THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT: Xây dựng tuyến cáp quang cho các điểm cung cấp dịch vụ băng rộng cho các khu vực thuộc TTVT Biên Hòa Viễn thông Đồng Nai năm 2012 - Pdf 14

Mục lục
Trang
Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật
I. Tên công trình, chủ đầu t và đơn vị lập Báo cáo kinh tế kỹ
thuật 2
1. Tên công trình: 2
Xây dựng tuyến cáp quang cho các điểm cung cấp dịch vụ băng rộng cho các khu vực thuộc
TTVT Biên Hòa - Viễn thông Đồng Nai năm 2012 2
2. Chủ đầu t: 2
3. Đơn vị lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: 3
II. Địa điểm và sự cần thiết đầu t 3
2.1. Tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Đồng Nai và khu vực cần đầu t: 3
2.2 Hiện trạng mạng lới viễn thông: 4
2.3. Sự cần thiết phải đầu t: 5
III. Nội dung đầu t 5
IV. Bảng kế hoạch thầu và dự kiến tiến độ 6
4.1- Bảng kế hoạch thầu: 6
4.2- Dự kiến tiến độ: 6
V. Phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế 7
5.1- Tổng mức đầu t và Nguồn vốn 7
5.3- Phân tích hiệu quả vốn đầu t: 7
Với công trình Xây dựng tuyến cáp quang cho các điểm cung cấp dịch vụ băng rộng cho
các khu vực thuộc TTVT Biên Hòa - Viễn thông Đồng Nai năm 2012 để tính thời gian
hoàn vốn và hiệu quả của dự án dầu t ta cần xác định 2 giá trị sau: 9
5.5- Hình thức quản lý: Chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án 9
5.6- Thời gian thực hiện: Năm 2013 9
VI. Kết luận và kiến nghị 9
Xây dựng tuyến cống bể mới và kéo cáp quang phục vụ trạm Vinaphone Viễn thông Đồng
Nai năm 2012 10
I. Căn cứ lập thiết kế kỹ thuật thi công 10
II. Nội dung thiết kế 10

- Tập đoàn Bu chính Viễn thông Việt nam.
- Đơn vị đợc ủy quyền: Viễn thông Đồng Nai.
- Địa chỉ: Số 61, Nguyễn Văn Trị, Phờng Hòa Bình, T.P Biên Hoà, Đồng Nai.
- Điện thoại: 061.3822.746 Fax: 061.3843.484
- Hình thức quản lý công trình: Chủ đầu t trực tiếp quản lý.
Trang 2
3. Đơn vị lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật:
- Chi nhánh TELCOM- Xí nghiệp T vấn thiết kế.
- Địa chỉ: Tầng 6 lô 18 khu ĐTM Định Công- quận Hoàng Mai- Hà Nội.
- Điện thoại: 04.36.405.765, Fax: 04.36.405.766.
II. Địa điểm và sự cần thiết đầu t
2.1. Tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Đồng Nai và khu vực cần đầu t:
a/ Tình hình kinh tế xã hội.v.v tỉnh Đồng Nai:
- Tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, có vị trí địa lý nh sau:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
+ Phía Đông giáp Bình Thuận.
+ Phía nam giáp Bà Rịa Vùng Tàu.
+ Phía Tây Bắc giáp Bình Dơng và Bình Phớc.
+ Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Diện tích: 5.864 km2.
- Dân số: 2.086.634 ngời, mật độ dân số ~340 ng/km2.
- Tốc độ phát triển dân số bình quân 1,8%/năm.
- Đơn vị hành chính: Tỉnh Đồng Nai gồm 11 đơn vị hành chính bao gồm: TP.Biên Hoà và
10 huyện: Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Xuân Lộc, Long Thành, Nhơn Trạch,
Long Khánh,Tráng Bom, Cẩm Mỹ.
- Là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên và đồng bằng, khí hậu ở Đồng Nai nằm trong
vùng cận xích đạo, gió mùa nóng ẩm và ổn định. Do ảnh hởng trực tiếp của khí hậu biển Đông
nên khí hậu ở đây ôn hòa, nhiệt độ trung bình khoảng 25,50C, thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt:
Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Lợng ma trung bình từ
1.300-1.600 mm.

