Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
Lời nói đầu
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải tự trang bị cho
mình một hệ thống cơ sở vật chất tơng ứng với ngành nghề kinh doanh mà mình đã
lựa chọn. Điều này đòi hỏi các danh nghiệp phải có một số tiền ứng trớc để mua
sắm. Lợng tiền ứng trớc đó gọi là vốn kinh doanh trong đó chiếm chủ yếu là vốn cố
định.
Nhất là trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì bằng mọi cách phải sử dụng đồng vốn có
hiệu quả ? Do vậy đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm ra các phơng sách
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn cố định
nói riêng.
Công ty THủ ĐÔ 1 là một công ty xây dựng nên nó có quy mô và lợng
vốn cố định tơng tối lớn. Hiện nay tài sản cố định của công ty đã và đang đợc đổi
mới. Do vậy việc quản lý sử dụng chặt chẽ và có hiệu quả vốn cố định của công ty
là một trong những yêu cầu lớn nhằm tăng năng suất lao động thu đợc lợi nhuận
cao đảm bảo trang trải cho mọi chi phí và có lãi.
Xuất phát từ mong muốn là một nhà kinh tế trong tơng lai em đã chọn đề
tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty THủ
ĐÔ 1 cho chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu của chuyên đề gồm những phần chính sau:
Phần I: Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng sử dụng vốn cố định của công ty t vấn đầu t và xây
dựng .
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của
công ty Thủ Đô 1.
Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để nội dung nghiên
cứu nay hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ts phạm thị liên,
giám đốc công ty nguyễn việt tiến, trởng phòng kế toán hoàng thanh mai
cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty đã tạo mọi điều kiên cho em hoàn
thành chuyên đề này.
kiểm soát đợc và dự tính sẽ thu đợc lợi ích kinh thế trong tơng lai cho doanh
nghiệp.
Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở các
doanh nghiệp có tỷ trọng vốn cố định lớn, có phơng tiện kỹ thuật tiên tiến.
Chu Thị Hoài Q8K3 2
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo
những tiêu thức nhất đinh nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Thông
thờng có nhng cách phân loại chủ yếu sau:
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm:
1.2.1.1 Tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có tính chất vật
chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc,
máy móc, thiết bị....
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03)các tài sản đợc nghi
nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dới đây thì đợc coi là một
tài sản cố định:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
3-Có đủ tiêu chuẩn theo giá trị hiện hành
4-nguyên giá TS phải xác đinh một cách đáng tin cậy
Các loại tài sản cố định hữu hình:
1. Nhà cửa, vật kiến trúc
2. Máy móc, thiết bị.
3. Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
4. Thiết bị, dụng cụ quản lý lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo
lờng..
5. Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm
6. Các loại tài sản cố định khác
3. Chi phí nghiên cứu phát triển.
4.Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản
quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
5. Chi phí về lợi thế kinh doanh.
6. Phần mềm máy vi tính
7. chi phí về giấy phép và giấy nhợng quyền
8. TSCĐ vô hình khác
1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu t:
+ TSCĐ vô hình
+ TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ tài chính
+ TSCĐ thuê tài chính :là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê dài hạn để sử
dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh.
1.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành :
Chu Thị Hoài Q8K3 4
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
+ TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn đợc cấp
+ TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
+ TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn đi vay
+ TSCĐ nhận liên doanh liên kết
1.2.4. Theo tính chất sử dụng:
+ TSCĐ tự có và coi nh tự có : đợc hình thành từ nguồn vốn đợc bổ xung và
đi vay
+ TSCĐ đi thuê
1.2.5. Theo công dụng của tài sản:
+ TSCĐ đợc dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Tài sản tài chính sự nghiệp
+ TSCĐ phúc lợi
2-/ Tầm quan trọng của vốn cố định đối với doanh nghiệp.
Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp.
sản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với số l-
ợng là bao nhiêu.
Đối công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định
mà công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng
cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu t chịu ảnh
hởng khá lớn từ lợng tài sản mà công ty hiện có và hàm lợng công nghệ có trong tài
sản cố định của công ty.
