Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Kassa - Pdf 14

iii

Sau bốn năm học tại trường Đại học kỹ thuật công nghệ với sự
giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô và sự giúp đỡ của bạn bè em đã học
hỏi được nhiều điều và hôm nay khi đã sinh viên năm cuối sắp phải rời xa
mái trường gắn bó nhiều kỷ niệm của bốn năm sinh viên. Em xin gửi lời
chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả thầy cô đã tận
tâm chỉ bảo em để em có thể trưởng thành hơn trong học tập và xa hơn
nữa là trong công việc sau này của em.
Và đặc biệt hơn hết, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Trang
người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách chi tiết tỉ mỉ nhất để em có thể
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Và cũng xin cảm ơn tất cả các anh trong công ty TNHH GNVT
quốc tế Kassa đã tạo điều kiện cho em tiếp cận với kiến thức thực tế với
sự chỉ dẫn nhiệt tình và tận tâm đã giúp em có thể thực hành những kiến
thức đã học trong trường mà trong lúc học còn nhiều bở ngỡ và hôm nay
em có thể thực hành nó một cách nhanh nhạy hơn và hoàn thành chuyên
đề này với tất cả những gì trong quá trình thực tập tại công ty và sau bốn
năm học tại trường.
Cuối cùng, em xin một gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất
đến tất cả thầy cô, các anh trong công ty và các bạn đã giúp đỡ em trong
quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này. Do thời gian thực tập có
hạn chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót rất mong sự góp ý của tất cả thầy
cô, các anh (chị) và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn! Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Trang

về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với
cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Trang

SVTH: Phạm Thị Thùy Trang MSSV: 107401219
4
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận
hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình
những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách
liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ.
Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan….
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.
1.2 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở các quốc
gia khác nhau. Để hàng hóa từ tay người bán đến được tay người mua phải thông
qua vận tải hàng hóa quốc tế. Giao nhận là một khâu quan trọng trong vận tải hàng
hóa quốc tế. Vậy giao nhận là gì?
Có rất nhiều định nghĩa về giao nhận.
 Định nghĩa thứ nhất : theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao
nhận quốc tế (FIATA): (Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu -
PGS. TS Hoàng Văn Châu) Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất
cứ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng
gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ
trên kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng
từ liên quan đến hàng hóa.

được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác
mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm
nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như: bảo quản, lưu
kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa….
Theo điều 234 Luật thương mại Việt Nam 2005: người giao nhận là thương
nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa.
 Như vậy, người giao nhận có thể là:
 Chủ hàng: khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hóa
của mình.
 Chủ tàu: khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận.
 Đại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên chở
hay bất kỳ người nào có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
 Nói tóm lại người giao nhận là người:
 Hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủ hàng, bảo vệ lợi ích của chủ hàng.
 Lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người vận tải. Người giao nhận có thể là
người có hoặc không có phương tiện vận tải, có thể sử dụng thuê mướn người vận
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Trang

SVTH: Phạm Thị Thùy Trang MSSV: 107401219
6
tải hoặc trực tiếp tham gia vận tải. Nhưng phải ký hợp đồng ủy thác giao nhận với
chủ hàng là người giao nhận chứ không phải là người vận tải.
 Làm một số việc khác trong phạm vi ủy thác của chủ hàng.
 Nhưng nhìn chung, ở các nước khác nhau tên gọi của người giao nhận có
khác nhau (Forwarder, Frieght Forwarder, Forwarding Agent) nhưng điều có chung
một tên giao dịch quốc tế là: người giao nhận hàng hóa quốc tế (International
freight forwarder) và cùng làm dịch vụ giao nhận.
1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của ngƣời giao nhận
Điều 235 Luật thương mại Việt Nam quy định, người giao nhận có những quyền
và nghĩa vụ sau:

- Giao hàng cho người không phải là người nhận hàng.
- Giao hàng mà không thu tiền người nhận hàng.
- Tái xuất không tuân theo những thủ tục cần thiết để xin hoàn thuế lại.
- Chịu trách nhiệm về người và tài sản của người thứ ba mà người giao nhận
gây ra.
- Tuy nhiên, một số trường hợp người giao nhận không chịu trách nhiệm về
hành vi lỗi lầm của người thứ ba (người chuyên chở hoặc người giao nhận khác)
gây ra…nếu người giao nhận chứng minh được rằng đó là sự lựa chọn cần thiết.
- Khi làm đại lý giao nhận phải tuân theo nguyên tắc “ điều kiện kinh doanh
tiêu chuẩn” (Standard Trading Condition) của mình.

