BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ĐẶNG THỊ TƯỜNG VÂN
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH VÀNG
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ĐẶNG THỊ TƯỜNG VÂN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀNG VÀ KINH
DOANH VÀNG 1
1.1 Vai trò của vàng trong đời sống kinh tế – xã hội ...................................................... 1
1.2 Tình hình sản xuất, khai thác và tiêu thụ vàng trên thế giới và Việt Nam – Phân chia lại
bản đồ khai thác và tiêu thụ ............................................................................................... 2
1.2.1 Tình hình khai thác và tiêu thụ trên thế giới: .......................................................... 2
1.2.2 Tình hình nhập khẩu – khai thác – tiêu thụ tại Việt Nam ........................................ 3
1.2.3 Cách quy đổi giá vàng theo VNĐ: ......................................................................... 4
1.3 Các sàn giao dịch vàng hiện nay: ................................................................................. 5
1.4 Các hình thức kinh doanh vàng tại Việt Nam ................................................................ 6
1.4.1 Nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot): .................................................................... 6
1.4.2 Mua bán kỳ hạn (Forward): ................................................................................... 6
1.4.3 Nghiệp vụ quyền chọn (Option): ........................................................................... 6
1.4.4 Tín dụng vàng: ...................................................................................................... 7
1.4.5 Mua bán trực tiếp – môi giới: ................................................................................ 8
1.4.6 Mua bán trạng thái: ............................................................................................... 8
1.4.7 Chốt nguội, mua hộ vàng khách hàng: ................................................................... 8
1.4.8 Kinh doanh phối hợp: ............................................................................................ 9
1.4.9 Kinh doanh vàng trên tài khoản: ............................................................................ 9
1.5 Phân tích những yếu tố làm ảnh hưởng đến giá vàng ................................................... 10
1.5.1 Cung – Cầu ..........................................................................................................10
1.5.2 Do ảnh hưởng của giá DẦU ................................................................................. 11
1.5.3 Tình hình kinh tế của các cường quốc nhất là Mỹ và Châu Âu .............................12
1.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng có liên quan đến chính sách tài chính - tiền tệ của các quốc
gia trong điều hành kinh tế – Sức mạnh đồng USD .......................................................14
1.5.4.1 Ảnh hưởng trực tiếp của chính sách tiền tệ tới giá vàng .................................14
1.5.4.2 Ảnh hưởng gián tiếp của chính sách tiền tệ tới giá vàng thông qua sức mạnh
đồng tiền ...................................................................................................................16
1.5.5 Lạm phát ..............................................................................................................17
3.2.1.2 Phát triển vàng tiền tệ và sản xuất vàng theo tiêu chuẩn quốc tế: ....................59
3.2.1.3 Về quản l ý hoạt động kinh doanh vàng: .........................................................59
3.2.2 Đối với những nghiệp vụ của ngân hàng thương mại: ...........................................60
3.3 Kiểm định biến động giá vàng theo sức mạnh đồng USD và phân tích biến động giá
vàng tại Việt Nam theo tỷ giá. ..........................................................................................62
3.3.1 Kiểm định giá vàng theo sức mạnh đồng USD trong mối tương quan với EUR và
GBP ..............................................................................................................................62
3.3.2 Kiểm định biến động giá vàng tại Việt Nam theo tỷ giá. .......................................64
Chữ Viết Tắt
FED: Federal Reserve System: Cục dự trữ liên bang của Mỹ
ECB: European Central Bank: Ngân hàng trung ương Châu Âu
NHNN: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
SJC: Công ty vàng bạc đá qu ý Sài Sòn
WGC: Hội đồng vàng thế giới
SBV: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Danh Sách Bảng – Hình – Đồ Thị
Bảng 1: Các đợt cắt giảm lãi suất của FED
Bảng 2: Một số dữ liệu vĩ mô của các nước thành viên trước và sau khi gia nhâp WTO
Hình 1: Biểu đồ và dữ liệu giá vàng năm 2007
Hình 2: Biểu đồ và dữ liệu giá vàng năm 2008
Đồ thị 1: Đồ thị 1: Tăng trưởng GDP% theo năm
Đồ thị 2: Vốn FDI cam kết và thực hiện theo năm
Đồ thị 3: Tăng trưởng CPI theo năm
Đồ thị 4: Tăng trưởng CPI theo tháng
Đồ thị 5: Cán cân thương mại theo năm
Đồ thị 6: Cán cân thương mại theo tháng
Đồ thị 7: Tài khoản vãng lai
Đồ thị 8: Tài khoản vốn
động bởi tình hình kinh tế khó khăn.
