Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
1
Lời nói đầu
Vốn là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự hình thành tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trờng. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t ban đầu và trong quá trình kinh
doanh, các doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục bỏ thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích sinh lời, tối đa hoá lợi nhuận, có nghĩa là phải sử dụng
vốn đã bỏ ra sao cho có hiệu quả nhất.
Xuất phát từ ý nghĩa trên, qua thời gian thực tập tìm hiểu tình hình thực tế
tại Công ty TNHH Thơng mại tổng hợp huyện Bảo Yên trên cơ sở những kiến
thức đã tích luỹ đợc ở trờng cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú
phòng tài chính kế toán, em đã chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định tại Công ty TNHH Thơng mại tổng hợp Bảo Yên
Luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng I : Một số vấn đề cơ bản về vốn cố định trong doanh nghiệp.
Chơng II : Thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn cố định tại
Công ty TNHH Thơng mại tổng hợp Bảo Yên.
Chơng III : Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
của Công ty TNHH Thơng mại tổng hợp Bảo Yên.
Em xin chân thành cảm ơn!
phải ứng ra một lợng vốn nhất định. Số vốn ứng ra để hình thành nên TSCĐ
đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện
chủ chuyển giá trị của nó. Sự chu chuyển này của vốn chịu sự chi phối rất lớn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
3
bởi đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của TSCĐ. Những đặc điểm chủ yếu về mặt chu
chuyển của VCĐ thể hiện ở những điểm sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, giá trị của chúng
chuyển dần từng phần vào giá trị thành phẩm, do đó vốn cố định đợc thu hồi
dần từng phần dới hình thức khấu hao. Vì vậy khấu hao là phơng thức quản lý
đặc trng đối với TSCĐ.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và chỉ hoàn thành
một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc TSCĐ về mặt giá trị.
Từ những đặc điểm trên có thể rút ra khái niệm về VCĐ nh sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về
TSCĐ, đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc TSCĐ
về mặt giá trị.
1.3- Nguồn hình thành VCĐ:
- Đầu t vào TSCĐ là một sự bổ sung vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ
sung những TSCĐ cần thiết đề thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanh
nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những cho những khoản mục đầu
t là rất quan trọng bởi nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng vốn
cố định sau này. Xét một cách tổng thể thì ngời ta có thể chia làm hai loại
nguồn tài trợ chính.
lý thiết bị điện tử
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm là các loại cây
nh: cà phê, vờn chè, vờn cao su
- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào năm loại
trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
2.1.2- TSCĐ vô hình:
Cũng theo quyết định trên TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình
thái vật chất cụ thể. Nhng thể hiện một lợng giá trị lớn đã đợc đầu t có liên
quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ, kinh doanh của doanh nghiệp nh :
- Quyền sử dụng đất.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
- Chi phí về những phát minh, sáng chế
- Chi phí nghiên cứu, phát triển
- Chi phí về lợi thế kinh doanh
Ngoài ra còn có các tài sản vô hình khác nh: Quyền đặc nhợng, nhãn
hiệu thơng mại
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
5
2.1.3- TSCĐ thuê tài chính:
Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của Công ty cho thuê tài chính, khi
kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc
tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính.
Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất
phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kỳ hợp đồng.
Mọi hoạt động thuê TSCĐ nếu không thoả mãn các quy định trên đợc coi
là TSCĐ thuê hoạt động.
nguồn vốn tự có, vốn tự bổ sung, vốn Nhà nớc, vốn này hoặc do liên doanh liên
kết.
- TSCĐ đi thuê: trong loại này bao gồm 2 loại :
+ TSCĐ thuê tài chính
: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê dài hạn
trong thời gian dài theo hợp đồng thuê. Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp
có quyền quản lý và sử dụng, còn quyền sử hữu thuộc về doanh nghiệp cho thuê.
+ TSCĐ thuê hoạt động
: là loại TSCĐ đợc thuê tính theo thời gian sử
dụng hoặc khối lợng công việc không đủ điểu kiện và không mang tính chất
thuê vốn. Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp không có quyền định đoạt chỉ
có quyền sử dụng, giá trị của các TSCĐ này không đợc tính vào giá trị tài sản
doanh nghiệp.
2.5- Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
- TSCĐ nhà nớc cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung từ các quỹ.
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh, liên kết.
Cách này giúp doanh nghiệp điều chỉnh các nguồn vốn sao cho tối u
nhất.
3- Khấu hao TSCĐ.
3.1- Hao mòn và khấu hao TSCĐ:
Trong qúa trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, do chịu tác động bởi
nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn dần. Sự hao mòn TSCĐ
đợc chia thành.
- Hao mòn hữu hình: là hao mòn do doanh nghiệp sử dụng và do môi
trờng tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng và cờng độ sử dụng.