Quyền và nghĩa vụ khi người giao nhận là người chuyên chở
Khi là một nhà chuyên chở người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập
nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.
Người giao nhận phải chịu trách nhiệm về hành vi, lỗi lầm của người chuyên chở,
của người giao nhận khác mà người giao nhận thực hiện hợp đồng vận tải như là
hành vi và thiếu sót của mình.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người giao nhận như thế nào là do luật lệ của các
phương thức vận tải đó quy định.
- Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả dịch vụ mà người
giao nhận cung cấp cho khách hàng chứ không phải khoản hoa hồng. Người giao
nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp tự vận chuyển
hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chính mình mà còn trong trường hợp
người giao nhận bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay bằng cách
khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở
- contracting carrier). Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận
tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối…. thì người giao nhận sẽ chịu
trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên
bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận sẽ thuê người chuyên chở khác.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Trang

- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm, khi họ
không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời gian 14 ngày, kể từ ngày giao
hàng, không tính ngày chủ nhật, ngày lễ, không nhận được thông báo bằng văn bản
về việc bị kiện tại Tòa Án hoặc Trọng tài trong thời gian 9 tháng, kể từ ngày giao
hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Trang

SVTH: Phạm Thị Thùy Trang MSSV: 107401219
9
1.3.5 Khi ngƣời giao nhận thay mặt ngƣời gửi hàng (ngƣời xuất khẩu)
Theo chỉ dẫn của người gửi hàng người giao nhận sẽ làm những công việc như
sau:
- Chọn tuyến đường, phương tiện vận tải, người chuyên chở thích hợp.
- Lưu cước với người chuyên chở đã chọn.
- Nhận hàng và cấp những chứng từ thích hợp như: giấy chứng nhận nhận
hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận,….
- Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật lệ của
chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như
bất kỳ những nước quá cảnh nào, và chuẩn bị tất cả những chứng từ cần thiết.
- Đóng gói hàng hóa (trừ khi do người gửi hàng làm trước khi giao hàng cho
người giao nhận), có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng
hóa và những luật lệ áp dụng, nếu có ở nước xuất khẩu, nước quá cảnh và nước gửi
hàng đến.
- Lo liệu việc lưu kho hàng hóa nếu cần.
- Cân đo hàng hóa.
- Lưu ý người gửi hàng phải mua bảo hiểm và nếu người gửi hàng yêu cầu thì
mua bảo hiểm cho hàng.
- Vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu việc khai báo Hải quan, lo các thủ tục
chứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở.
- Lo việc giao dịch ngoại hối nếu có.

1.4.1 Giao nhận hàng nguyên container (Full Container Load)
Các hãng tàu chợ thường định nghĩa thuật ngữ FCL như sau:
FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu
trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container. Khi người gửi hàng có khối
lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta
thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng.
Những thủ tục chuyên chở hàng FCL
- Container do người chuyên chở cung cấp hoặc chủ hàng thuê của công ty
cho thuê container được chủ hàng đóng hàng tại kho của mình hoặc ở những địa
điểm nội địa khác, sau khi Hải quan kiểm tra container được kẹp chì.
- Sau đó chủ hàng hoặc người giao nhận đưa những container đã được kẹp chì
về bãi container (CY) của người chuyên chở hay bất kỳ bến container nào của cảng
được người chuyên chở chỉ định để bốc hàng lên tàu.
- Tại cảng đích bằng chi phí của mình người chuyên chở sẽ lo liệu việc dỡ và
vận chuyển container xuống bãi container của mình hoặc bãi container của cảng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Trang

SVTH: Phạm Thị Thùy Trang MSSV: 107401219
11
- Người giao nhận hoặc người nhận hàng chịu chi phí về thu xếp thủ tục Hải
quan và đưa container từ bãi container về kho riêng của mình và dỡ hàng ra khỏi
container.
Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác
được phân chia như sau:
 Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)
Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:
- Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình
để đóng hàng.
- Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong
container.

