m
ti
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
VÀ
KINH
DOANH QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH KINH
TÊ
ĐỐI
NGOẠI
ĩoQằoi
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
(Đề tàu
THỤC TRẠNG VÀ
GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH
DOANH
DỊCH VỤ
THÔNG TIN
DI
DỘNG
hướng
dẫn
:
ThS.
Hoàng
Trung
Dũng
Hà
Nội
-
Tháng
06/2008
Si
É
MỤC LỤC
DANH MỤC
CÁC
TỪ
VIẺT TÁT
DANH MỤC
CÁC
BẢNG
BIÊU
LÒI
MỞ
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG
ì:
MỘT
CÁC
DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH
vụ
THÔNG
TIN
DI
ĐỘNG.
7
1.
Khái niệm
7
2.
Quá trình hình thành và phát
triển
các doanh
nghiệp
kinh
doanh
dịch
vụ thông
tin
di
động
ỏ'
Việt
Nam 7
3.
Phân
loại
theo
Access)
10
///.
TÔNG QUAN
VÊ THỊ
TRƯỜNG DỊCH
vụ
THÔNG TIN DI ĐỘNG
VIỆT
NAM li
1.
Giai
đoạn
xuọt
hiện
(1993-1998)
li
2.
Giai
đoạn bổ sung (1998- 2001)
13
3.
Giai
đoạn
thay
the (2001
-
nay)
14
7
Phát
triền
kinh
doanh dịch
vụ
thông
tin
di
động
theo
chiều
rộng
16
2.2.
Phát
triển
kinh
doanh dịch
vụ
thông
tin
di
động
theo
chiều
sâu
17
3.
Những
chỉ tiêu đánh giá
Sàn
luông
đàm
thoại
và
tóc
độ
tăng
sàn
lượng
đàm
thoại
20
3.1.4.
Doanh
thu
và
tốc
độ
tăng
doanh
thu
21
3.1.5.
Lợi nhuận và
tốc
độ
tăng
lợi
nhuận
doanh
nghiệp
23
1.1.
Yêu
tố
về
sản
phẩm
23
Ì
.2.
Dịch vụ khách hàng và
tố
chức
các
hoạt
động bán
hàng ỵ:
24
Ì
.3.
Các
nguồn
lực
của
doanh
nghiệp
^ýC. 24
2.
di
động
29
CHƯƠNG
li:
THỤC TRẠNG KINH
DOANH
CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
KINH
DOANH
DỊCH ỵụ
THÔNG TIN
DI ĐỘNG
30
'
-
V'-"'~»
ri _ , • .
/.
THỤC TRẠNG KINH DOANH CỦA NGÀNH THÔNG
TIN DỊ
ĐỘNG
VIỆT NAM
30
1.
Thực
trạng
về khuôn khố chính sách
MobiFone
35
j
LI.
Sản phàm
-
dịch
vụ:
35
1 1.2.
Giá cước
36
Ị
1.3.
Hệ
thống
phân
phối
38
/
1.4.
Dịch vụ khách hàng
39
c
Ì
.5/Marketỉng>quảng
cáo
tiếp
thị,
PR 40
phối
50
3.4.
Dịch vụ khách hàng 50
3.5.
Marketing,
quảng
cáo
tiếp thị,
PR 51
4. Sfbne 52
4.1.
Sản phàm
-
dịch
vụ 52
4.2.
Giá cước 53
4.3.
Hệ
thống
phân
phối
54
4.4.
Dịch vụ khách hàng 55
4.5.
Marketing,
quảng
cáo
6.2.
Giá cước 61
6.3.
Mạng
lưới
phân
phối
62
6.4.
Dịch vụ khách hàng 62
6.5.
Marketing,
quảng
cáo
tiếp thị,
PR 63
///.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH DỊCH vụ THÔNG TIN
DI
ĐỘNG.
65
1.
Đánh giá
kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh
Hiệu
quá
kinh
doanh
cùa
MobiFone
70
2.2.