- Hao mòn vô hình: là loại hao mòn xảy ra do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật
làm cho TSCĐ bị giảm và lỗi thời. Do bị hao mòn nên trong mỗi chu kỳ SXKD
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
nghiệp phải xác định lại mức trích KH trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá
trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng đợc xác định lại hoặc thời
gian sử dụng còn lại (đợc xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng
ký trừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ.
- Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ
đợc xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực
hiện đến năm trớc năm cuối cùng của TSCĐ đó.
Trong phơng pháp này thì số khấu hao hàng năm còn đợc tính bằng số
tơng đối là tỷ lệ khấu hao, tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc tính bằng công thức:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
8 M
K
T
K
=
NG
Trong đó: T
K
: tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ
M
K
T
1
, T
2
: thời gian sử dụng của TSCĐ.
t
1
: thời gian thực tế đã trích khấu hao của TSCĐ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
9
Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của
TSCĐ) nh sau:
Mức khấu hao Giá trị còn lại củaTSCĐ
Trung bình hàng năm =
của TSCĐ thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả
năm chia cho 12 tháng.
3.2.2- Các phơng pháp khấu hao nhanh.
3.2.2.1- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh:
Mức trích khấu hao TSCĐ theo phơng pháp số d giảm dần có điểu chỉnh
đợc xác định nh:
Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ:
Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại chế
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
10 Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại
bảng dới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh
(lần)
Đến 4 năm (t 4 năm)
1,5
Trên 4 -> 6 năm ( 4 năm < t 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp số
d giảm dần nói trên bằng ( hoặc thấp hơn) mức KH tính bình quân giữa giá trị
còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó mức KH đợc tính
bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
Mức KH hàng tháng bằng số KH phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
Ưu điểm của phơng pháp này là vốn đợc thu hồi nhanh, phòng ngừa
đợc hiện tợng hao mòn vô hình. Tuy nhiên phơng pháp này còn hạn chế là
KH luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ không bù đắp vốn đầu t ban đầu của TSCĐ.
3.2.2.2- Phơng pháp KH theo số lợng, khối lợng sản phẩm.
TSCĐ trong doanh nghiệp đợc trích KH theo phơng pháp KH theo số
lợng, khối lợng sản phẩm nh sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định
tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ,
gọi tắt là sản phẩm theo công suất thiết kế.
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối
lợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
4- Lập kế hoạch KH TSCĐ và sử dụng quỹ KH TSCĐ của DN.
4.1- Lập kế hoạch KH TSCĐ theo phơng pháp gián tiếp:
Xác định số tiền KH TSCĐ dự kiến theo công thức sau:
M
K
= NG
KH
x T
K
Trong đó: M
K
: số tiền KH TSCĐ dự kiến trong kỳ.
NG
KH
: nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính KH trong kỳ
T
K
: Tỷ lệ KH tổng hợp bình quân TSCĐ.
Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính KH trong kỳ xác định nh
sau:
NG
KH
= NG
d
+ NG
1
NGg
- Số tiền KH trong kỳ kế hoạch đợc xác định nh sau:
Số tiền KH dự kiến năm kế hoạch = Tổng số tiền KH của 12 tháng trong
năm kế hoạch.
- Số tiền KH của từng tháng có thể xác định đợc theo công thức:
n
KH
t
=
( NG
Di
) . t
Ki
)
t =1
Trong đó: KHt: Số tiền KH TSCĐ trong tháng
NG
Di
, Nguyên giá cần trích KH ở đầu tháng của từng loại TSCĐ.
t
Ki
: Tỷ lệ KH theo tháng của từng loại TSCĐ.
t
: Loại TSCĐ.
Để đơn giản việc tính toán, số tiền KH trong tháng đợc xác định theo
móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, thì những sản phẩm mà doanh nghiệp
sản xuất ra mới có năng suất cao, chất lợng đảm bảo, giá thành hạ do đó mới dủ
sức cạnh tranh trên thị trờng.
Bên cạnh đó lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hởng quan trọng.
Lãi suất tiền vay ảnh hởng đến chi phí đầu t của doanh nghiệp. Sự thay đổi của
lãi suất sẽ kéo theo những biến động cơ bản của dự án đầu t, đặc biệt là hiệu
quả về mặt tài chính.
Nguồn vốn do cấp trên cấp: Đây là nguồn đáng kể để tài trợ cho TSCĐ
DN tuy nhiên nguồn này khó có thể đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán tức thời
của DN. Tuy vậy các DN vẫn muốn sử dụng nguồn này vì chi phí cho chúng rất
thấp đôi khi bằng không.