3. Khấu hao TSCĐ :
3.1. Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ :Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên
nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dới hai hình thức:
3.1.1 .Hao mòn hữu hình TSCĐ:
Hao mòn hữu hình của TSCĐ là hao mòn về vật chất về giá trị sử dụng của
TSCĐ trong quá trình sử dụng.Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có thẻ nhận thấy
đợc từ sự thay đổi trạngthái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết của TSCĐ dới sự
tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất về giá trị sử dụng là sự giảm sút
chất kợng kỹ năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụngvà cuối cùng không sử
dụng đợc nữa. Muốn khôi phục giá trị sử dụng của chúng phải sửa chữa ,thay thế.
Về mặt giá trị đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch
giá trị hao mòn vào giá trị sản xuất, hao mòn hữ u hình chỉ thể hiện về mặt giá trị.
3. 1.2. Hao mòn vô hình: là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ, biểu
hiện sự giảm sút đó là do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Có các loại hao mòn sau
đây:
Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ cũ
nhng giá mua lại rẻ hơn. Do đó trên trị trờng các TSCĐ cũ bị mất một phần giá
trị của mình.
Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ mới
tuy mua với giá nh cũ nhng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật. Nh vậydo có
Chu Thị Hoài Q8K3 6
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
tiền cha khấu hao hết và phân bổ vào khoản lỗ cho đến khi nộp đủ. Kế hoạch khấu
hao tài sản cố định bao gồm:
- Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa
chữa lớn nh đất đai.
Chu Thị Hoài Q8K3 7
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
- Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch, nếu tăng vào một
ngày nào đó của tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
- Tài sản cố định giảm trong năm kế hoạch, nếu giảm bớt từ ngày nào
đó trong tháng thì tháng sau không phải tính khấu hao.
Công thức
Giá trị bình quân tài sản
cố định tăng (giảm)
trong năm kế hoạch
=
Giá trị bình quân
TSCĐ tăng (giảm)
trong năm
x
Số tháng sẽ sử
dụng (không sử
dụng) TSCĐ
12
Tổng giá trị bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm kế hoạch
đợc xác định theo công thức:
Tổng giá trị
TSCĐ phải tính
khấu hao trong
kỳ
=
Chu Thị Hoài Q8K3 8
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
thuật của tài sản cố định. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu t cải
tạo, đầu t mới tài sản cố định trớc mắt cũng nh lâu dài. Nhất là những doanh nghiệp
hoạt động trong môi trờng cạnh tranh cao, tốc độ thay đổi công nghệ nhanh nh
ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng...
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hởng quan trọng. Lãi
suất tiền vay ảnh hởng đến chi phí đầu t của doanh nghiệp. Sự thay đổi lãi suất sẽ
kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu t mua sắm thiết bị, tài sản cố định.
1.3. Các nhân tố khác
Các nhân tố này có thể đợc coi là nhân tố bất khả kháng nh thiên tai, dịch
hoạ có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định) của
doanh nghiệp. Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết tr-
ớc, chỉ có thể dự phòng trớc nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi.
2- Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản cố định
và qua đố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Nhân tố
này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh cả trớc mắt cũng nh lâu dài. Bởi vậy, việc xem xét đánh giá và
ra quyết định đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng. Thông thờng ngời ta
thờng xem xét những yếu tố sau:
2.1. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng nh định hớng cho
nó trong suốt quá trình tồn tại. Với một ngành nghề kinh doanh đã đợc lựa chọn,
chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chính gồm:
Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chính
của công ty ra sao.
Cơ cấu tài sản đợc đầu t ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với các đối
thủ cạnh tranh đến đâu.
Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó đợc huy động từ đâu, có đảm bảo
1-Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong
những điều kiện nhất định phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp
nhất. Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp nhận đợc và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc lợi ích kinh tế.
2- Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Nh đã nói: Tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định. Do đó khi
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời ta thờng xem xét thông qua hiệu quả sử
dụng tài sản cố định.
Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu đợc trong chu kỳ
kinh doanh.
Chu Thị Hoài Q8K3 10