánh văn phòng
công ty đã tính đợc trong quý.
- Phơng pháp lập
+ Mỗi chi nhánh văn phòngghi trên một dòng của bảng thanh toán.
+ Lấy dòng tổng cộng của các bảng thanh toán lơng của từng tàu, từng
chi nhánh ghi vào dòng và cột tơng ứng của bảng thanh toán lơng toàn
công ty
- Tác dụng
- Giúp theo dõi tình hình chi trả lơng của toàn công ty.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status