Hiệu
quả
kinh
doanh của
Vinaphone
72
CHƯƠNG HI: PHƯƠNG
HƯỚNG
VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT RIÉN
KINH
DOANH
DỊCH
vụ
THÔNG TIN DI
ĐỘNG
TẠI CÁC
DOANH
NGHIỆP
GIAI
ĐOẠN
HÁU WTO 75
của
ngành
Viễn
thông
76
2.2.
Mục
tiêu
cụ
thể
đối
với
Tông Công
ty
Bưu
chinh
-
Viễn
thông
Việt
Nam 77
//.
KINH NGHIỆM PHÁT
TRIỂN
KINH DOANH DỊCH
vụ
THÔNG
TIN DI
ĐỘNG CỦA MỘT SÒ NƯỚC TRÊN THÊ
GIỚI
2.
Korea Telecom (Hàn
Quốc)
79
2.1.
Tập
trung
hướna
tới
khách hàng
79
2.2.
Đầu tư vào nghiên
cu
và
phát
triến
80
3. Deutsche Telecom (Đúc)
80
4. Bài học
kinh
nghiệm cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 81
///.
Cơ
HỘI - THÁCH THỨC ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP KINH
động tù phía
các nhà
cuivg
cấp
84
1.1.
Hoàn
thiện
và nâng
cao
chát
lượng
dịch
vụ
84
Ì .2.
Nâng
cao
chất
lượng
công
tác dịch
vụ khách hàng
85
Ì
.3.
Chính sách giá cước
linh
hoạt
cho
phía ngành
91
2.1.
Phát
triên
quy
trình
quản lý
hiện
đại
91
2.2.
Cơ
sờ hạ
tâng
viễn
thông
92
2.3.
Thúc đây
cạnh
tranh
và
sự tham
gia
của
thành
phỆn
kinh tế
tư nhân 92
thông
tin
di
động
toàn
cầu
BTS
Trạm
phát sóng
BSC
Trạm
chuyển
soát
gốc
MSC
Trung
tâm
chuyển
mạch
dịch
vụ
di
động
ARPU
Doanh
thu
trên
1
thuê bao
DGPT
Tình hình thuê bao
di
động
MobiFone
và
Vinaphone
13
Biêu
2: Biếu
đồ
số lượng thuê bao
các mạng
thông
tin
di
động
30
Biểu
3:
Biểu
đồ
thị
phần
các mạng
di
động
hiện
có
trên
thị
Bảng
3:
Doanh
thu
các nhà
khai
thác
từ
2004 đến
2006
69
Bảng
4
:
Doanh
thu, lợi
nhuận
và tỷ
suât
lợi
nhuận
trên
doanh
thu
cùa
MobiFone
(2002-2006)
71
Báng
5:
Vinaphone (2002
-
2006)
72
Bàng
8:
số
thuê bao
và
lợi
nhuận
trên thuê bao
của Vinaphone
(2002
-
2006) 73
Bảng
9: số
trạm
BTS
- Lợi
nhuận của Vinaphone
(2002
-
2006)
73
LỜI MỞ ĐẦU
Trong
những
năm qua, nền kinh tế
cùa Đất nước đặc biệt
trong
giai đoạn
phát
triển
công
nghệ
và sự bùng nổ thông tin liên lạc như hiện nay.
Cùng với sự hiện diện cùa 7 nhà
cung
cấp
mạng
thòng tin di động là VMS
MobiFone,
Vinaphone.
Viettel, Síbne, HT
mobile.
EVN
Tclecom
và GTel. thầ
trường thông tin di
dộng
cùa
Việt
Nam đang phát
triển
sõi
dộng
với sự
cạnh
và môi trướna kinh
doanh
mới.
cạnh
tranh
ngày càng quyết
liệt
đòi hỏi các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
dầch
vụ thôna tin di động trên thầ trường
Việt
Nam phải không
ngừng
đổi mới
hoạt
động đề nâng cao sức
cạnh
tranh,
nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh
đảm bảo phát trỉến bền vững.