b/ Tình hình kinh tế xã hội của khu vực cần đầu t :
- Thành phố Biên Hòa nằm cách TP.HCM 30km về hớng Đông có diện tích tự nhiên
154,73km2 dân số khoảng 470.000 ngời có 26 đơn vị hành chính cấp cơ sở gồm 23 phờng và
3 xã. Thành Phố Biên Hoà là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, xã hội và khoa học kỹ
thuật của tỉnh Đồng Nai.
- Phía Bắc Thành phố giáp huyện Vĩnh Cửu, phía Tây và phía Nam giáp huyện Long
Thành và huyện Thủ Đức (TP.HCM), phía Đông giáp huyện Trảng Bom, phía Tây giáp huyện
Thuận An và huyện Tân Uyên (Tỉnh Bình Dơng).
- Trong quá trình phát triển Kinh tế, tỉnh Đồng Nai là một trong những tỉnh có tốc độ phát
triển kinh tế nhanh nhất cả nớc. Nhờ có những chính sách thu hút vốn đầu t hợp lý mà tỉnh
Đồng Nai thu hút đợc rất nhiều vốn đầu t nớc ngoài cũng nh trong nớc đầu t vào các khu công
nghiệp của tỉnh.
- Thành Phố Biên Hòa đang trong quá trình xây dựng, phát triển và mở rộng các cơ sở hạ
tầng vì vậy mạng Viễn thông của thành phố cũng phải tầng bớc hiện đại hóa và đầu t chiều sâu
để có những bớc phát triển ổn định sau này.
2.2 Hiện trạng mạng lới viễn thông:
Mạng lới viễn thông của tỉnh Đồng Nai qua các năm không ngừng đợc đầu t nâng cấp mở
rộng và hiện đại hóa. Số máy điện thoại phát triển rất nhanh, các loại hình dịch vụ ngày càng
đa dạng. Hiện trạng mạng lới của tỉnh nh sau :
a. Về chuyển mạch.
Mạng chuyển mạch tỉnh Đồng Nai gồm có 4 trạm Host, các trạm vệ tinh và tổng đài độc
lập, bao gồm:
- Host Acatel 1000NM E10 Biên Hòa với dung lợng Điều khiển 46 node
- Host Linea Ut Biên Hòa và 08 vệ tinh RSU.
- Host Neax 61 Sigma Long Bình và 22 vệ tinh RLU.
- Host Neax 61 Sigma Long Thành và 13 vệ tinh RLU.
- Host Neax 61 Sigma Long Khánh và 37 vệ tinh RLU.
- 28 MSAN với tổng dung lợng 59.864 số, dung lợng đã sử dụng là 22.848 sử dụng các
thiết bị Alcatel
- Tổng số lines thoại trang bị : 423.510 lines.

viễn thông băng rộng. Trong đó, đặc biệt là các dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao, IPTV,
và đồng thời phát triển các thuê bao 3G. Tăng tính ổn định , đảm bảo chất lợng, cung cấp dịch
vụ cho mạng Vinaphone tại các khu vực cần đầu t.
III. Nội dung đầu t
- Địa điểm xây dựng: CES Biên Hòa, Host Long Bình, CES Long Bình Tân, RSU Amata
và RSU Loteco.
- Xây dựng mới các tuyến cáp quang với tổng Chiều dài cáp là: 18,896 km sử dụng
20,564 km cáp quang đơn mode các loại dung lợng từ 12 đến 96 sợi.
- Trang bị mới một số phụ kiện quang: Vỏ tủ ODF ngoài trời loại tủ bệ FDC-288 02
tủ; Khay giá đỡ phối quang dung lợng 24 FO 23 khay; Module phối quang 72 FO rack 19
inch 05 bộ; Tủ CPS ODF Outdoor 12 FO 08 tủ; Tủ CPS ODF Outdoor 24 FO 01 tủ;
Măng xông quang 96FO 01 bộ; Dây nhảy quang 168 sợi.
Khối lợng vật t chủ yếu toàn công trình:
STT Tên vật t Đơn vị Khối lợng
1 Cáp quang treo đơn mode 12FO km 2,086
2 Cáp quang chôn trực tiếp 96FO km 1,893
3 Cáp quang chôn trực tiếp 48FO km 6,473
Trang 5
4 Cáp quang chôn trực tiếp 24FO km 2,858
5 Cáp quang chôn trực tiếp 12FO km 7,255
6 Module phối quang 72 FO rack 19 inch (đầy đủ phụ kiện) khung 05
7 Khay phối quang 24 FO rack 19 inch (đầy đủ phụ kiện) khay 23
8 Tủ CPS ODF outdoor 24Fo đầy đủ phụ kiện tủ 01
9 Tủ CPS ODF outdoor 12Fo đầy đủ phụ kiện tủ 08
10 Vỏ tủ ODF ngoài trời có bệ dung lợng 288FO tủ 02
11 Măng xông quang nối thẳng loại 96 FO Bộ 01
12
Dây nhảy quang đơn mode loại đơn SC/UPC-SC/UPC loại 2m
(Đấu FDC)
Sợi 168