Phương thức này thường áp dụng cho những người gửi hàng không đủ lượng
hàng xếp đầy container.
Phương pháp gửi hàng LCL chủ hàng sẽ mang đến cho các CFS giao cho người
chuyên chở. Tại đó, người chuyên chở nhận hàng hóa, sau đó đóng hàng vào
container và chuyên chở đến nơi quy định và giao hàng trực tiếp cho người giao
nhận.
Những thủ tục đối với hàng LCL
- Hàng hóa của các chủ hàng gửi cho một số người nhận hàng được người
chuyên chở nhận tại bãi đóng hàng container CFS do người chuyên chở chỉ định.
- Người chuyên chở hoặc người giao nhận sẽ thu xếp đóng hàng LCL nhận
của các chủ hàng vào container, chi phí do người chuyên chở chịu.
- Sau đó người chuyên chở bốc container lên tàu.
- Tại cảng đích, người chuyên chở hoặc người giao nhận sẽ đưa container dỡ
từ tàu đến trạm CFS để dỡ hàng ra khỏi container.
- Sau đó các lô hàng lẽ sẽ được lấy đi hoặc giao cho người nhận hàng.
 Trách nhiệm của người gửi hàng
- Vận chuyển hàng từ kho hay nơi chứa hàng của mình đến trạm làm hàng lẻ
của cảng gửi giao hàng cho người gom hàng và phải chịu chi phí vận chuyển này.
- Chuyển các chứng từ cần thiết liên quan đến thương mại, vận tải, thủ tục
xuất khẩu cho người gom hàng.
- Nhận vận đơn và trả cước hàng lẻ.
 Trách nhiệm của người nhận hàng
- Xin giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
- Xuất trình vận đơn hợp lệ cho người nhận hàng.
- Nhanh chóng nhận hàng tại trạm CFS. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Trang

SVTH: Phạm Thị Thùy Trang MSSV: 107401219

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Trang

SVTH: Phạm Thị Thùy Trang MSSV: 107401219
14
Kết luận chƣơng 1
Chương 1 đã nêu lên được những thủ tục, nguyên tắc trong quá trình giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu mà người kinh doanh hoạt động giao nhận vận tải cần nắm
rõ. Những nguyên tắc cơ bản người giao nhận cần biết như là tuân thủ theo bộ luật
nào (luật thương mại 2005, bộ luật hàng hải 1990 ) và một số nghị định thay đổi bổ
sung về những doanh nghiệp được cập nhật thường xuyên. Và các nguyên tắc giao
nhận hàng hóa tại các cảng biển, hàng hóa lưu kho bãi hay không lưu kho bãi, ai sẽ
đứng ra giao nhận hàng hóa tại cảng biển. Các khái niệm về người giao nhận, vai trò
chức năng của người giao nhận, quyền hạn trách nhiệm của người giao nhận, các
nhiệm vụ chức năng khi người giao nhận là người chuyên chở và khi là đại lý giao
nhận. Cuối cùng là 2 phương pháp gửi hàng thông dụng đó là gửi hàng lẽ và gửi
hàng nguyên container thì chủ hàng, người gửi hàng và người giao nhận có trách
nhiệm như thế nào.
Nói tóm lại, chương 1 sẽ cho chúng ta biết được nghiệp vụ giao nhận hàng hóa
tập hợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di
chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Và biết được người hoạt động
trong lĩnh vực giao nhận là người hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủ hàng, lo
việc vận tải hàng hóa (có thể là người vận tải hoặc không) và thông quan hàng hóa
xuất nhập khẩu và một số nhiệm vụ khác theo như hợp đồng với chủ hàng, biết
được những chi phí mà người làm dịch vụ giao nhận phải bỏ ra khi tiến hành giao
hoặc nhận hàng hóa, nó giúp cho công ty hoạt động giao nhận có thể tính được chi
phí và giá cả hợp lý để có thể đưa ra giá dịch vụ cạnh tranh cao. Và điều cơ bản
nhất là tại Việt Nam hoạt động giao nhận được gọi là dịch vụ logistics.