Xuất phát từ nhưng
thực
tiễn
trên.
dộng
trong
giai đoạn hiện nay.
từ đó rút ra
những
kinh nghiệm và đề xuất một số nhóm
giải
pháp khả thi nâng cao
hiệu
quả kinh
doanh
của các nhà
cung
cấp đầch vụ thôna tin di động
trong
giai đoạn
hậu gia
nhập
WTO.
Ngoài
phần
mờ đầu và kết luận,
phần
chính cùa đề tài được kết cấu
theo
ba
chương như sau:
Ì
Chương ì: Một số vấn đề về kinh
doanh
di động của các
doanh
nghiệp
giai đoạn hậu eia
nhập
WTO
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng
nhất
tới
Thạc
sỏ Hoàng
Trung
Dũng,
người
đã tận tinh hướng dẫn tôi
trong
quá trinh
thực
hiện
khoa
luận này.
Do
những
hạn chế về thời
gian,
tài
liệu
cũng
như khá năng cùa
người
động
Theo
pháp
lệnh
Bưu
chinh Viễn
thông.
Điều
37.
mục
Ì
quy
định:
Dịch
vụ
Viễn
thông
bao
gồm:
-
Dịch
vụ cơ
bản là
dịch
vụ
truyền
đưa
tức
thời
dịch
cùa
người
sử
dụng dịch
vụ
bằng
cách hoàn
thiện
loại
hình.
nội dung
thông
tin
hoặc cung
cấp
khả
năng lưu
trữ.
khôi
phục
thông
tin
trong
đó. trên
co
sờ sử
dụng
mạng
Viễn
thông
truy
cập
Internet
là
dịch
vụ
cung
cấp cho
người
sử
dụng
khả năng
truy
cập
Intemet.
-
Dịch
vụ
ứng
dụng
Internet trong
bưu
chính
viễn
thông cho
người
sử
dụng.
Dịch
vụ
vụ
viễn
thôn" di động
là một
loại
hình
dịch
vụ
viễn
thông
có
tinh
ưu
việt
là có khá
năng
sử
dụng
ờ
mọi
lúc
mọi nơi.
hội
tụ
được
cà
chức
năng
cung
cấp
điện
thoại
di
động
và
được
hoa vào
mạne
cung
cấp cùa các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
này.
1
hưp://wu'\v.spl.vn/vi/vbpq/phaplenh
buuchmh
VỊ
ọ
Ị.him
ngày
truy
cập 12/5/2008
3
Đặc trưng của
dịch
vụ thôna tin di động là tính rộng khắp. khả năng phú sóng
trên điện rộng để đáp ứne nhu cẩu thông tin liên lạc ngày càna cao với lượrm thông
tin
thoại cố định.
2. Đặc điếm
Dịch vụ thông tin di
độne
là sàn phẩm vô hình khác với đặc điểm cùa sản
phẩm hữu hình, nó có
những
đặc điểm
chung
với các
dịch
vụ
viễn
thông và còn
mang
những
đặc điểm đặc thù cùa
dịch
vụ thông tin di động-
Thứ nhất: Dịch vụ
viễn
thông khác với các sàn phẩm của ngành sàn phẩm
công nghiệp, nó không phải là một sàn phẩm vật
chất
chế tạo mới, không phải là
một hàng hoa cụ thể mà là kết quà có ích cuối cùng của quá trinh truyền tin tức
dưới
dạng
dịch
vụ.
dụng
dịch
vụ
viễn
thông
người
sù
dụng
phải có mặt ờ
những
vị trí, địa điếm xác định cùa nhà
cung
cấp
dịch
vụ
hoặc
nơi có
thiết
bị cùa nhà
cung
cấp
dịch
vụ.
Đặc điểm thừ ba: Xuất phát từ đặc điềm truyền đưa tin rất đa dạng. nó xuất
hiện
không đồng đều về không
gian
và thời
gian.