5 Thi công hoàn trả
10.000.000 Chỉ định thầu
Quý 1/2013
6 Bảo hiểm
4.296.599 Chỉ định thầu
Quý 1/2013
7 Kiểm toán
9.550.891 Chỉ định thầu
Quý 2/2013
4.2- Dự kiến tiến độ:
Tên công việc 09/12 10/12 11/12 12/12 01/13 02/13 03/13
Khảo sát lập BCKTKT xxx
Trình duyệt BCKTKT xxx
Mua sắm vật t xxx
Thi công xây lắp xxx xxx xxx
Nghiệm thu xxx
Đa vào sử dụng
xxx
Trang 6
V. Phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế
5.1- Tổng mức đầu t và Nguồn vốn.
* Tổng kinh phí trớc thuế
:
1.576.971.489
VND
Trong đó :
+
Xây lắp
:
1.432.199.728

dự án và chi phí khác, chi phí dự phòng nội tệ, ), trong đó: 20% vốn khấu hao tài sản
cố định và 80% vốn vay tự hoàn trả của Viễn thông Đồng Nai.
Doanh thu của dự án là doanh thu từ việc phát triển các thuê bao truy nhập ADSL,
MyTV,FTTx, Thuê kênh riêng, Email, Domaintrực tiếp thuộc dự án. Dự kiến doanh
thu từ mỗi thuê bao là xấp xỉ 0,67 triệu đồng/ tháng (8 triệu/ năm), Doanh thu năm thứ
nhất đợc tính với 80% số thuê bao phát triển năm thứ nhất.
Tốc độ tăng trởng doanh thu: đó là tốc độ tăng trởng thực sự mang lại doanh thu
để hoàn vốn cho dự án, tốc độ này đợc xác định trên cơ sở chênh lệch giữa tốc độ tăng tr-
ởng doanh thu thực tế mỗi năm và tốc độ (tỷ lệ) giảm giá cớc hàng năm của dịch vụ.
Doanh thu từ dự án bằng tổng doanh thu từ số thuê bao tham gia vào dự án có tính
đến tốc độ tăng trởng doanh thu.
Doanh thu từ các dịch vụ khác là doanh thu từ việc sử dụng mạng cáp quang
thuộc dự án để cung cấp các dịch vụ khác (xDSL, NGN, 3G) Dự kiến doanh thu từ phần
này bằng 0,8 lần so với doanh thu từ phát triển thuê bao thuộc dự án.
Tỷ lệ doanh thu phân bổ cho dự án: Đây là phần tỷ lệ doanh thu thực sự thu đ ợc
để tính toán thời gian hoàn vốn cho dự án (chiếm tỷ lệ khoảng 50%), phần còn lại
(khoảng 50%) thuộc phần doanh thu để phân bổ cho các dự án hoặc hạng mục công trình
khác không thuộc dự án này nhng lại hỗ trợ cho dự án để có thể tạo nên doanh thu.
Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất cơ bản: Đợc sử dụng để tính toán quy đổi các luồng
tiền hoàn vốn dự tính trong tơng lai về mặt bằng của đồng tiền hiện tại hay còn gọi là giá
trị hiện tại của đồng tiền hoàn vốn dự kiến trong tơng lai. Tỷ lệ này đợc xác định theo
Trang 7
Thông t số 14/2012/TT-NHNN ngày 04/5/2012 về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt
Nam.
Lãi vay:
- Lãi vay nội tệ: Đợc xác định theo Thông t số 14/2012/TT-NHNN ngày
04/5/2012 về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam.
Tổng chi: Là toàn bộ các chi phí để phục vụ cho hoạt động quản lý, khai thác, vận
hành hệ thống, bao gồm:
Chi phí cho nhân viên khai thác quản lý: Trả lơng cho nhân viên khai thác đợc

