[Type the document title]
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
MỤC LỤC
[Type text] Page 1
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 1
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục hình
vẽ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 2
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục bảng
biểu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 3
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
3G Third Generation Technology Công nghệ truyền thông thế hệ
thứ ba
3GPP Third Generation Partnership Project Đề án các đối tác thế hệ thứ ba
AuC Mobile Service Switching Center Trung tâm chuyển mạch dịch vụ
di động
BER Bit Error Rate Tỉ số bit lỗi
BG Border Gateway Cổng biên giới
BS Base Station Trạm gốc
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
CDF Cumulative Distribution Function Hàm phân phối tích lũy
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CN Core Network Mạng lõi
CPICH Common Pilot Channel Kênh hoa tiêu chung
CRNC Controlling RNC RNC điều khiển
OVSF Orthogonal variable spreading factor Hệ số trải phổ khả biến trực giao
P-CPICH Primary CPICH CPICH sơ cấp
P-SCH Primary SCH SCH sơ cấp
PDP Packet Data Protocol Giao thức số liệu gói
PLMN Public Land Mobite Network Mạng di động mặt đất công cộng
PS Packet Switched Chuyển mạch gói
PSTN Public Switched Telephone Network Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
QPSK Quadrature Phase Shift Keying Khóa chuyển pha vuông góc
RAM Radio Access Mode Chế độ truy nhập vô tuyến
RAT Radio Access Technology Kỹ thuật truy nhập vô tuyến
RL Radio Link Liên kết vô tuyến
RNC Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 5
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
RNS Radio Network System Hệ thống mạng vô tuyến
RRM Radio Resource Management Quản lí tài nguyên vô tuyến
RSCP Received Signal Code Power Công suất của mã tín hiệu thu
RSSI Received Signal Strength Indicator Chỉ thị cường độ tín hiệu thu
S-SCH Secondary SCH SCH thứ cấp
SCH Synchrronization Channel Kênh đồng bộ
SGSN Serving GPRS Support Node Node hỗ trợ dịch vụ GPRS
SHO Soft Handover Chuyển giao mềm
SIR Signal to Interference Ratio Tỉ số tín hiệu trên nhiễu
SRNC Serving RNC RNC đang phục vụ
TDD Time Division Duplex Ghép song công phân chia theo
thời gian
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời
gian
Do đó, em lựa chọn đề tài “Tìm hiểu giải pháp tối ưu chuyển giao trong mạng thông
tin di động 3G” Nội dung đồ án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
Chương 2: Chuyển giao trong hệ thống 3G WCDMA
Chương 3: Một số giải pháp tối ưu chuyển giao mềm
Chương 4: Mô phỏng chuyển giao mềm
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới thầy Nguyễn Chiến Trinh đã nhiệt tình
hướng dẫn, góp ý giúp em hoàn thành đồ án này. Em cũng xin cảm ơn toàn thể các thầy
cô tại Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông đã giảng dạy và truyền đạt các kiến thức
quý báu trong thời gian em theo học tại trường.
Do thời gian nghiên cứu có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những
sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng toàn thể các bạn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Sinh viên
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 7
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G
1.1. Tổng quan hệ thống 3G
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba được xây dựng với mục đích cung cấp một
mạng di động toàn cầu với các dịch vụ phong phú bao gồm thoại, nhắn tin, Internet và dữ
liệu băng rộng. ITU (International Telecommunication Union) đã đưa ra đề án tiêu chuẩn
hoá hệ thống thông tin di động thế hệ ba với tên gọi IMT-2000 để đạt được các mục tiêu
chính sau đây:
• Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng rộng như truy nhập internet
nhanh hoặc các ứng dụng đa phương tiện, do yêu cầu ngày càng tăng về các
dịch vụ này.