Thông thường, nhu cầu truyền dưa
vụ
viễn
thông phái dự trữ đáng kề năng lực san xuất và
lực lượng lao dộng.
Đặc điểm thú tu: đó là sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi
mà đôi tượng chịu sự
thay
đôi vật
chất
(vê mặt vật lý, hoa học.) còn
trong
sàn xuât
viễn
thôna, thông tin là đối tượng lao động chì chịu lác động rời chỗ
trong
không
gian.
Thậm chi, nếu thông tin
trong
quá trinh chuyền tải nhờ các thiết bị
viễn
thông
được biến đổi thành các thiết bị thông tin điện, thi ờ các nơi nhận tin hiệu phải dược
khôi
phục
trở lại trạng thái ban đầu của nó. Mọi sự
thay
đồi thông tin, đảu có
nghĩa
là sự méo mó, mất đi giá trị sử
mang
lại
như tính truyền thống, văn hoa, tập tục dẫn đến việc sử
dụng
dịch
vụ thông tin
di
động
mang
đặc điảm "di động và bất thường ".
Chảng
hạn các dịp Lễ Tết, nhu
cầu sử
dụng
dịch
vụ tăng cao đột biến, nhiều khi lên đến gấp 5, 6 lần so với bình
thường. Vi vậy. đả bảo đảm
cung
cấp
dịch
vụ với
chất
lượng ổn định,
doanh
nghiệp
kinh
doanh
dịch
vụ di động cần phải lập kế
hoạch
dịch
vụ nhằm mục đích thu lợi
nhuận.
Đả
hiảu một cách chinh xác vê kinh
doanh
dịch
vụ, cần phân biệt kinh
doanh
dịch
5
vụ với kinh
doanh
hàng hoa. Đối tượng mua bán
trong
kinh
doanh
hàng hoa là hàng
hoa - các sàn
phẩm
hữu hình còn
trong
kinh
doanh
dịch
vụ. đối tượng là
dịch
vụ -
các sàn
phẩm
vô hình, khó xác định
chất
lượng và tinh không phân
chia
được ảnh
hường lớn đến đánh giá sàn
phẩm
cùa
người
tiêu dùng khi mua. Vì
dịch
vụ không
"biểu
hiện" như
những
sàn
phẩm
vật
chất
nên không thể trưng bày. không dễ
chứng
minh hay thể hiện cho
người
tiêu dùng thấy nên
người
tiêu dùng rất khó đánh giá
chất
lượne
và giá cà.
Trong
phẩm
dịch
vụ còn chịu ảnh hường
của
người
tiêu dùng
dịch
vụ.
Chất
lượng cùa
dịch
vụ chỉ có thể đánh giá sau khi đã
tiêu dùng
dịch
vụ. Tuy nhiên việc mua sản
phẩm
dịch
vụ lọi diễn ra trước nên
người
tiêu dùng
dịch
vụ thường dựa vào các thông tin sàn
phẩm
dịch
vụ của
người
cung
ứng vào thương hiệu, tiếng tăm trên thị trường,
những
mặt hữu
theo
từng nhu cầu của
họ một cách dễ dàng hơn kinh
doanh
sản
phẩm
hàng hoa. Do đó tọo ra mối
quan
hệ
tương tác giữa khách hàng và
người
cung
cấp
dịch
vụ, từ đó tăng lợi
nhuận
bang
cách nắm giữ một
phần
lớn chi tiêu cùa mỗi khách hàng, phát
triển
khách hàng
trung
thành.