doanh có lợi nhuận dơng cộng dồn hàng năm với tổng chi phí đầu t cho dự án. Nếu chênh
lệch này > 0, thì đó chính là thời điểm thu hồi đợc vốn đầu t (hay thời gian hoàn vốn).
Trang 8
Với công trình Xây dựng tuyến cáp quang cho các điểm cung cấp dịch vụ băng rộng cho
các khu vực thuộc TTVT Biên Hòa - Viễn thông Đồng Nai năm 2012 để tính thời gian hoàn vốn
và hiệu quả của dự án dầu t ta cần xác định 2 giá trị sau:
+ Chỉ số NPV(Net Present Value) là giá trị hiện tại ròng, thể hiện giá trị tăng thêm của
khoản đầu t có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ và bao hàm cả yếu tố rủi ro của đầu
t :
- NPV >= 0 : chấp nhận dự án.
- NPV < 0 : loại bỏ dự án.
+ Chỉ số IRR ( Internal Return Rate) tỉ suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất chiết khấu mà ở
đó NPV của dự án bằng 0 ( vốn chiết khấu ở đây là 13%). IRR đo lờng tỷ lệ hoàn vốn của một
dự án đầu t và cũng đợc sử dụng làm tiêu chuẩn xem xét dự án. IRR chính là khả năng sinh lời
đích thực của bản thân dự án ( khi NPV =0 thì dự án đã mang lại cho đồng vốn của bạn một
suất sinh lời bằng IRR). Sử dụng IRR làm tiêu chí đầu t :
- IRR >= k : chấp thuận dự án.
- IRR < k : loại bỏ dự án.
Nh vậy công trình Xây dựng tuyến cáp quang cho các điểm cung cấp dịch vụ băng rộng cho các
khu vực thuộc TTVT Biên Hòa - Viễn thông Đồng Nai năm 2012 có tổng mức đầu t xấp xỉ
1.727 triệu đồng, vay vốn 80% là 1.382 triệu đồng. Xác định đợc :
+ NPV = 5.399 > 0
+ IRR = 71% > 13%
+ Thời gian hoàn vốn là 2 năm 11 tháng.
Hình thức vay vốn và trả lãi ngân hàng :
+ Vay thời hạn 2 năm 11 tháng(35 tháng) với lãi suất 13%/ năm.
+ Trả tiền lãi theo tháng và gốc theo định kỳ 6 tháng 1 lần cụ thể nh sau :
Số lần trả tiền

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Lần 6 Lần 7

I. Căn cứ lập thiết kế kỹ thuật thi công
- Căn cứ hợp đồng t vấn số : / HĐKT ngày tháng năm 2012 giữa Chi
nhánh TELCOM - Xí nghiệp T vấn Thiết kế và Viễn thông Đồng Nai.
- Căn cứ các tiêu chuẩn, quy phạm của Ngành và Nhà nớc.
- Số liệu khảo sát đo đạc của Xí nghiệp T vấn Thiết kế phối hợp với Viễn thông
Đồng Nai thực hiện.
II. Nội dung thiết kế
- Địa điểm xây dựng: CES Biên Hòa, Host Long Bình, CES Long Bình Tân, RSU Amata
và RSU Loteco
- Xây dựng mới các tuyến cáp quang với tổng Chiều dài cáp là: 18,896 km sử dụng
20,564 km cáp quang đơn mode các loại dung lợng từ 12 đến 96 sợi.
- Trang bị mới một số phụ kiện quang: Vỏ tủ ODF ngoài trời loại tủ bệ FDC-288 02
tủ; Khay giá đỡ phối quang dung lợng 24 FO 23 khay; Module phối quang 72 FO rack 19
inch 05 bộ; Tủ CPS ODF Outdoor 12 FO 08 tủ; Tủ CPS ODF Outdoor 24 FO 01 tủ;
Măng xông quang 96FO 01 bộ; Dây nhảy quang 168 sợi.
Cụ thể nh sau:
- Tuyến thuộc RSU Amata:
+ RSU Amata - AP1 (Ngã 3 đờng 7A-14): Lắp đặt mới cáp quang 12FO đi trong cống
bể cũ. Chiều dài cáp là: 1,549 km. Tại RSU Amata trang bị thêm một Module quang 72 FO và
2 khay quang loại 12FO. Tại cuối tuyến đặt một Access Point 12 sợi loại FTB-12ASC ( đặt
trên bệ xây mới).
+ RSU Amata - AP2 (Ngã 3 đờng 4-AMATA): Lắp đặt mới cáp quang 12FO đi trong
cống bể cũ. Chiều dài cáp là: 0,925 km. Tại cuối tuyến đặt một Access Point 12 sợi loại FTB-
12ASC ( đặt trên bệ xây mới).
- Tuyến thuộc Host Long Bình:
+ Host Long Bình MX 96FO: Lắp đặt mới cáp quang 96FO đi trong cống bể cũ.
Trang 10
Chiều dài cáp là: 1,493 km. Tại RSU Amata trang bị thêm 2 Module quang 72 FO và 4 khay
quang loại 12FO. Tại cuối tuyến trang bị 1 măng xông quang loại 96/96 STC-HTM-LT2 (+2
khay 24).