Sự hội nhập và mở rộng cánh cửa chu chuyển vốn quốc tế khi Việt Nam chưa
chuẩn bị đủ tiềm lực có thể nói đã và đang gây tác động xấu đến tình hình kinh tế đất
nước. Do đi sau nên sự ảnh hưởng đối với Việt Nam đã giảm nhẹ hơn so với khủng
hỏang tài chính năm 1997 tại các nước Châu Á.
Tuy sự hội nhập và mở cửa có đem đến khó khăn trước mắt cho nền kinh tế và
tình hình tài chính nhưng có thể nói chính nó sẽ là động lực để Việt Nam nhận thức
được vị thế của mình, nhận ra điểm mạnh, điểm yếu để có thể phát triển bền vững
trong tương lai.
Tìm hiểu để đầu tư một lĩnh vực mới luôn là hoạt động được khuyến khích, Sàn
Giao Dịch Vàng Sài Gòn ra đời sẽ giúp Việt Nam giải quyết được việc nhập khẩu một
khối lượng vàng khổng lồ từ trước đến nay, huy động được lượng vàng trong cư dân,
đồng thời cũng khuyến khích nhà đầu tư Việt Nam làm quen với việc kinh doanh vàng
quốc tế có thể trong thời gian tới sẽ rất phát triển. Lựa chọn đề tài “Những nhân tố ảnh
hưởng đến giá vàng và kinh doanh vàng trên thế giới và tại Việt Nam” để tìm hiểu rõ
hơn lý do nào đã ảnh hưởng đến giá vàng, một loại hàng hóa được người dân cất giữ để
tránh lạm phát và dự báo giá vàng biến động theo tỷ giá như thế nào để phục vụ cho
việc kinh doanh được hiệu quả trong từng giai đoạn.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn:
Nhằm hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng, sử dụng đúng các thông
tin và sản phẩm tài chính phái sinh để góp phần giúp nhà đầu tư và doanh nghiệp hạn
chế được rủi ro tiềm ẩn từ sự bất ổn của thị trường tài chính khi Việt Nam phải ngày
càng hội nhập và họat động tuân thủ các luật chơi đáp ứng đòi hỏi chung của thế giới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới và Việt Nam, dự đóan
xu hướng vàng bằng tác động của các nhân tố cơ bản chính là đối tượng chính của luận
văn này. Mặt khác, phạm vi nghiên cứu là các sản phẩm kinh doanh vàng hiện có tại
các ngân hàng thương mại và Sàn giao dịch vàng trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
phát triển của loài người.
Trong lịch sử tiền tệ thế giới, vàng được coi là một loại tiền tệ đặc biệt hội đủ 5 chức
năng của đồng tiền: Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán,
phương tiện cất trữ và tiền tệ quốc tế. Theo chế độ bản vị Bretton Wood ra đời ngày
1/7/1944, chế độ bản vị vàng hối đoái được thiết lập, 1 ounce = 35 USD (1 ounce =
28,349 gram) tạo điều kiện cho đồng USD lên ngôi trở thành đồng tiền được chấp nhận
trên toàn thế giới.
Đối với nền kinh tế: Mặc dù bị tước đi khả năng làm đơn vị tiền tệ, vàng vẫn hấp dẫn
được mọi quốc gia khi mức dự trữ vàng của toàn thế giới gần đây lên đến 160 nghìn
tấn. Các quốc gia, ngân hàng và quỹ đầu tư trên toàn thế giới tăng cường giữ vàng
trong danh mục đầu tư của mình để bảo toàn vốn hoặc đầu cơ tích trữ và mua đi bán
lại.