Đặc thù là một ngành kinh
doanh
dịch
vụ nên việc sản xuất được
tiến
hành khi
kinh
doanh
dịch
vụ thông tin di
dộng
là
doanh
nghiệp
đâu tư
phát
triển
mạng
lưới
thông tin di động để kinh
doanh
dịch
vụ thông tin di động
nhằm
mục đích
sinh
lợi, tuân
theo
quyền,
nghĩa
vụ mà Pháp lệnh Bưu chính
Viễn
thông quy định
chung
đối với các
doanh
2. Quá trình hình thành và phát
triển
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
dịch
vụ thông tin di
động
ở Việt Nam
Mạng dí dông phát
triển
đầu tiên ờ
Việt
Nam năm 1992 đó là
mạng
Callink, là
kết
quà của hợp đồng hợp tác kinh
doanh
(Business
Contract
Cooperation
- BCC)
giữa Bưu điện thành phố Hồ Chi Minh với công ty
Sinatel
(Singapore).
Mạng di
động này hiện nay có quy mô nhủ chì
Trong
đó có 3 nhà
khai thác sử
dụng
chuẩn
công
nghệ
GSM
900/1800
là:
MobiFone.
Vinaphone
và
Viettel và 3 nhà khai thác còn lại sử
dụng
công
nghệ
CDMA là
Sfone,
EVN Mobile
và
Hanoi
Telecom.
Đầu năm
2008
sự ra đời của
mạng
di động mới là GTel đã nâng
số nhà khai thác
dịch
dịch
vụ
đồng
thời
HT
Mobile
cũng
chưa hoàn
tất
quá
trinh
chuyển đổi
sử
dụng
công
nghệ
GSM.
Vì
vậy, khoa
luận
xin
được
đề
cập
tới thị
trường thông
tin
di
động
Việt
đoàn
Bưu
chinh
viốn
thông
Việt
Nam)
với Comvik
(Thúy
Điên),
được
cung
cấp bởi
công
ty
thông
tin di
độna
VMS.
Mạng
MobiFone
dựa trên côns
nghệ
GSM
và
triển
khai
cung
cấp
dịch
nước.
Hợp
dồng
này có
thời
hạn 10
năm
và
đến
năm
2002.
hợp
đồng được
bô
sung
đau
tư và dự
kiến
nâng cấp hệ
thống
với
tồng
số vốn đầu
tư bổ
sung
tiếp
theo
là
100
triệu
vốn
đầu
tu
cùa VNPT.
Công
ty cũng
sử
dụng
công
nghệ
GSM để
cung
cấp
dịch
vụ
điện
thoại
di
động. Ngoài
cung
cấp
dịch
vụ
điện
thoại
di
động.
Vinaphone
còn
kinh
số
thuê bao của
Vinaphone
phát
triển rất
nhanh
qua
các
năm và
nhanh
chóng
vượt
qua
MobiFone
.
Hiện
nay
cả
hai
mạng
Vinaphone
và
MobiFone
đều
đang
tiến
hành
thử nghiệm
công
nghệ chuyển
đây
là
kết
quà hợp
tác
giữa
Saigon
Postel
và
công
ty
SLD
Telecom
Pt
Ltd
cùa
Hàn Quốc. Theo kế
hoạch
thời
hạn cùa
dự án
là
15
năm.
với
mục
tiêu là họp tác
xây
dựng
khai
-
lx
(công
nghệ
2,5
G
với
tốc
độ
144kbps)
trên toàn lãnh
thổ
Việt
Nam.
Giữa
tháne
s
3/2003,
Saigon
Postel
dã kết nối
dịch
vụ cùa mình với mạng VNPT và côna ty này
chính
thức
cung
cấp
dịch
vụ thông tin di động tại TP Hồ Chí Minh.
Đen tháng
một số thành phố và khu kinh tế trọng điểm.
Tháng 4 năm
2003
thêm hai công ty là Công ty Điện tử
viễn
thông Quân dội
(Viettel) và Công ty
Viễn
thông Hà Nội (Hanoi
Telecom)
được cấp giấy phép kinh
doanh
dịch
vụ thông tin di
dộng
tại
Việt
Nam. Viettel đã được Tổng cục Bưu điện
cấp phép thiêt lập mạng và
cung
cấp
dịch
vụ thông tin di động mặt đất.
Hiện
nay
Viettel đang
triển
khai xây
dựng
mạng điện thoại di động trên phạm vi toàn
Quốc
-
một thị trường thông tin di động
khồna
lồ trên thế
giới.