cống bể cũ. Chiều dài cáp là: 1,185 km. Tại cuối tuyến đặt một Access Point 12 sợi loại FTB-
12ASC (đặt trên bệ xây mới). Đặt tuyến ống Hi-3P f110 từ bể tới cột đặt AP độ dài: 15m.
- Tuyến thuộc CES Biên Hòa:
+ FDC1 TM FDC2 TM: Lắp đặt mới cáp quang 24FO đi trong cống bể cũ. Chiều dài
cáp là: 2,21 km. Trang bị thêm 2 Module quang 24 FO tại FDC 1 có sẵn và 2 Module quang
24 FO tại FDC 2 có sẵn. Thêm mới 12 dây nhảy quang SC/UPC 2m.
+ FDC2 TM AP8 (Đờng A1): Lắp đặt mới cáp quang 12FO đi trong cống bể cũ.
Chiều dài cáp là: 0,376 km. Tại cuối tuyến đặt một Access Point 12 sợi loại FTB-12ASC (đặt
trên bệ xây mới).
- Tuyến thuộc RSU Loteco:
+ FDC1 LTC có sẵn AP9 - Sân golf Long Thành: Lắp đặt mới cáp quang 12FO đi
trên tuyến cột có sẵn. Chiều dài cáp là: 2,086 km. Trang bị thêm 1 Module quang 24 FO tại
FDC 1 có sẵn. Thêm mới 12 dây nhảy quang SC/UPC 2m. Tại cuối tuyến đặt một Access Point
Trang 11
12 sợi loại FTB-12ASC (lắp đặt trên cột có sẵn).
Khối lợng vật t chủ yếu toàn công trình:
STT Tên vật t Đơn vị Khối lợng
1 Cáp quang treo đơn mode 12FO km 2,086
2 Cáp quang chôn trực tiếp 96FO km 1,897
3 Cáp quang chôn trực tiếp 48FO km 6,413
4 Cáp quang chôn trực tiếp 24FO km 2,858
5 Cáp quang chôn trực tiếp 12FO km 7,255
6 Module phối quang 72 FO rack 19 inch (đầy đủ phụ kiện) khung 05
7 Khay phối quang 24 FO rack 19 inch (đầy đủ phụ kiện) khay 23
8 Tủ CPS ODF outdoor 24Fo đầy đủ phụ kiện tủ 01
9 Tủ CPS ODF outdoor 12Fo đầy đủ phụ kiện tủ 08
10 Vỏ tủ ODF ngoài trời có bệ dung lợng 288FO tủ 02
11 Măng xông quang nối thẳng loại 96 FO Bộ 01
12
Dây nhảy quang đơn mode loại đơn SC/UPC-SC/UPC loại 2m

