Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng Điện TM Tiến Phát - Pdf 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, hoà chung với sự đổi mới sâu sắc, toàn diện
của đất nước, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có
những phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Những thành tựu đó chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn của
ngành xây dựng cơ bản. Đặc điểm nổi bật của hoạt động xây dựng là đòi hỏi vốn
đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý tốt,
có hiệu quả, đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí trong quá trình sản
xuất thi công, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Để đạt được yêu cầu đó, trong các doanh nghiệp việc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của công tác kế toán, do đó
đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức sao cho khoa học, kịp thời, đúng đối
tượng, đúng chế độ nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết, đồng
thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý chi
phí và tính giá thành sản phẩm, thực hiện tốt chức năng “là công cụ phục vụ đắc lực
cho quản lý” của kế toán. Chi phí tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính
đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ tài chính trong doanh
nghiệp, giúp cho lãnh đạo đưa ra những quyết định hợp lý và đồng thời kiểm tra sự
đúng đắn của các quyết định đó, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các
nguồn đầu tư, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cộng với thời gian
thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng – TM Tiến Phát em đã chọn đề tài “kế toán
tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Xây
Dựng Điện - TM Tiến Phát” cho chuyên đề thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
1. Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm.
Quá trình sản xuất là giai đoạn trung tâm trong toàn bộ hoạt động của một
đơn vị sản xuất. Quá trình sản xuất là quá trình chuyển biến các nguyên vật liệu

riêng lẻ. Do tính chất đơn chiếc và riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các
công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất với các loại sản phẩm công
nghiệp.
Từ đặc điểm trên, kế toán phải ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kết
quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, từng hạng mục
công trình) hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng cùng được xây theo cùng
một thiết kế mẫu và trên cùng một địa điểm nhất định.
3. Đề xuất các biện pháp để cải thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm.
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
Trên cơ sở đối chiếu phân tích giữa lý thuyết đã học ở trường và công tác
kế toán tại Công ty về vấn đề hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát, em cũng xin có một số nhận xét
và kiến nghị. Tuy nhiên, vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đây chỉ là sự
so sánh giữa thực tế tại công ty và lý thuyết ở nhà trường nên không tránh khỏi
những sai sót, chưa phù hợp với thực tế. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các
thầy, cô cũng như các anh chị trong Công ty.
II. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:
1 Tại công ty TNHH XD Điện – TM Tiến Phát
2. Công trình được chọn làm ví dụ minh họa: công trình Trạm Biến Áp
3pha 400KVA 15(22)/0.4KV Cao ốc văn phòng Anam Brother Nice TP Hồ Chí
Minh.
Cao ốc Anam Brother Nice toạ lạc ở số 144/20B Điện Biên Phủ, P.28,
Q. Bình Thạnh, TP HCM. Là một công trình cao ốc văn phòng đã hoàn thành phần
xây dựng vào tháng 9/2009 với chủ đầu tư là Công ty TNHH TM – DV Xinh, sau
khi xin được cấp điện ở công ty Điện Lực, bên phía quản lý Cao ốc văn phòng
Anam Brother Nice đã ký kết hợp đồng xây dựng Trạm Biến Áp 3pha 400KVA
15(22)/0,4KV với công ty TNHH XD –TM Điện Tiến Phát.
Đây là công trình xây lắp các Trạm biến áp cung cấp điện cho Cao ốc