2
Việc
thực
hiện chinh sách
cấp phép cho các
doanh
nghiệp
viễn
thông mới nhằm tăng cường
cạnh
tranh
trong
lĩnh vực
viễn
thông đã chấm dứt vị thế độc quyền của VNPT. Tuy nhiên VNPT vẫn
chiếm thị phần khống chế với
MobiFone
và
Vinaphone.
3. Phân
loại
theo
đặc diêm kỹ
thuật
Division Multiple
Acces)
còn được gọi là hệ thống đa truy cập phân
chia
theo
mã.
3.1. Các công ly thông tin di động sử dụng mạng viên thông GSM - hệ
thong thông tin di động toàn cầu
MobiFone,
Vinaphone,
Viettel và gần đây
nhất
là HT Mobile chinh
thức
được
chính phù cho phép chuyển
sane
mạng GSM. Các hệ thống GSM sử
dụng
kĩ thuật
số đã trở thành phương
thức
thông tin hữu ích vừi
những
dặc điểm và tinh năng
vượt
trội
so vừi các hệ thống thông tin di động di
dộng
trưừc đó của từng
dịch
vụ chờ
cuộc
gọi,
dịch
vụ
chặn
cuộc
gọi. truyền so
liệu
và Fax.
dịch
vụ truy cập
Wap và các
dịch
vụ trên nền SMS như
Ringtonc.
SMS logo Chính đặc điểm này
của GSM đang là một yểu tô
quan
trọng làm tăng khả năng
cạnh
tranh
của các nhà
cung
cấp
dịch
vụ, bởi
dịch
vụ thông tin di động càng phát
trạm chuyển soát gốc BSC
(Base
Station
Controller). và
trung
tâm
chuyển mạch
dịch
vụ di động MSC (Mobile
Services
Switchỉng
Centre)
một cách hợp lý vì
sổ lượng các thiết bị cơ bàn này liên
quan
mật thiết đến phạm vi vùng phù sóng và
chất
lượng
dịch
vụ
cung
cấp trên mạng.
3.2. CDMA (Code Division Multiple Access)
Các công ty sử
dụng
công nghệ CDMA hiện nay là Síbne. EVN
Telecom
(HT
Mobile mừi được ký quyết định chuyển đổi
sang
cune
cáp
dịch
vụ
điện
thoại
vô
tuyến
cố
định
có
chất
lượna naane
bang
với
hệ
thống
hữu
tuyến
nhờ áp dụna kỹ
thuật
mã hóa
thoại
mới.
Hệ
thống
CDMA
có bán
kinh
phục vụ của một
đạt
tới
mức
tôi
ưu.
Trong
thời gian tới
các công
ty
đang có kế hoạch nghiên cứu và dưa vào ứng
dụne
mạng
thông
tin
di
dộng cá nhân toàn cầu
CDMA
băng
rộng.
đồng
thời
có khả
năng sẽ
triền
khai kết nối với
mạng
GSM
hiện
tại
để
Nam
dược nhận định là
thị
trườne có những
bước
phát
triển
phù hợp
với
xu
thế
phát
triển
chung
cùa
thị
trường thông
tin
di
động
các nước khác trên
thế
giới.
Cũna như
bất
kỳ
loại
hàna hoa hay
dịch
vụ nào khác.
cũng
có những đặc thù riêng, được
chia
thành các
aiai
đoạn
chinh
như
sau:
1.
Giai
đoạn
xuất
hiện
(1993
- 1998)
Năm 1888
chiếc
điện
thoại
cố định đầu tiên có mặt
tại Việt
Nam: 100
năm
sau.
vào năm
1988.
số thuê bao cố định mới
ở
Việt
ngan
hơn so
với
điện
thoại
cố
định,
điện
thoại di
động đã
ra đời
như là một sản
phàm bổ
sung
cho điện
thoại
cố định.