• Linh hoạt để đảm bảo các dịch vụ mới như đánh số cá nhân toàn cầu và điện
thoại vệ tinh. Các tính năng này sẽ cho phép mở rộng đáng kể tầm phủ của các
• Phát triển dung lượng và cấu trúc dịch vụ cho các ứng dụng mạng tổ ong,
mạng cố định và mạng di động
• Thuê bao và tính cước
UMTS cung cấp các loại dịch vụ xa (teleservices) như thoại hoặc bản tin ngắn (SMS)
và các loại dịch vụ mang (bearer services: một dịch vụ viễn thông cung cấp khả năng
truyền tín hiệu giữa hai giao diện người sử dụng - mạng). Các mạng có các tham số QoS
(Quality of Service: chất lượng dịch vụ) khác nhau cho độ trễ truyền dẫn tối đa, độ trễ
truyền biến thiên và tỉ số lỗi bit (BER). Những tốc độ dữ liệu được yêu cầu là:
• 144 Kbps cho môi trường vệ tinh và nông thôn
• 384 Kbps cho môi trường thành phố (ngoài trời)
• 2084 Kbps cho môi trường trong nhà và ngoài trời với khoảng cách gần
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 9
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
Bảng 1.1. Phân loại các dịch vụ ở 3GWDCMA UMTS
Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết
Dịch vụ di
động
Dịch vụ di động Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động dịch
vụ
Dịch vụ thông tin
định vị
- Theo dõi di động/ theo dõi di động thông minh
Dịch vụ âm thanh
- Dịch vụ âm thanh chất lượng cao (16-64kbps)
- Dịch vụ truyền thanh AM (32-64 kbps)
- Dịch vụ truyền thanh FM (64-384 kbps)
Dịch vụ
viễn thông
Dịch vụ số liệu
- Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình (64-144kbps)
3G WCDMA UMTS R3.
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 10
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
UMTS R3 hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói: đến 384 Mbps
trong miền CS và 2Mbps trong miền PS. Các kết nối tốc độ cao này đảm bảo cung cấp
một tập các dich vụ mới cho người sử dụng di động giống như trong các mạng điện thoại
cố định và Internet. Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình (Hội nghị video), âm thanh
chất lượng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối. Một tính năng khác cũng được đưa
ra cùng với GPRS là "luôn luôn kết nối" đến Internet. UMTS cũng cung cấp thông tin vị
trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa trên vị trí.
Hình 1.2. Kiến trúc UMTS
Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động (UE: User Equipment), mạng
truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio Network), mạng
lõi (CN: Core Network) (hình 1.2)
• UE bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu cuối (TE), thiết bị di động (ME) và module
nhận dạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS Subscriber Identity Module).
• UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến (RNS: Radio Network System) và
mỗi RNS bao gồm RNC (Radio Network Controller: bộ điều khiển mạng vô
tuyến) và các nút B nối với nó.
• Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và HE
(Home Environment: Môi trường nhà). HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC
(Authentication Center: Trung tâm nhận thực), HLR (Home Location Register:
Bộ ghi định vị thường trú) và EIR (Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận
dạng thiết bị).
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 11
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
1.2.1. Thiết bị người sử dụng
UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của người sử
dụng. Có thể nói đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển của nó sẽ ảnh
hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng. Giá thành giảm nhanh chóng sẽ tạo
nhập giao dịch ngân hàng an ninh). Ngoài ra có thể có nhiều USIM trên cùng một UICC
để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng.
USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trong mạng
UMTS. Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao.
Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN. Điểu
này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng UMTS. Mạng
sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng USIM
được đăng ký.
1.2.2. Mạng truy nhập vô tuyến UMTS
UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến mặt
đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN (Core Network: Mạng lõi). Nó gồm các
phần tử đảm bảo các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng.
UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện. Giao diện Iu giữa UTRAN và CN, gồm
hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh; giao
diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng. Giữa hai giao diện này là hai nút, RNC
và nút B.
a) RNC
Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho
một hay nhiều trạm gốc và điều khiển các tài nguyên của chúng. Đây cũng chính là điểm
truy nhập dịch vụ mà UTRAN cung cấp cho CN. Nó được nối đến CN bằng hai kết nối,
một cho miền chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC).
Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Sau thủ tục
nhận thực và thỏa thuận khóa, các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC. Sau đó
các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9.
RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào. Người sử dụng
được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC). Khi người sử dụng chuyển
vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNC trôi (DRNC: Drift
RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng, nhưng RNC phục vụ vẫn quản
lý kết nối của người sử dụng đến CN. Khi UE trong chuyển giao mềm giữa các RNC, tồn
tại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối qua Iur. Chỉ một trong số các RNC này
Số liệu thuê bao lưu trong SGSN:
• IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: Số nhận dạng thuê bao di
động quốc tế)
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 14
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
• Các nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet - Temporary Mobile Subscriber
Identity: Số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói)
• Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói)
Số liệu vị trí lưu trên SGSN:
• Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area)
• Số VLR
• Các địa chỉ GGSN của từng GGSN có kết nối tích cực
b) GGSN
GGSN (Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ GPRS cổng) là một SGSN kết nối
với các mạng số liệu khác. Tất cả các cuộc truyền thông số liệu từ thuê bao đến các mạng
ngoài đều qua GGSN. Cũng như SGSN, nó lưu cả hai kiểu số liệu: thông tin thuê bao và
thông tin vị trí.
Số liệu thuê bao lưu trong GGSN:
• IMSI
• Các địa chỉ PDP
Số liệu vị trí lưu trong GGSN:
• Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến
• GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp.
c) BG
BG (Border Gatway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN (Public
Land Mobile Network: Mạng di động công cộng mặt đất) với các mạng khác. Chức năng
của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảo mạng an ninh chống lại các tấn
công bên ngoài.
d) VLR
VLR (Visitor Location Register: Bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR cho
HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động. Một mạng di
động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao, dung lượng của từng HLR
và tổ chức bên trong mạng.
Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: Số nhận
dạng thuê bao di động quốc tế), ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: Số thuê bao
có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức
số liệu gói). Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để truy nhập đến các thông tin
được lưu khác. Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi, HLR còn lưu giữ thông tin về
SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao. Các dịch vụ khác như chuyển
hướng cuộc gọi, tốc độ số liệu và thư thoại cũng có trong danh sách cùng với các hạn chế
dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng.
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 16
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
HLR và AuC là hai nút mạng logic, nhưng thường được thực hiện trong cùng một nút
vật lý. HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao. Như: thông tin
tính cước, các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối và thông tin
chuyển hướng cuộc gọi. Nhưng thông tin quan trọng nhất là hiện VLR và SGSN nào đang
phụ trách người sử dụng.
Trung tâm nhận thực (AuC)
AuC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực, mật mã
hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng. Nó liên kết với HLR và được thực
hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý. Tuy nhiên cần đảm bảo rằng AuC chỉ cung
cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector) cho HLR.
AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm tạo
khóa từ f0 đến f5. Nó tạo ra các AV, cả trong thời gian thực khi SGSN/VLR yêu cầu hay
khi tải xử lý thấp, lẫn các AV dự trữ.
Bộ ghi nhận thực thiết bị (EIR)
EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết bị di
động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity). Đây là số nhận dạng duy
nhất cho thiết bị đầu cuối. Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục: danh mục
năng mới được bổ sung. Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau:
1. Di động giữa các RNC
2. Lưu thông kênh riêng
3. Lưu thông kênh chung
4. Quản lý tài nguyên toàn cục
• Giao diện Iub: Giao diện Iub nối nút B và RNC. Khác với GSM đây là giao
diện mở.
1.3. Công nghệ đa truy nhập của WCDMA
1.3.1. Trải phổ
Trong CDMA có 3 kiểu hệ thống thông tin trải phổ (viết tắt là SS: Spread Spectrum)
cơ bản: chuỗi trực tiếp (DSSS: Direct-Sequence Spreading Spectrum), nhẩy tần (FHSS:
Frequency-Hopping Spreading Spectrum) và nhẩy thời gian (THSS: Time-Hopping
Spreading Spectrum). Cũng có thể nhận được các hệ thống lai ghép từ các hệ thống nói
trên.