và các biểu mẫu báo cáo thu nhập, chi phí
2. Cách thu thập và xử lý thông tin.
- Tham khảo các chứng từ, sổ sách của Công ty: cách thu thập thông tin
này được áp dụng chủ yếu để tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp cũng như công tác
kế toán chi phí, giá thành tại Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát.
- Phỏng vấn các nhân viên để tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty:
cách thu thập và xử lý thông tin này đặc biệt có ý nghĩa trong việc tìm hiểu công tác
kế toán tại Công Ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát.
IV. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Thuận Lợi:
Sau quá trình thực tập, với sự hướng dẫn tận tình của Cô Hoàng Thị
Ngọc Nghiêm và sự góp ý chân thành của các bạn cùng lớp đã góp phần to lớn giúp
em hoàn thành chuyên đề luận văn tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, các Anh Chị trong ban giám đốc cũng như toàn thể Công
Ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát đã tạo điều kiện cho em có các số liệu
kế toán tại quý Công ty. Đặc biệt là các Anh Chị phòng Tài chính - Kế toán hết sức
giúp đỡ cho em để em có thể tìm hiểu công tác kế toán, cũng như tình hình hoạt
động của Công ty, từ đó em có cơ sở hoàn thành chuyên đề luận văn tốt nghiệp này.
2. Khó Khăn:
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
Do thời gian tiếp xúc với công việc thực tế không nhiều nên trong chuyên
đề luận văn tốt nghiệp của em vẫn còn thiếu xót và hạn chế. Mặt khác kiến thức còn
hạn chế nên mặc dù cố gắng hết sức nhưng cũng không tránh khỏi sai sót trong báo
cáo đề tài này. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô, các Anh Chị
trong Công ty và tất cả các bạn.
V. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
• Giới thiệu về đề tài.
• Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại đơn vị xây lắp.

Đặc điểm thứ hai: tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể
hiện rõ vì sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thoả
thuận chủ đầu tư.
Đặc điểm thứ ba: sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các đều kiện
sản xuất như: vật tư, xe máy, thiết bị… phải di chuyển theo địa điểm đặt SP, đặc
điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp.
1.1.2 Yêu cầu quản lý CP SX và tính giá thành SP:
Việc tiết kiệm CP SX và hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định sự
sống còn của doanh nghiệp, đảm bảo mỗi công trình, khối lượng công việc phải
mang lại một mức lãi tối thiểu. Do đó, yêu cầu đặt ra với công tác quản lý chi phí
và tính gía thành sản phẩm xây lắp là phải:
- Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chi
phí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm được nguyên
nhân tăng giảm của từng yếu tố trong khoản mục và có kế hoạch điều chỉnh.
- Mỗi công trình, hạng mục công trình đều phải được lập dự toán chi tiết
theo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí theo từng loại vật tư.
- Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với chi phí dự toán để tìm nguyên
nhân vượt chi so với dự toán và có hướng khắc phục.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp:
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là công trình, hạng mục công
trình, các giai đoạn công việc… từ đó xác định chi phí hạch toán thích hợp theo
đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định.
- Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công
trình, các giai đoạn công việc… trên cơ sở đó xác định phương pháp tính giá thành
hợp lý.
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cung cấp
kịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục CP SX và các yếu tố chi

một loại không kể các CP đó phát sinh ở hình thức hoạt động nào, ở đâu, mục đích
hoặc công dụng của CP đó như thế nào.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại CP SX,
cho biết tỷ trọng của từng yếu tố SX để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự
toán CP SX, lập báo cáo CP SX theo yếu tố.
- CP nguyên liệu, vật liệu
- CP nhân công
- CP khấu hao TSCĐ
- CP dịch vụ mua ngoài
- CP khác bằng tiền
 Phân loại CP theo chức năng của CP:
Cách phân loại này dựa vào chức năng của CP tham gia vào quá trình
SXKD như thế nào? Theo cách phân loại này thì CP bao gồm:
- CP tham gia vào quá trình SX: CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC, CP
Máy thi công.
- CP tham gia vào qúa trình quản lý: là CP cho hoạt động quản lý
doanh nghiệp nói chung.
- CP tham gia vào qúa trình bán hàng: là các chi phí phát sinh phục vụ
cho chức năng bán hàng.
 Phân loại CP theo khoản mục CP trong giá thành sản phẩm xây lắp:
Theo cách phân loại này các CP có cùng mục đích và công dụng thì
được xếp vào cùng khoản mục CP trong giá thành SP, theo quy định hiện hành, giá
thành SP xây lắp bao gồm các khoản mục CP:
- Khoản mục CP NVLTT
- Khoản mục CP NCTT
- Khoản mục CP Máy thi công
- Khoản mục CP SXC
Cách phân loại theo khoản mục CP trong giá thành SP xây lắp nhằm
phục vụ cho yêu cầu quản lý CP theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính
giá thành SP, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.

Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
1.2.3.1 Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
- Chi phí nhân công tại công trình, bao gồm cả chi phí giám sát công trình.
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm cả thiết bị cho công trình.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng để
thực hiện hợp đồng.
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu
đến và đi khỏi công trình.
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng.
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng.
- Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình.
- Các chi phí liên quan trực tiếp khác.
1.2.3.2 Chi phí liên quan đến hoạt động của các hợp đồng.
Các chi phí này có thể được phân bổ cho từng hợp đồng theo các tiêu
thức phân bổ thích hợp một cách có hệ thống theo tỉ lệ thích hợp và thống nhất cho
tất cả các chi phí có đặc điểm tương tự. Việc phân bổ này cần dựa trên mức thông
thường của hoạt động xây dựng. Các chi phí này bao gồm:
- Chi phí bảo hiểm.
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một
hợp đồng cụ thể.
- Chi phí quản lý chung trong xây dựng.
- Các chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn
hóa quy định trong các chuẩn mực chi phí đi vay.
1.2.3.3 Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng.
Tùy theo các điều khoản của hợp đồng mà chi phi này có thể là chi phí
giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai… mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu
đã được quy định trong hợp đồng xây dựng.

111,112,331 phí NVLTT
Mua vật liệu
đưa thẳng vào
sử dụng (không
qua kho) 133

Thuế GTGT đầu vào
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm: tiền lương của công
nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công trường và lắp đặt thiết bị, phụ
cấp làm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp nguy hiểm, lương phụ.
Kế toán sử dụng TK 622- “Chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh chi
phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ, TK 622 cũng được mở chi tiết theo từng
đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Tài khoản 622 có kết cấu như sau:
Bên nợ:
- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả công nhân
trực tiếp xây lắp.
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
Bên Có:
- Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường không tính
vào giá thành sản phẩm xây lắp.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
TA CÓ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
334 622 632
154
1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung trong xây lắp gồm:

công trường.
TK 627 có kết cấu như sau:
Bên nợ:
- Lương phải trả nhân viên quản lý và phục vụ thuộc phạm vi
công trường.
- Trích các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý công
trường, công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công.
- Vật liệu, công cụ phục vụ thi công, phục vụ công nhân xây
lắp, dùng cho quản lý công trường.
- Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý công trường.
- Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp hoàn
thành bàn giao.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác.
Bên có:
- Chi phí sản xuất chung cố định vượt mức bình thường không
phân bổ không tính vào giá thành sản phẩm xây lắp.
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung.
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
TA CÓ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG:
334 627 632
338
154 (xây lắp)
152,153,142
214
352
111,112,331
133
Thuế GTGT đầu vào
1.2.4.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

phân bổ chi phí sản xuất
chung
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
- Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho
công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công.
- Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe máy thi công.
- Chi phí dụng cụ phục vụ máy thi công.
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: thuê ngoài sửa chữa xe máy thi công, bảo hiểm
xe máy thi công, chi phí điện nước, thuê máy thi công, chi phí trả cho nhà thầu
phụ…
- Chi phí bằng tiền khác.
Có nhiều hình thức tổ chức sử dụng máy thi công tùy mỗi nhà thầu, mỗi
công trình mà có hình thức tổ chức máy thi công khác nhau:
- Nhà thầu có máy thi công và tự tổ chức sử dụng.
- Nhà thầu thuê máy của doanh nghiệp khác và tự tổ chức sử dụng.
- Nhà thầu thuê một số ca máy hoạt động nhất định.
Do đặc điểm của xây lắp là máy thi công phải gắn liền với địa điểm xây
dựng mà địa điểm xây dựng lại không cố định. Vì vậy, máy thi công phải di chuyển
theo các địa điểm thi công theo từng thời kỳ. Do đó, chi phí sử dụng máy thi công
chia thành hai loại:
- Chi phí thường xuyên:
Là chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công. Các chi phí
này khi phát sinh được tính hết một lần và chi phí sử dụng máy. Các chi phí này
gồm:
+ Chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công.
+ Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, kể
cả công nhân phục vụ máy.
+ Khấu hao máy (tính khấu hao theo ca máy).
+ Chi phí thuê máy.