Đối với đời sống xã hội: Vàng là một kim loại không thể thiếu trong sản xuất máy
tính, thiết bị liên lạc, đầu máy bay phản lực, tàu không gian và nhiều sản phẩm khác.
Đồng thời, vàng cũng được dùng trong nha khoa phục hồi cũng như nhiều tác dụng
khác trong công nghiệp và y khoa trị liệu.
Đối với chính phủ: Hiện nay, các NHTW trên khắp thế giới dự trữ khoảng 130.000 tấn
vàng và không ngừng ý định tăng lên về khối lượng. Hoa Kỳ có số vàng dự trữ cao
nhất thế giới khoảng hơn 8.000 tấn, tổ chức IMF dự trữ hơn 3000 tấn, Trung Quốc hiện
vươn lên vị trí thứ hai với ý định nâng mức dự trữ lên 4000 tấn vàng. Để đối phó với
2
tình trạng mất ổn định trong giá trị các đồng tiền và suy thoái kinh tế, các NHTW trên
khắp thế giới đều muốn dự trữ vàng trong danh mục dự trữ của mình để tránh nguy cơ
giảm giá trị do làm phát và phá giá tiền tệ.
1.2 Tình hình sản xuất, khai thác và tiêu thụ vàng trên thế giới và Việt Nam –
Phân chia lại bản đồ khai thác và tiêu thụ
1.2.1 Tình hình khai thác và tiêu thụ trên thế giới:
Năm 2008, Trung Quốc có thể vượt qua mặt Nam Phi trở thành nước sản xuất
vàng lớn nhất thế giới. Trong hơn 120 năm qua, Nam Phi luôn đứng đầu thế giới về sản
khẩu trong cả năm 2007, với trị giá ước tính khoảng 1,2 tỷ USD và được cho là có thể
tăng lên 4 tỷ USD vào cuối năm nay.
Ngoài ra, mức nhập khẩu vàng khối, loại vàng dùng cho đầu tư, tăng hơn 110%
so với năm 2007, đã khiến Việt Nam trở thành nước nhập khẩu vàng khối nhiều nhất
thế giới, vượt cả Ấn Độ và Trung Quốc. Trong quý 1, Việt Nam nhập khẩu 40 tấn
vàng, gấp 3 lần Ấn Độ, quốc gia hàng đầu về tiêu thụ vàng và đông dân hơn Việt Nam
rất nhiều.
Theo số liệu của hội đồng vàng thế giới, trong bảy tháng đầu năm 2008, Việt
Nam đã nhập khẩu 62 tấn vàng, ước tính vào thời điểm mua sắm cao dịp cuối năm có
thể nâng mức nhập khẩu cả năm lên khoảng 100 tấn, đạt mức kỷ lục từ trước đến nay.
Trung bình mỗi năm gần đây Việt Nam nhập khẩu 50-60 tấn vàng, cao nhất là 70-80
tấn, trong khi lượng vàng sa khoáng trong nước chỉ độ 2 tấn/năm. Theo ghi nhận của
văn phòng đại diện Hội đồng vàng thế giới tại Việt Nam, lượng tiêu thụ vàng miếng
của Việt Nam hiện cao hơn Ấn Độ khoảng 15% (đến thời điểm trước tháng 7/2008),
riêng sàn giao dịch vàng đang ở mức gấp 12 – 15 lần lượng vàng vật chất giao dịch
bằng tiền mặt. Trong quý 1, do lo sợ tình hình kinh tế Việt Nam xấu, người dân và cả
4
nhà đầu cơ đổ xô đi mua vàng mặc dù thời điểm đó giá vàng khá cao (18 – 19 triệu
đồng/lượng). Khi vàng giảm dưới 18 triệu đồng lượng, lượng mua cũng tăng mạnh
(27%) so với ngày trước đó nhưng sức mua quý 2 đã giảm 35%. Để giảm nhập siêu
(vàng chiếm gần 2 tỷ USD), nhà nước tạm thời không cấp thêm quota nhập vàng.
Các nhà địa chất dự báo trữ lượng vàng nước ta còn khoảng 1000 đến 3000 tấn.