Đáp ứng nhu cầu cùa
thị
trường,
năm 1993
mạng
di
động MobiFone
ra đời.
và
đến
năm 1996
Vinaphone
trờ
TP Hô Chí
Minh.
Hơn nữa đây
cũng
là
giai
đoạn các
doanh
nehiệp
mới
bắt
đầu xây
dựng
cơ sờ
hạ
tầng
mạng
nên chưa
thề
đáp ứng một số lượng thuê bao
lớn
- mới
chi
dừng
lại
ờ
con
số vài
chục
nghìn thuê bao.
8000 thuê bao, và đến
năm 1998 số thuê bao cùa
Vinaphone
cũng
chỉ
là 59.825 thuê
bao.
MohiFone
ra đời
sớm hơn nên số lượng thuê bao
cũng
có sự
vượt
trội,
tuy
nhiên con số này không
đárm
kể.
Tính đến năm
1998.
số lượng thuê bao cùa MobiFone là 153.436 thuê bao,
chiếm
71.95%
thị
phần.
Như vậy
trong
5 năm
hai
mạng
triển
các
dịch
vụ thuê bao
trả
trước
cũng
như các
dịch
vụ giá
trị gia
tăng khác.
Nhìn
chung
trong
giai
đoạn này, mặc dù đã có
hai
nhà
khai
thác nhưng sự
cạnh
tranh
là chưa có. Nguyên nhân trước
hết
là do các
doanh
nghiệp
này đều
trực
mpt.gov.vn/bao
2007/so46/bdkh/l8bl
.him truy
cập ngày 12/5/2008
s
t-C0iĩi.vn/index.asp?id7&datalD-23534535
12
này các nhà
cung
cấp chi khai
thác
dịch
vụ thuê bao
trả sau
nên khách
hàng.
đặc
biệt
là
người
có
thu
nhập không ồn định không có cơ
hội
để
lựa
chọn
dịch
vụ.
2.
cho
thị
trường
viễn
thông
Việt
Nam.
Tinh
đến đẫu
năm
2001,
số
lượng thuê bao điện
thoại
và
Internet trong
cả nước
đạt
3.950.000
thuê bao
trong
đó có
870.000
thuê bao
di
động,
chiếm
khoảng
22%
thị
2
doanh
nghiệp
cùa
VNPT
độc
quyền
kinh
doanh.
Biểu
1:
Tình hình thuê bao
di
động MobiFone và Vinaphone
(đơn
vị
nghìn thuê
bao)
900
800
700
600
500
400
300
200
100
0
1998 1999
2000
trước,
cho phép khách hàng
có
thêm
sự
lựa
chọn
khi
sử dụng
dịch
vụ,
đồng
thời
tập
chung
tăng cường cho
việc
đẫu tư phát
triển
mạng
lưới
xây
dựng
các
trạm thu
phát
vò
tuyến
BTS.
Song
600.000
thuê bao, chiếm xấp xỉ 75% tổng sể thuê bao toàn mạng và ngây càng phái
triền
thuận lợi trên 61/61 tinh thành
trong
cà nước lúc đó.
Vinaphone
và
Mobipone
vẫn chiếm toàn bộ thị phần cùa thị trường thông tin di động thời điểm 1998 - 2001,
7
Giai đoạn này
cũng
chứng
kiến
sự
thay
đổi trên thị trường thông tin di động,
Vinaphone
đã vượt
MobiFone
trong
việc phát
triển
thuê bao trờ thành
doanh
nghiệp
chiếm lĩnh thị trường. Nhìn
chung
giai đoạn này các
Việt
Nam mới có sự góp mặt cùa
hàng loạt các nhà khai thác mới. Khi đó, sự
cạnh
tranh
giữa các
doanh
nghiệp đe
chiếm lĩnh thị trường và phát
triển
thuê bao mới
thực
sự trờ nên sôi động.