Có TK 621,622,627
Sau đó, tùy theo mối quan hệ giữa đội máy thi công và nhà thầu ghi nhận:
- Trường hợp nhà thầu thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ cho các
bộ phận trong nội bộ, kế toán ghi nhận bút toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi
công theo giá vốn.
Nợ TK 623 (công trình, hạng mục công trình…)
Có TK 154 (chi phí sử dụng máy thi công)
- Trường hợp nhà thầu thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy thi công
cho các đơn vị trong nội bộ. Kế toán ghi nhận doanh thu nội bộ và kết chuyển giá
vốn.
Nợ TK 111,112,136 (theo giá thanh toán)
Có TK 512
Có TK 33311
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
Nợ TK 632 (theo giá vốn)
Có TK 154 (chi phí sử dụng máy thi công)
Ta có sơ đồ kế toán như sau:
334,3338,152,153,214 621,622,627 154(CP sử dụng MTC)
Tập hợp CP sử dụng Cuối kỳ kết chuyển
máy thi công hay phân bổ chi phí
thuộc bộ phận máy
thi công
133
Thuế GTGT đầu vào

Nếu nhà thầu thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận.
154 623


Ngoài việc xây dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục công trình theo
đơn đặt hàng, nhà thầu còn có thể tổ chức hoạt động xây lắp phụ phục vụ cho xây
lắp chính
Kế toán sử dụng chi tiết TK 154 để tập hợp chi phí và tính giá thành hoạt
động xây lắp phụ, quy trình kế toán tương tự như kế toán chi phí sản xuất phụ trong
công nghiệp.
1.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ TRỊ SP DỞ
DANG CUỐI KỲ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP.
1.3.1 Khái quát chung về giá thành sản phẩm và đối tượng tính giá
thành.
1.3.1.1 Khái quát chung về giá thành sản phẩm:
Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp phải
đầu tư vào quy trình sản xuất thi công một lượng chi phí nhất định, những chi phí
mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình thi công sẽ cấu thành nên chỉ tiêu giá thành
sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành
khối lượng xây lắp theo quy định.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất
lượng của hoạt động xây lắp kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền
vốn trong quy trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đã
thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất sản phẩm, tiết kiệm chi phí, và hạ giá
thành sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế hoạt động xây lắp
của đơn vị.
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (CP
nhân công trực tiếp, CP nguyên vật liệu sản xuất, CP sản xuất chung, CP máy thi
công) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn
thành theo quy ước là đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận
thanh toán. Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành xây lắp mang tính chất

kế hoạch
= Z

dự toán
- mức hạ giá thành dự toán
Z
dự toán
>

Z
kế hoạch
> Z
thực tế
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
Xuất phát từ đặc đểm xây lắp và đáp ứng yêu cầu công tác quản lý chi phí
sản xuất và giá hành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp, giá thành
công tác xây lắp còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:
Giá thành khối lượng hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng mục
công trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng đúng thiết kế như hợp
đồng đã ký kết bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: là giá thành công việc đảm
bảo thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế, đạt đến điểm dừng kỹ thuật
hợp lý, đảm bảo chất lượng kỹ thuật được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh
toán.
1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng xây lắp thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi công
tương đối dài nên kỳ tính giá thành không xác định hàng tháng như các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của
từng công trình.
Trong xây lắp, do chu kỳ sản xuất dài, nên đối tượng tính giá thành là sản