Việt Nam cũng có nhiều mỏ quặng với nhiều hình thái và quy mô khác nhau có ở Ngân
Sơn, Bắc Cạn, Cao Bằng, Thanh Hóa, Quảng Nam, Hòa Bình … tuy nhiên 95% lượng
vàng tiêu thụ tại thị trường trong nước là được nhập khẩu. Do vậy, mọi biến động về
giá vàng, tỷ giá, lãi suất và các đồng tiền chủ đạo trên thế giới đều gây ra những ảnh
hưởng nhất thời đến thị trường trong nước nhất là trong tình hình nhạy cảm hiện nay
khi vàng được xem là nơi trú ẩn của tài sản để chống lại lạm phát.
1.2.3 Cách quy đổi giá vàng theo VNĐ:
1 lượng = 37,5 gram.
Sàn giao dịch hàng hóa Chicago (The Chicago Board of Trade – CBOT )
Được thành lập năm 1848, là 1 thị trường giao sau và quyền chọn hối đoái dẫn đầu.
Hơn 3.600 thành viên, cổ đông giao dịch với hơn 50 sản phẩm giao sau và quyền chọn
khác nhau. Trước đây, CBOT chỉ giao dịch các hàng hóa nông nghiệp như ngũ cốc, lúa
mì, yến mạch… Năm 1982, thị trường quyền chọn và giao sau vàng được thành lập,
6
một loạt sản phẩm mới về các hợp đồng giao sau vàng và bạc bằng điện tử được khai
trương vào năm 2001.
Ngoài ra còn có các sàn giao dịch khác như Sàn giao dịch hàng hóa London, Sàn giao
dịch vàng kỳ hạn Thượng Hải (Trung Quốc)…
1.4 Các hình thức kinh doanh vàng tại Việt Nam
Thị trường tài chính Việt Nam phát triển sau nên việc tham gia các sản phẩm
phái sinh cũng như việc đầu tư của nhà đầu tư có nhiều khó khăn so với các thị trường
đã phát triển. Giao dịch tại thị trường quốc tế ngoài đa dạng về hàng hóa (tiền tệ, vàng,
kim loại quý, dầu, sản phẩm nông nghiệp...), còn có tất cả các sản phẩm phục vụ tối đa
yêu cầu đầu tư. Ngoài ra, vì hoạt động lâu đời nên tính chất kinh tế thị trường tức cung
cầu sẽ quyết định giá cả hàng hóa và các khuôn khổ pháp lý rõ ràng có thể giúp nhà
đầu tư yên tâm khi đầu tư. Ngược lại, thị trường tài chính tại Việt Nam hết sức mới mẻ,
có thể thấy một số những khó khăn cho việc kinh doanh như: Chưa có khuôn khổ pháp
l ý nhằm bảo vệ nhà đầu tư khỏi những rủi ro có thể phòng tránh, thiếu các sản phẩm
phái sinh hay có nhưng chi phí quá cao khiến cho việc đầu tư hoặc sử dụng các sản
phẩm này không thể hoặc phát huy tác dụng rất ít, chưa nói đến việc giá cả một số
hàng hóa và tỷ giá được nhà nước giám sát chặt chẽ (giá dầu, tỷ giá…) khiến cho việc
sử dụng các công cụ phái sinh này khó phát huy tác dụng. Sau đây là một số các hình
thức kinh doanh vàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay:
1.4.1 Nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot): là nghiệp vụ mua bán vàng được thực
hiện theo giá tại thời điểm thỏa thuận, tuy nhiên cần thời gian để thực hiện bút toán và
thanh toán tiền vàng nên có thể mất thời gian nếu số lượng mua lớn.