giảm nhỏ trọng lợng, phù hợp với thực tế sản xuất, thuận tiện cho thi công, thuận tiện cho bảo
quản.
- Độ cong và vết nứt cột bê tông cốt thép phải nằm trong phạm vi cho phép:
- Đảm bảo mác và chất lợng thực tế của bê tông. Các cột vỡ tại những chỗ chịu lực trên
thân cột hay vỡ lõi cốt thép thì không đợc sử dụng trừ khi có ý kiến của thiết kế hoặc cấp có
thẩm quyền.
- Trớc khi sử dụng cột bê tông cốt thép phải thử nghiệm khả năng chịu lực thực tế, mô
men uốn và lực đầu cột cho phép.
3.3 Yêu cầu đối với tủ , hộp phối quang ngoài trời :
3.3.1 Hộp phối quang treo tờng:
- Hộp phối quang loại treo tờng dùng trong nhà.
- Làm bằng thép sơn tĩnh điện.
- Bao gồm phụ kiện: ống co nhiệt, adapter loại SC (Đầu vuông lớn), khay nối quang, cha bao
gồm dây nối quang (Pigtail).
Yêu cầu vật liệu chế tạo:
Vật liệu: Thép không rỉ, sơn tĩnh điện.
3.3.2 Măng xông cáp quang:
- Măng xông cơ khí bảo vệ mối hàn cáp quang.
- 4 cổng cáp ra, vào 2 đầu măng xông.
- Vỏ 2 mảnh làm kín bằng cơ khí siết ốc.
- Vật liệu làm từ hợp chất Polymer ABS.
- Dùng treo cột, tờng, cống bể.
- Đầy đủ phụ kiện: Khay nối và ống co nhiệt.
Trang 13
3.4 Yêu cầu đối với dây nhảy quang (patchcord) : Sử dụng loại dây nhảy quang
SC/UPC-SC/UPC
3.4.1 Giới thiệu chung:
Cơ sở để tiêu chuẩn hóa dây nối quang dựa trên:
- Các chỉ tiêu kỹ thuật qui định trong ITU-T: G.652D cho cáp sợi quang đơn mode.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật qui định trong ITU-T G.651 cho cáp quang đa mode 50/125

- Giá trị đờng kính vỏ danh định của sợi phải là 125àm.
- Sai số của đờng kính vỏ không đợc vợt quá 4% giá trị danh định.
3.5.3 Sai số đồng tâm của đờng kính trờng mode:
- Sai số về độ đồng tâm của đờng kính trờng mode tại bớc sóng 1300nm không vợt quá
1àm.
3.5.4 Độ tròn đều của vỏ:
- Độ không tròn đều của vỏ phải < 2%.
3.5.5 Bớc sóng cắt:
- Các giá trị c và cc phải thoả mãn các điều kiện sau:
1100nm <c < 1280nm.
cc <1270nm.
3.5.6 Hệ số suy hao:
- Hệ số suy hao của sợi phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Tại vùng bớc sóng 1300nm: < 0,50 dB/km.
Tại vùng bớc sóng 1550nm: < 0,30 dB/km.
3. 5.7 Hệ số tán sắc:
- Hệ số tán sắc của sợi phải thoả mãn các điều kiện sau:
Trang 15
Tại bớc sóng 1285-1330nm: Hệ số tán sắc <= 3,5ps/nm.km.
Tại bớc sóng 1270-1340nm: Hệ số tán sắc <= 6,0ps/nm.km.
3.6 Yêu cầu đối với cáp quang treo
3.6.1 Tải kéo căng:
- Cáp treo phải chịu đợc tải kéo căng. Tải kéo căng của cáp treo đợc tính bằng 1,5 lần
trọng lợng 1km cáp và phải đảm bảo:
a. Sợi không bị gãy.
b. Vỏ cáp không bị rạn nứt.
c. Độ tăng suy hao không vợt quá 0,1 dB đối với sợi đơn mode.
3.6.2 Sức chịu nén:
- Sau khi tác dụng một lực nén bằng trọng lợng của 1km cáp phải đảm bảo:
a. Sợi không bị gãy.

Vợt đờng sắt ở trong ga ( tính đến mặt ray)
Vợt đờng sắt ở ngoài ga ( tính đến mặt ray)
Vợt nóc nhà và các kiến trúc cố định
Cáp thấp nhất cách dây cao nhất của đờng dây thông
tin khác khi giao chéo nhau
Song song với đờng ô tô, điểm thấp nhất cách mặt đất
5,5
7,5
6,5
1,0
0,6
3,5
(2) Quy định về khoảng cách nằm ngang nhỏ nhất của tuyến cáp treo với kiến trúc #
STT Loại kiến trúc Khoảng cách (m)
1
2
3
4
Từ cột treo cáp tới thanh ray gần nhất
Từ cột treo cáp tới mép ngoài cùng của cây
Từ cột treo cáp tới nhà cửa và các kiến trúc khác
Khoảng cách giữa 2 cột kép ( tính từ điểm giữa các
cột kép)
4/3 chiều cao cột
1,0
3,0
8,5
Trang 16
5 Từ cột treo cáp tới mép vỉa hè 0,5
(3) Quy định về khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất của tuyến cáp treo với dây điện lực