Hạn mức tín dụng do ngân hàng dành cho DN: Khi ngân quỹ của DN
không đủ đáp ứng cho nhu cầu chỉ tiêu không đủ để tài trợ cho một đơn vị dự án
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
14
nào đó của DN thì 1 phơng sách hay đợc sử dụng là vay ngân hàng theo hạn
mức tín dụng. Để hiệu quả sử dụng TSCĐ tăng cao thì DN phải xin đợc hạn
mức tín dụng với chi phí thấp.
Các nhân tố khác: Các nhân tố này đợc coi là nhân tố bất khả kháng nh
thiên tai, địch hoạ, có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN.
Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời hoàn toàn không thể biết trớc chỉ có thể
dự phòng trớc nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi.
2. Nhân tố chủ quan:
Nhân tố này xuất phát từ bản thân DN và DN có khả năng tự khắc phục
nhng yếu tố ảnh hởng không tốt đến DN và phát huy hơn nữa những yếu tố
ảnh hởng tốt. Thông thờng, trên góc độ tổng quát ngời ta thờng xem xét
dụng vốn của doanh nghiệp.
-> Quản lý các dự án : Đây là công việc rất quan trọng đối với doanh
nghiệp xây dựng, vì nó ảnh hởng rất lớn đến các dòng thu nhập, mà doanh
nghiệp nhận đợc sau này. Công tác quản lý dự án bao gồm cả việc khảo sát lập
dự án và thẩm định dự án. Đặc biệt là việc thẩm định dự án. Nó là việc phân tích,
đánh giá và xác định mức độ khả thi của dự án. Khi thẩm định dự án phải xem
xét trên cả ba mặt đó là kỹ thuật và công nghệ, xây dựng và môi trờng, kinh tế
tài chính. Việc thẩm định dự án có ý nghĩa quan trọng vì nó cho phép xác định
tính hiệu quả, sự tồn tại, khả năng sinh lời, khả năng hoàn vốn và nguồn huy
động để xây dựng dự án.
- Mối quan hệ của DN: Mối quan hệ này đợc đặt ra trên hai phơng diện
là quan hệ giữa DN với khách hàng và mối quan hệ giữa DN với nhà cung cấp.
Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân
phối, tiêu thụ sản phẩm do vậy tác động trực tiếp đến lợi nhuận của DN, nếu
DN có mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà cung cấp thì sẽ bán đợc nhiều
sản phẩm, tìm đợc nguồn tài trợ cho việc đầu t vào TSCĐ do đó mối quan hệ
ảnh hởng lớn tới việc nâng cao hiệu qủa sử dụng TSCĐ.
3- ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của DN:
Nâng cao hiệu quả VCĐ sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN. Việc sử
dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp DN nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng
thanh toán, tạo điều kiện cho DN khắc phục những khó khăn thanh toán, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh.
Giúp DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng. Trong khi vốn DN có
hạn thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vô cùng cần thiết.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
16
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
17
1.3- Hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ:
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
Hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số này cho biết tình hình sử dụng vốn để đầu t đổi mới TSCĐ, tăng
năng lực sản xuất, tăng tiềm lực công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động
của DN.
1.4- Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần. Thông qua chỉ tiêu này cho phép đánh giá trình độ sử
dụng VCĐ của DN.
1.5- Hệ số hao mòn TSCĐ:
Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN;
mặt khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ cũng nh
VCĐ ở thời điểm đánh giá. Công thức tính nh sau:
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
1.6- Mức hao phí TSCĐ:
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ mang lại
mấy đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2- Các biện pháp chủ yếu để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sủa dụng VCĐ:
Trong môi trờng cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng, việc bảo toàn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất nói chung và VCĐ nói riêng, là yêu cầu
có tính chất sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. Thực hiện việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ý nghĩa kinh tế
rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp cần chú ý một số biện pháp nh sau:
- Lập và thực hiện tốt dự án đầu t vào TSCĐ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
19
- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có. Hoạt động kinh doanh
cần lập sổ sách để theo dõi đối với từng TSCĐ. Thờng xuyên kiểm soát tình
hình sử dụng TSCĐ để huy động đầy đủ và kịp thời TSCĐ hiện có vào hoạt
động.
- Khi nền kinh tế có lạm phát ở mức cao thì cần thực hiện điều chỉnh lại
nguyên giá TSCĐ để đảm bảo thu hồi đầy đủ số VCĐ của doanh nghiệp.
- Thực hiện khấu hao TSCĐ một cách hợp lý, việc KH phải tính cả hao
mòn hữu hình và hao mòn vô hình, đảm bảo thu hồi đầy đủ và kịp thời VCĐ.
- Thực hiện việc bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ theo định kỳ, tránh tình trạng
TSCĐ bị h hỏng trớc thời hạn sử dụng. Trờng hợp TSCĐ cần phải sửa chữa
lớn ở giai đoạn cuối của thời hạn sử dụng cần cân nhắc hiệu quả của việc sửa
chữa với việc thanh lý tài sản để mua sắm tài sản cố định mới.
- Chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ 1 cách kịp thời và thích hợp để tăng
- Các mặt hàng tạp hoá.
- Các lơng thực, thực phẩm, nông lâm sản, hải sản, hoá chất.
- Các mặt hàng vật liệu xây dựng.
- Các mặt hàng xăng dầu, chất đốt.
- Kinh doanh nhà nghỉ.
- Kinh doanh nhà hàng ăn uống.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
21
2 - Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty.
Sơ đồ: - Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban .
+ Giám đốc: Là đại diện hợp pháp theo pháp luật của công ty, là ngời
chịu mọi trách nhiệm, quyết định cao nhất trong hoạt động kinh doanh của toàn
bộ công ty.
+ Phòng tổ chức Hành chính: Có nhiệm vụ giúp giám đốc về công tác tổ
chức nhân sự, hành chính và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
+ Phòng tài chính Kế toán: Giúp giám đốc trong công tác tài chính, tổ + Kế toán trởng: Thực hiện việc giám sát, kiểm tra hoạt động tài chính
kế toán, chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty trớc giám đốc.
+ Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ, tình hình
tăng giảm TSCĐ trong công ty, thực hiện chức năng quản lý giám sát công tác sử
dụng TSCĐ, khấu hao, thanh lý, bảo trì, bảo dỡng TSCĐ trong công ty.
+ Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ ghi chép hàng ngày các nghiệp vụ bán
hàng của công ty, có chức năng xuất nhập quỹ tiền mặt của công ty, quản lý quỹ
tiền mặt đáp ứng kịp thời các khoản thanh toán trong ngày.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ xuất nhập hàng hoá, tập hợp các phiếu xuất nhập
hàng hoá để làm căn cứ báo cáo, kiểm tra cho công tác kế toán.
II/ Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của công TNHH
thơng mại tổng hợp Bảo Yên.
1- Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty TNHH thơng mại tổng hợp Bảo
Yên đã không ngừng phấn đấu mở rộng phạm vi và lĩnh vực hoạt động sản xuất
kinh doanh. Điều đó đợc thể hiện thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh luôn đạt doanh thu cao và thực hiện tốt mọi nghĩa vụ đối với ngân sách
Nhà nớc. Mặt khác công ty đã giải quyết đợc khối lợng lớn việc làm cho
ngời lao động, đảm bảo đời sống ổn định cho toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty. Trong điều kiện cơ chế thị trờng để tồn tại, phát triển lâu dài và
bền vững, lãnh đạo công ty cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên đã, đang và
sẽ luôn cố gắng tìm ra những điểm không phù hợp để tìm cách điều chỉnh khắc
Kế to
án trởng
Kế toán
8. LN từ hoạt động SXKD
(5 (6+7) )
2.464 11,8 3.038 10,6 574 23,2
9. LN từ hoạt động tài
chính
-127 -0,6 - 190 0,3 -63 -49,6
10. LN Từ hoạt động bất
thờng
102 0,5 71 0,2 -31 -30,4
11. Tổng LN trớc
thuế(8+9+10)
2.439 11,7 2.919 11,1 480 19,7
12. Thuế TN Doanh
nghiệp
638 3,28 817 2,9 134 19,6
13. LN sau thuế 1.756 8,4 2.102 7,4 346 19,7
Nhìn vào bảng 1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong 2
năm 2003 và 2004 ta thấy nh sau: Tổng doanh thu năm 2004 tăng 37,4%
(+7.790 triệu đồng) so với năm 2003.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Mai 6A06
Trờng đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
24
Giá vốn bán hàng của năm 2004 so với năm 2003 tăng nhanh và cao, mức
tăng tỷ lệ là 58%. Do giá vốn bán hàng của năm 2004 tăng cao lên lợi nhuận gộp
của năm đó tăng không nhiều chỉ tăng ở mức 13 % (+ 1.135 triệu đồng).
Trong những năm qua công ty không ngừng mở rộng phạm vi và lĩnh vực
76
Vốn lu động 6.892
59,7
10.878
56
3.986
57,8
Tổng vốn kinh doanh 11.549
100
19.076
100
7.527
65,2 Nhìn vào bảng 2 ta thấy: Tổng vốn kinh doanh tính đến năm 2004 là 8.198
triệu đồng tăng 65,2% (+7.527 triệu đồng) so với năm 2003.
15.908
83,4
6.427
85,3
1. Nợ ngắn hạn 6.418
55,6
10.822
56,7
4.404
68,6
2. Nợ dài hạn 3.063
26,5
5.086
26,7
2.023
Số tiền % Số tiền
% Số tiền %
Tổng vốn cố định 4.657
100
8.198
100
3.541
76
Vốn tự có 1.960
42,1
2.528
30,8
568
29
Vốn vay 2.697
57,9