WCDMA sử dụng phương thức trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS) với tốc độ chip
3,84Mcps. Hệ thống DSSS đạt được trải phổ bằng cách nhân tín hiệu nguồn với một tín
hiệu giả ngẫu nhiên có tốc độ chip (R
c
=
1/T
c
, T
c
là thời gian một chip) cao hơn nhiều tốc
độ bit (R
b
=1/T
b
, T
=15T
c
.
Hình 1.4. Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS)
Hình 1.4a cho thấy sơ đồ đơn giản của bộ trải phổ DSSS trong đó luồng số cần truyền
x có tốc độ R
b
được nhân với một mã trải phổ c tốc độ R
c
để được luồng đầu ra y có tốc
độ R
c
lớn hơn nhiều so với tốc độ R
b
của luồng vào. Các hình 1.4b và 1.4c biểu thị quá
trình trải phổ trong miền thời gian và miền tần số.
Tại phía thu luồng y được thực hiện giải trải phổ để khôi phục lại luồng x bằng cách
nhân luồng này với mã trải phổ c giống như phía phát: x=y×c
1.3.2. Các đặc điểm chính của công nghệ WCDMA
WCDMA (Wideband CDMA) là công nghệ thông tin di động thế hệ ba giúp tăng tốc
độ truyền nhận dữ liệu cho hệ thống GSM bằng cách dùng kỹ thuật CDMA hoạt động ở
băng tần rộng thay thế cho TDMA. Trong các công nghệ thông tin di động thế hệ ba thì
WCDMA nhận được sự ủng hộ lớn nhất nhờ vào tính linh hoạt của lớp vật lý trong việc
hỗ trợ các kiểu dịch vụ khác nhau, đặc biệt là dịch vụ tốc độ bit thấp và trung bình.
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 19
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
• WCDMA là hệ thống đa truy nhập phân chia theo mã trải phổ trực tiếp (DS-
CDMA: Direct-Sequence Code Division Multiple Access), tức là bit thông tin
người dùng được trải trên một băng tần rộng bằng cách nhân dữ liệu người dùng
với các bit ngẫu nhiên (gọi là chip) có được từ mã trải phổ CDMA. Để hỗ trợ tốc
Độ dài khung 10 ms
Đa tốc độ Đa mã, đa khe, và hệ số trải phổ
biến thiên trực giao (OVSF)
Đa mã và OVSF
Đan xen Đan xen inter-frame (10, 20, 40, 80 ms)
Điều chế QPSK
Điều khiển công suất
Đường lên: điều khiển công suất
vòng hở; 100Hz hoặc 200Hz
Đường xuống: điều khiển công
suất vòng kín; tốc độ ≤ 800Hz
Điều khiển công suất
vòng kín nhanh; tốc độ
1500Hz
Chuyển giao cùng tần số Chuyển giao cứng Chuyển giao mềm,
mềm hơn
Chuyển giao khác tần số Chuyển giao cứng
Hệ số trải phổ 1 … 16 4 … 512
WCDMA hoạt động với các trạm gốc không đồng bộ, không giống như hệ thống
IS-95 cần đồng bộ trạm gốc. Do đó, không cần phải tham chiếu định thời toàn cầu
như GPS. Vì thế, việc triển khai các trạm gốc trong nhà hay các hệ thống cell
micro dễ dàng hơn.
WCDMA dùng bộ thu kết hợp ở cả hướng xuống và hướng lên bằng cách sử
dụng ký tự hoa tiêu.
Giao diện vô tuyến WCDMA được thiết kế có nhiều ưu điểm hơn các hệ thống
CDMA như tách sóng đa người sử dụng, sử dụng anten thông minh để nâng cao
dung lượng và vùng phủ.