0,54
0,55
0,56
0,58
0,60
0,62
0,60
0,62
0,64
0,66
0,64
0,66
0,68
0,79
- Các yêu cầu kỹ thuật khác theo tiêu chuẩn Ngành.
3.7 Các tiêu chuẩn vật liệu
- Vật liệu phải đúng tiêu chuẩn, kích cỡ.
- Vật liệu bằng sắt, thép cần đợc làm sạch rỉ và đợc quét sơn chống rỉ.
3.8 Các tiêu chuẩn khác
- Các tiêu chuẩn khác không nêu trên đây cần áp dụng quy phạm và qui trình thi công
của Ngành: QPN 07-72.
IV. Các giải pháp thi công
4.1 Ra và căng cáp quang
4.1.1 Ra cáp quang treo:
- Khi ra cáp phải bảo vệ không để xây sát làm hỏng lớp vỏ bọc bên ngoài của cáp,
không gây biến dạng hoặc xoắn cáp. Ra cáp phải đúng vị trí quy định.
- Khii kéo cáp qua đờng phải đảm bảo an toàn cho cáp, cho ngời và cho phơng tiện tham
gia giao thông, phải dùng biển báo, giăng dây hoặc cử ngời chỉ dẫn.
- Khi ra cáp không để cáp uốn cong quá giới hạn cho phép. Bán kính uốn cong nhỏ nhất
cho phép đối với cáp sợi quang không nhỏ hơn 20 lần đờng kính ngoài của cáp.

+ Tời kéo cáp: Tời kéo cáp phải đợc trang bị cầu chì kéo cáp.
4.3 Nối sợi cáp quang
4.3.1 Nối cáp quang:
Nối sợi quang thực hiện theo các trình tự sau:
(1) Chuẩn bị trang thiết bị hàn nối sợi quang.
(2) Chuẩn bị các điều kiện hàn nối.
(3) Xác định chính xác các cặp sợi cần hàn. Sắp xếp sợi vào khay. Khay phải có các bộ
giữ sợi.
(4) Bóc vỏ cáp với chiều dài tối thiểu là 2m bằng cách cắt lớp vỏ rồi dùng dây tách vỏ
để kéo, tách lớp vỏ cáp. nếu không có dây để tách vỏ cáp thì sử dụng dao để tách vỏ nhng phải
đảm bao không ảnh hởng đến phần đệm hoặc ống bọc lõi cáp.
(5) Lau sạch tất cả các sợi bằng dụng cụ chuyên dụng. Khi lau phải sử dụng găng tay
bảo vệ để phòng chống ảnh hởng của dung môi đến da tay.
(6) Tất cả các sợi phải đợc cắt bằng bộ cắt sợi. Dùng cặp nhíp để loại bỏ phần thừa của
sợi.
(7) Hàn sợi quang theo phơng pháp hồ quang hoặc hàn cơ khí.
(8) Sau khi hàn nối sợi quang xong phải cẩn thận đa mối hàn vào trong khay hàn. Bán
kính cong của sợi quang phải đảm bảo lớn hơn 20 lần đờng kính cáp.
(9) Khi các mối hàn thảo mãn các yêu cầu ta đóng măng xông lại.
4.4 Lắp cáp quang tại hộp phối quang
- Kiểm tra hộp phối quang theo tài liệu kỹ thuật đảm bảo yêu. Làm vệ sinh cáp. Bóc tuốt
vỏ cáp quang rồi quấn băng dính vào điểm lắp kẹp cáp. Khi cuốn phải lắp thêm 1 ống đệm để
tránh kẹp trực tiếp vào vỏ cáp.
- Lắp kẹp cáp phải đảm bảo khi đa cáp vào không bị gập quá bán kính uốn cong cho
phép, siết chặt kẹp vàp cáp, vít chặt dây gia cờng vào thanh định vị. Định vị ống lõng vào khe
quy định, đậy nắp ngăn ống sợi không để kẹp vào ống sợi.
- Phân nhóm sợi quang trong ống nhựa theo từng nhóm. Lắp khay chứa sợi quang vào
giá. Định vị dây nối quang vào khay chứa sợi quang, đánh dấu các dây nối.
- Phân nhóm dây nối quang.
- Đa sợi quang đã hàn đạt chất lợng vào khay đựng sợi quang, tuyệt đối không để sợi

tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội . .v.v và đề ra phơng án đảm bảo an toàn cụ
thể cho từng nơi thi công.
Các yêu cầu trong khi thi công:
- Ngời lao động phải đợc trang bị bảo hộ lao động và phơng tiện thi công phù hợp với
từng hạng mục công trình. Nếu thấy không đủ điều kiện đảm bảo an toàn lao động, ngời lao
động phải kiến nghị với ngời phụ trách xem xét lại công việc đợc giao và các biện pháp an
toàn lao động.
- Nếu có thay đổi phơng án thi công thì đơn vị thi công phải tổ chức phổ biến cho cán
bộ, công nhân nắm vững yêu cầu thay đổi rồi mới tiến hành triển khai công việc.
- Trong trờng hợp phải tạm dừn thi công thì phải có biện pháp an toàn cho ngời và ph-
ơng tiện tham gia giao thông.
- Khi có giông sét, không đợc làm việc trên cột cao hoặc phải liên hệ cắt điện ở những
nơi khi thi công có thể bị ảnh hởng của đờng dây điện lực.
- Khi thi công cáp treo giao chéo với đờng giao thông, đờng dây điện lực, vợt qua mái
nhà hoặc đi gần các công trình ngầm khác phải căn cứ vào đặc điểm địa hình từng nơi để có
biện pháp đảm bảo an toàn thi công dới sự hớng dẫn trực tiếp của cán bộ kỹ thuật.
- Khi phát chặt cây trên tuyến cáp đi qua phải đảm bảo không để cây đổ vào ngời chặt
cùng nh ngời qua lại. Khi chặt cây gần đờng ô tô, tầu hoả, gần nhà, trên đờng phố phải có cờ
hiệu, ngời gác hoặc biển cấm ngời và phợng tiện tham gia giao thông.
- Không dùng dây co hoặc cột chống làm phơng tiện lên, xuống cột.
- Khi làm việc trên cột góc không đợc đứng phía góc trong tuyến cáp.
- Khi tổ chức thi công cáp treo qua khu vực có điện lực phải chấp hành đầy đủ quy
phạm kỹ thuật an toàn điện của Nhà nớc, của ngành.
- Trong quá trình thi công nếu gặp khó khăn trong vấn đề tiến trình thi công yêu cầu báo
cho ngời có trách nhiệm ở bên A và các đơn vị liên quan cùng phối hợp giải quyết.

Trang 19
Thuyết minh dự toán
I. Căn cứ lập tổng dự toán
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất

d. Chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc
- Chi phí chung: Theo văn bản số 2941/ VNPT-ĐTPT ngày 29/07/2010 của Tập đoàn
BCVT Việt Nam.
- Thu nhập chịu thuế tính trớc: Theo công văn số 190/TC-TCT ngày 21/1/1998 của Bộ
tài chính.
Trang 20
e. Chi phí t vấn đầu t xây dựng và các chi phí khác
- Chi phí lập báo cáo kinh tế kĩ thuật: Theo văn bản số 2941/ VNPT-ĐTPT ngày
29/07/2010 của Tập đoàn BCVT Việt Nam.
- Chi phí khảo sát các công trình chuyên ngành Bu chính, Viễn thông. Theo Quyết định
số 147/ QĐ-VNPT-HĐTV-KH ngày 30/07/2010 của Tập đoàn BCVT Việt Nam.
- Chi phí nhân công, máy thi công đợc điều chỉnh theo nghị định số 22/ 2011/ NĐ-CP
ngày 04/ 04/ 2011 và nghị định số 108/ 2010/ NĐ-CP ngày 29/ 10/ 2010 về quy định mức lơng
tối thiểu vùng của Chính Phủ .
- Chi phí bảo hiểm lắp đặt và xây dựng: Văn bản số 5881/BTC-BH ngày 7/5/2007 của
Bộ tài chính.
- Chi phí kiểm toán: Theo thông t số 19/ TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2011 của Bộ tài
chính.
- Chi phí nghiệm thu, bàn giao: Tạm tính, thi công xong sẽ thực thanh.

Trang 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status