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
Nợ TK 154
Có TK 623
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 154
Có TK627
Bên có :
- Giá trị phế liệu thu hồi từ thi công xây lắp.
Nợ TK152
Có TK 154
- Giá trị thừa nhập kho khi kết thúc hợp đồng.
Nợ TK 152
Có TK 154
- Giá thành của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Nợ TK 155, 632
Có TK 154
- Số thu về bán vật liệu thừa, phế liệu thu hồi không qua nhập kho, được
ghi giảm chi phí trực tiếp.
Nợ TK 111,112,131
Có TK 154
TA CÓ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN NHƯ SAU:
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
621 154 (xây lắp) 152
Kết chuyển hoặc phân bổ chi Giá trị phế liệu thu hồi từ
phí NVLTT thi công xây lắp
Giá trị thừa nhập kho khi
622 kết thúc hợp đồng
Kết chuyển hoặc phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp 155,156

+ Tạm ứng giao khoán công tác xây lắp nội bộ (tổ đội nhận khoán không tổ
chức kế toán riêng)
Nợ TK 141
Có TK 152,153,111,112
+ Khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao.
Nợ TK 621,622,623,627,154
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 141
- Trường hợp nhà thầu giao khoán nội bộ đối tượng xây lắp mà đơn vị giao
khoán có tổ chức kế toán riêng, thì kế toán sử dung TK 136 –“Phải thu nội bộ” để
phản ánh khoản tạm ứng.
+ Đối với nhà thầu, giao khoán nội bộ:
Tạm ứng cho đơn vị nội bộ phận khoán về khối lượng xây lắp giao khoán
nội bộ (căn cứ hợp đồng giao khoán nội bộ).
Nợ TK 136
Có TK 111,112…
Thanh toán cho đơn vị nội bộ nhận khoán khối lượng xây lắp (khi thanh lý
hợp đồng).
Nợ TK 136
Có TK 111,112…
Khi khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao (căn cứ vào
bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành hoặc phiếu giá công trình).
Nợ TK 154
Có TK 136
+ Đối với đơn vị nội bộ nhận khoán, có tổ chức kế toán riêng:
Khi bàn giao khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành (căn cứ vào
bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành hoặc phiếu giá công trình).
Nợ TK 336
Có TK 512, 33311
Nhận tạm ứng của nhà thầu về khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ.

của công trình, hạng mục công trình đó.

Công thức:
SVTH: LÊ NGỌC HƯỜNG Trang24
∑Z
sản phẩm sản xuất
= ∑ CPSX đã tập hợp
CP thực tế khối lượng CP SX thực tế
Giá trị khối lượng dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Giá trị
xây lắp dở dang = * dự toán khối lượng
cuối kỳ Giá trị dự toán Giá trị dự toán khối lượng DDCK
khối lượng DDCK + xây lắp bàn giao trong kỳ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối
lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao được xác định như sau:
1. 3.4.2 Phương pháp theo đơn đặt hàng:
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc công việc sản xuất kinh
doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng. Đối với
doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong các trường hợp các doanh
nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Những đơn đặt
hàng chưa SX xong thì toàn bộ chi phí SX đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là
CPSX của khối lượng xây lắp dở dang.
1.3.4.3 Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp mà quy trình xây
dựng được tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.
Giá thành xây lắp được xác định bằng cách cộng tất cả CPSX ở từng đội
SX, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình:
Trong đó: C

Trích đoạn TÊN TÀI KHOẢN: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP SỐ HIỆU TÀI KHOẢN: 1.000.000 002/12PX 10/12 Xuất kho NVL chính thi công 2.603.000 31/12 003/12KC 31/12 Kết chuyển chi phí nhân Hạch toán chi phí sản xuất chung. Đầu nối cáp TT3x50mm(od) Bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status