 Email :
 Mã s thu : 0303254797
 S tài khon : 010074654956 Tt Nam





SVTH: Phm Th Thùy Trang MSSV: 107401219

16

qua kinh doanh  v 


Công ty TNHH giao nhn vn ti quc t Kassa luôn l
nhy, tn tâm, hiu qu
2.1.2 Chc hong ca công ty
2.1.2.1 Cha công ty
Công ty thc hin mt s công vin quá trình vn ti và giao
nhng, làm th tc Hi quan, t chc xp d, giao
i nhn tnh, hng y thác xut nhp khu.
Ngoài ch là giao nhn hàng hóa xut nhp khu bng
bim nhn thêm nhng dch v 
thu gom và chia l hàng, khai thu Hn v h
kinh doanh hàng xut nhp khu
2.1.2.2 c hong ca công ty
 Dch v giao nhn và vn chuyn hàng hóa xut nhp khu.
 Dch v khai Hi quan và Hn t.
 Dch v vn chuyn hàng công trình, hàng d án.

ty không nhiu nên công tác b trí còn gp nhi
2.1.3.2 Chm v ca các phòng ban
 c công ty
u hành cao nht c u hành
và quynh mi vin hong kinh doanh ca công ty và chu
trách nhic pháp lut v quy
u hành, phân công, công tác cho nhân viên c  ng thi
quynh nhng khon vic mua tài sn c nh.
n ca
công ty và chu trách nhim mi v.
Trc tii khách hàng và ký kt các hng dch v.
 c
Li thay mu hành công vic theo ch o trc tip
cc, có trách nhic thc thi các hong kinh doanh, h tr
c trong qun lí và honh.
 Phòng Marketing  kinh doanh
Là b phn rt quan trng ca công ty  phn tìm ngun khách
hàng cho công ty, tìm hiu khách hàng và cung cp nhng thông tin cn thit v
PHÒNG K TOÁN
PHÒNG XUT NHP KHU
PHÒNG MARKETING
C
PHÓ C
B PHN CHNG T
B PHN GIAO NHN


SVTH: Phm Th Thùy Trang MSSV: 107401219

18

nhng thông tin cn thit v lô hàng.


SVTH: Phm Th Thùy Trang MSSV: 107401219

19
nh ca chính ph liên quan
n xut nhp khnh ca H kp thi si cho
phù hp.
 B phn giao nhn
Tin hành giao nhn hàng hóa v thc hic
n vn chuyn hàng hóang thi chu trách nhim v công vic và tin
hành làm các th tc thông quan Hi quan ti cng  tin hành giao nhn hàng hóa
xut nhp khu theo các hng giao nhc khách hàng y
thác.
Vn chuyn , trung chuyn hàng hóa t kho c sn xut kinh
doanh xut nhp khu ra c giao hàng xut khc li vi
hàng hóa nhp khu, phc v yêu cu c xut nhp khu trong và ngoài
c.
2.1.4 Tình hình hong ca công ty
Bng 2.1 : Bng báo cáo kt qu hong kinh doanh
 

Ngun phòng k toán
STT

Ch tiêu

300.507.000
341.167.000
6
Tng li nhu c
thu
510.645.284
589.966.000
764.665.000
7
Thu TNDN
127.661.321
147.491.500
191.166.250
8
Li nhun sau thu
382.983.963
442.474.500
573.498.750


SVTH: Phm Th Thùy Trang MSSV: 107401219

20
 
-2010
627.059.093
126,37%
1.986.051.900
166,09%
3
Li nhun gp
141.362.340
111,7%
389.037.100
129.02%
4
Chi phí bán hàng
29.213.422
106,94%
173.678.000
138,6%
5
Chi phí qun lý
doanh nghip
32.828.211
112,26%
40.660.000
113,53%
6
Tng li nhun
c thu
79.320.716
115,53%
174.699.000
129,61%

hong nhp khu ca mt s doanh nghip mà doanh thu ca các công ty giao
nhn ph thuc vào hong xut nhp khu ca công ty sn xut nên doanh thu
a công ty ch  can
thip c cho nn kinh t dn dn nh, giúp hong nhp
khu hong li vì th 
n nu bi tránh nhng áp
lc bên ngoài nên doanh thu tip t 54,6% tng vi 2.375.089.000

 V giá vn hàng bán và chi phí qun lý doanh nghip, chi phí bán
hàng
Cùng vi doanh thu các lo
              
627.059. bt n và l các
dch v vn tu kéo container i chi phí liên
      ng ca b ph    tìm kim
nhi
     n lý doanh nghi    ng
 ci thin thêm tia nhân viên thi k lm phát.
a doanh nghip tip t mc thp
 n
 u
thêm hng giao nhn mp t phn bán hàng
và trang thit b cho b phn qun lý doanh nghip làm cho 
ng 173.678.000  và chi phí qun lý doanh nghi
ng 40.660.000 


