TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIẾU THỨC
I.Mục đích , yêu cầu
- Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng , trừ hoặc
chỉ có phép tính nhân , chia
- Biết áp dụng tính giá trị của BT điền dấu < , > , =
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK
- HS: SGK, vở ô li
III Các hoạt động dạy - học
Nội dung Cách thức tiến hành
A) KTbài cũ ( 4’) :
Tính giá trị của BT sau
48 : 2 161 - 150
21 x 4 125 + 18
B) Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài ( 1’)
2) Nội dung:
* Quy tắc tính giá trị biểu thức chỉ có
H: Lên bảng tính
Cả lớp làm nháp
T: Nhận xét , đánh giá
T: Nêu mục đích tiết học
T: Viết phép tính lên bảng
H: Tính giá trị BT
phép tính cộng, trừ hoặc nhân , chia ( 8’)
60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75
Làm bài cá nhân vào vở
Chữa bài trên bảng ( 4 em)
T: Chốt cách tính giá trị NT chỉ có
phép tính cộng , trừ
T: Hướng dẫn tương tự bài 1
H: Đổi vở KT chéo KQ
Các nhóm báo cáo KQ Bài 3 ( 6’) : < , > , =
55 : 5 x 3 > 32
20 + 5 < 40 : 2 + 6
Bài 4 ( 7’) : Giải
Cả 2 gói mì cân nặng là :
80 x 2 = 160 ( g )
2 gói mì và hộp sữa cân nặng là
160 + 455 = 615 ( g)
ĐS : 655
4) Củng cố - dặn dò ( 1’)
T: Chốt cách tính giá trị BT chỉ có
phép tính nhân , chia
H: Nêu cách làm ( 1 em)
+Tính giá trị BT