3. Giai đoạn
thay
thế (2001 - nay)
Giai đoạn này
chứna
kiến
sự xuất hiện của nhiều nhà khai thác
dịch
vụ
viễn
thông mới với hàng loạt các
dịch
vụ
thay
thế cho điện thoại cể định. Chinh sự đa
dạng
hoa của
2004
khi Viettel ra đời, các
mạng di
dộng
mới bước vào
cuộc
tranh
đua quyết
liệt
để thu hút thuê bao và giành
thị
phần. Đen nay thị trường thông tin di động
Việt
Nam đã có sự góp mặt của đầy
đủ 6 nhà khai thác là
MobiFone,
Vinaphone,
Sfone,
Viettel. EVN
Telecom
và HT
Mobile. Sự ra đời của các nhà khai thác mới với
những
đợi giảm giá khuyến mãi
mới
gây sểc cho thị trường đã khiến cho sự
cạnh
tranh
được đưa lên mức độ gay gắt
7
thậm
chí còn hấp dần hơn. Cuộc đua
giữa
các
mạng
di
độne đã giúp cho
thị
trường
di
động
Việt
Nam
tăng trường một cách
ngoạn
mốc.
tạo
được
súc hấp dẫn
lớn đối với
các nhà dầu tư nước
ngoài,
đồng
thời
mang
lại
nhiều
lợi
ích và sự
lựa
vào năm 2006 -
mức
tăng trưởng nóng so
với
các nước
trong
khu
vực.
8
4.
Giai
đoạn bão hoa
Là
giai
đoạn
mà
dịch
vố
di
động cá nhân
ờ
khắp
mọi nơi
và
dược ứng
dống
các
dịch
vố dữ
liệu,
động,
máy
tính
cá
nhân,
thiết
bị thông
minh.
máy
điện
thoại
được
hợp
nhất
với
"đầu
cuối
sử
dống
thông
minh
". Đối với Việt
Nam
giai
đoạn này đang
còn là ẩn số
trong
tương
lai.
Như vậy vào
dống
cùa
bất
kì nhà
cung
cấp nào
hiện
có
trên
thị
trường.
Chinh
vì
vậy,
mức độ
cạnh
tranh trong
ngành ngày càng gay
gắt,
vấn
đề
nâng cao
chất
lượng đích
vố,
phát
triền
và đàm
bào
hiệu
tin di
động
Sự phát
triển
kinh tế
cùng
với
chù trương
hội
nhập
xác định ngành Bưu
chinh
-
Viễn
thông là một
trong
những
ngành
kinh tế
mũi
nhọn,
đi trước một bước so
với
các ngành
kinh tế
khác.
Trong
thời
đại hiện
nay
suất,
hiệu
suất
lao động.
Hiện
nay
Việt
Nam đã là thành viên chinh
thức
của Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
(WTO) đờng
nghĩa
với việc thâm
nhập
thị trường của các công ty nước ngoài.
Như vậy thị trường
dịch
vụ
viễn
thông
Việt
Nam sẽ xuất hiện thêm sự
cạnh
tranh
từ
các công ty, các Tập đoàn
viễn
dung
phát
triển
kinh
doanh
Khi
nói đến phát
triển
kinh
doanh
người
ta thường đề cập tới hai xu hướng
chính là phát
triển
kinh
doanh
theo
chiều sâu và phát
triển
kinh
doanh
theo
chiều
rộng. Tuy
thuộc
vào việc phán tích tinh hình
cạnh
tranh
mà mỗi
doanh
động, việc
phất
triền
kinh
doanh
theo
chiều rộng được thể hiện ờ thước đo chủ
yếu
là
chất
lượng
dịch
vụ, các giá trị gia tăng
cũng
như ứng
dụng
công nghệ mới.
2.1. Phát triển kinh doanh dịch vụ thông tin di động theo chiều rộng
Đầu tư dàn trài để để có so lượng trạm thu phát sóng lớn là một
trong
nhữne
bước đi của chiến lược kinh
doanh
dịch
vụ thông tin di động
theo
chiều rộng. Do
những
thuộc
tính riêng của