WCDMA được thiết kế tương thích với GSM để mở rộng vùng phủ sóng và dung
lượng của mạng.
Hệ số tái sử dụng tần số bằng 1
đường lên và đường xuống. Điều khiển công suất nhanh khép kín là một vấn đề quan
trọng của hệ thống WCDMA.
Các lý do để sử dụng điều khiển công suất là khác nhau đối với đường lên và đường
xuống. Các mục tiêu của điều khiển công suất có thể được tóm tắt như sau:
Khắc phục hiệu ứng gần xa ở đường lên
Tối ưu hoá dung lượng hệ thống bằng cách điều khiển nhiễu
Tối đa hoá tuổi thọ pin của đầu cuối di động
Có 3 kiểu điều khiển công suất trong các hệ thống WCDMA đó là: điều khiển công
suất vòng hở, điều khiển công suất vòng kín và điều khiển công suất vòng ngoài.
Hình 1.7. Điều khiển công suất trong UMTS
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 23
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I: Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
Điều khiển công suất vòng hở
Điều khiển công suất vòng hở được sử dụng ở chế độ FDD UMTS cho việc thiết lập
công suất ban đầu cho MS. Trạm di động sẽ tính toán suy hao đường truyền giữa trạm gốc
và trạm di động bằng cách đo cường độ tín hiệu nhận được sử dụng mạch điều khiển độ
tăng ích tự động (AGC). Tùy theo sự tính toán suy hao đường truyền này, trạm di động có
thể quyết định công suất phát đường lên của nó. Điều khiển công suất vòng hở có hiệu
quả trong hệ thống TDD bởi vì hướng lên và hướng xuống là tương hỗ, nhưng không có
hiệu quả nhiều trong các hệ thống FDD bởi các kênh đường lên và đường xuống hoạt
động ở các băng tần khác nhau và hiện tượng pha đinh Rayleigh ở đường lên và đường
xuống độc lập nhau. Vậy điều khiển công suất vòng hở chỉ có thể bù một cách đại khái
suy hao do khoảng cách. Đó là lý do tại sao điều khiển công suất vòng hở chỉ được sử
dụng như là để thiết lập công suất ban đầu trong hệ thống FDD.
Điều khiển công suất vòng kín
Điều khiển công suất vòng kín, còn được gọi là điều khiển công suất nhanh trong các
hệ thống WCDMA, có nhiệm vụ điều khiển công suất phát của MS (đường lên), hay công
suất của trạm gốc (đường xuống) để chống lại pha đinh của các kênh vô tuyến và đạt
được SIR mục tiêu được thiết lập bởi vòng ngoài. Ví dụ ở đường lên, trạm gốc so sánh
SIR nhận được từ MS với SIR mục tiêu. Nếu SIR nhận được lớn hơn mục tiêu, BS sẽ
vật mang dịch vụ vô tuyến (RAB – Radio Access Bearer) mới là chuyển mạch mạch hay
chuyển mạch gói và cho phép truy nhập vào hệ thống hay không. Sau đó, AC đưa ra các
thông số cho RAB mới cho phép truy nhập này.
Điều khiển tải (LC): điều khiển khi tình trạng tải hệ thống vượt quá mức ngưỡng và
đưa ra các biện pháp đối phó phục hồi lại trạng thái tải thông thường.
Lập lịch gói (PS): điều khiển tất cả các lưu lượng không gian thời gian thực - tức là
dữ liệu gói. PS quyết định khi nào việc truyền gói tin được thiết lập và tốc độ bit sử dụng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương này đưa ra một tổng quan về sự phát triển của hệ thống thông tin di động
3G và kiến trúc UMTS R3. Chương này cũng giới thiệu các đặc điểm cơ bản của công
nghệ WCDMA và chức năng quản lý tài nguyên vô tuyến.
Trong chương tiếp theo sẽ đi sâu tìm hiểu về các loại chuyển giao trong WCDMA và
tập trung tìm hiểu chuyển giao mềm.
Trần Phương Mai – Lớp D08VT2 25