SVTH: Phm Th Thùy Trang MSSV: 107401219

22

Kassa  
Nhn và kim tra BCT
Lên t khai hi quan
Ly lnh giao hàng
Làm th tc hi quan
ti cng
Giao hàng
Quyt toán


SVTH: Phm Th Thùy Trang MSSV: 107401219

23





 
n 

:
 


 Commercial Invoice
 Packing list
 Bill of lading
 Arriv
 Contract

 lên t khai hi quan.
Sau khi kim tra xong nhng thông tin trên nu không có gì sai sót nhân viên
chng t s lên t khai hn tng thi, nhân viên chng t s liên h
vi công ty khách hàng xem BCT gc cc chuyn t
có th liên h v ký hm bo cho vic thc hin th tc hi quan
c nhanh chóng và không phi ngân hàng ký hu chng t khi mà t khai hi
n sàng.
Tuy nhiên, trong quá trình king t vì quá quen
thuc vi công vic ca mình t trong vic kim tra k tng thông tin
ca chng t, nên vic kim tra mc phi nhng l
 ng rt l n vi       m ln s  
i ca hng này vi hng kia, tên hàng b sai hoc thiu thông tin.
Chính vic làm theo chiu l và không cn thn ca nhân viên chng t ng
n vic khi lên t khai hi quan b thiu thông tin cn thit nên phi liên h li vi
khách hàng kim tra li thc kim tra li thông tin ca khách hàng
phi mt nhiêu th thi gian giao nhn hàng làm cho khách
hàng không hài lòng n hong ca công ty.
 c 2: Lên t khai hi quan
Khi kim tra xong BCT, nhân viên chng t lên t khai hi quan, thì ngày nay,
tt c các doanh nghip phi s dng phn mm hn t.


SVTH: Phm Th Thùy Trang MSSV: 107401219

25
u tiên, khi tin hành khai t khai hn t, nhân viên chng t cn chú
ý xem doanh nghip mà công ty Kassa làm là doanh nghip có vn c
ngoài hay là công ty 100% v biêt mà chn chi cc hi quan khai
báo hi vi doanh nghip có vc ngoài thì chi cc hi quan cn
khai báo mà chi cc hi vi doanh nghip có v

26
 S tip nhn
 S t khai
 Phân lung
Luồng xanh : Min kim tra chi tit h n kim tra thc t hàng hóa.
Cán b hi quan chuyn h o chi cc duyu thông quan
àm th tc hi quan vào t khai xut khu.
Luồng vàng : Min kim tra thc t hàng hóa, h n qua b phn tính
giá thu  kim tra chi tit h u h p l s c chuyn h 
o chi cc duyu thông quan   tc hi quan vào t khai xut
khu.
Luồng đỏ: Tu t l phân kim hóa co chi cc mà ch hàng xut
 hi quan kim tra. Sau khi kim tra nu hàng hóa
i khai báo ca t khai và chng t liên quan, cán b hi quan s bm niêm
phong hi quan vào container và s ghi chú vào t khai xác nh
khai báo và chuyn h o chi cc duyu thông quan 
th tc hi quan vào t khai xut khu.
Vic truyn thông tin t khai qua mng ch yu ly nh khi
nhân viên giao nh tc hi quan ti cng, nhân viên giao nhn có th
da vào nh có th chun b nhng chng t cn thit cho vic
làm th tc c thun li và mt ít thi gian làm hàng.
Sau khi lc tt c thông tin cn thit, nhân viên chng t s in t khai hi
quan ra và nhân viên giao nhn s ký t khai ti công ty khách hàng và ly BCT
gc. Khi lc BCT gc nhân viên giao nhn phi lý hu ti ngân hàng, khi có
B/L ký hu nhân viên giao nhn s lên hãng tàu ho ly lnh
giao hàng và làm th tc còn li ti cng.
 c 3: Ly lnh giao hàng D/O
Sau khi nhc vc ( Bill of Lading ) nhân viên giao nhn
hãng tàu hoi lý hãng tàu ly lnh n hãng
tàu nhân viên giao nhn cn mang theo nhng chng t sau :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status