1.4.2 Mua bán kỳ hạn (Forward): Là cam kết mua bán vàng tại một mức giá xác định
và vào một ngày cụ thể trong tương lai. Mục đích của hợp đồng kỳ hạn là nhằm bảo
tiền giữ vàng thì ngân hàng đã thiệt hại. Đồng thời, khi giá vàng biến động, giả sử cho
8
vay vàng thế chấp bằng tiền mặt thì khi giá vàng tăng xảy ra rủi ro tài sản đảm bảo sẽ
không đủ xử l ý nợ, ngược lại khi cho vay tiền đồng thế chấp vàng thì giá vàng hạ sẽ
khiến ngân hàng gặp rủi ro do khách hàng khi bán vàng cũng không thể đủ lượng tiền
mặt đã vay của ngân hàng. Vì lợi nhuận lớn nên nghiệp vụ này thu hút nhiều nhà đầu
tư.
1.4.5 Mua bán trực tiếp – môi giới: Ngân hàng thực hiện mua bán vàng để bảo đảm
nguồn quỹ nên hoạt động này giống như môi giới và giống các doanh nghiệp kinh
doanh vàng, hoạt động này không đem lại lãi nhiều cho ngân hàng.
1.4.6 Mua bán trạng thái: Là việc mua bán vàng của ngân hàng diễn ra không cùng
thời điểm, gọi là trạng thái vì nó sẽ thể hiện số dư dương trên tài khoản (nếu mua vàng)
và số dư âm trên tài khoản (nếu bán vàng). Tài khoản âm nhưng không phải bán khống
mà ngân hàng có thể tận dụng nguồn huy động từ khách hàng, ngược lại ngân hàng có
thể mua vàng dự trữ để phục vụ việc cho vay hay để bán lại vào một thời điểm giá cao
hơn. Bởi hoạt động này cuối cùng ngân hàng phải cân bằng trạng thái nên khác với
việc mua bán khống, tức là có sự vận động của hàng hóa và tiền tệ, việc mua bán vàng
tiền tệ cũng có nghĩa là ngân hàng đang tiến hành hoạt động đầu tư. Do có sự chênh
lệch giữa thời điểm mua và bán nên sẽ có rủi ro về giá rất lớn, và cũng chính sự chênh
lệch này tạo ra lãi hoặc lỗ rất lớn cho ngân hàng. Chính vì vậy, nếu ngân hàng có khả
năng dự đoán được biến động của giá vàng trên thế giới thì hoạt động này rất có lãi.
Hiện nay hoạt động này ít diễn ra và có diễn ra thì thời gian tồn tại cũng tương đối
ngắn để tránh rủi ro. Ngân hàng có được lợi thế rất nhiều do nguồn vốn huy động vàng
từ dân cư nhiều, ngân hàng có thể bán cho nhà đầu tư và sẽ mua lại vào một thời điểm
khác khi giá vàng hạ. Ngược lại, ngân hàng có thể mua vàng lúc giá thấp và giải quyết
nguồn hàng tồn này bằng cách cho khách hàng vay.
1.4.7 Chốt nguội, mua hộ vàng khách hàng: Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ này do
lợi thế từ quota nhập khẩu vàng, từ nguồn ngoại tệ sẵn có để thu lợi. Do thời gian nhập
9
vàng và dập vàng khiến xảy ra độ trễ và ngân hàng tiến hành bán lúc giá cao và chọn
Các ưu điểm của việc kinh doanh vàng tài khoản như sau:
Giảm lượng vàng vật chất cất trữ trong dân cư và lượng ngoại tệ trên thị trường
vàng cũng sẽ được hạn chế.
Nguồn vàng huy động được cải thiện
Gắn kết giá cả liên thông với thị trường quốc tế, vận động sát theo cung cầu,
ngày càng hội nhập với việc kinh doanh vàng trên tài khoản và các sản phẩm
phái sinh như các thị trường tài chính trên thế giới.
Một sự thật có thể thấy là thống kê giao dịch kinh doanh vàng của các ngân hàng
trong thời gian vừa qua cho thấy lãi từ kinh doanh vàng của ngân hàng mỗi năm gần
đây từ 20 đến 30 tỷ đồng và 1 điều hiển nhiên là khi ngân hàng lãi thì có một bộ phận
lớn nhà đầu tư bị thiệt hại. Điều đó có nghĩa là ngân hàng chưa thật sự hỗ trợ nhà đầu
tư trong việc kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng không phải tìm kiếm lợi nhuận
trên thị trường quốc tế mà kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giữa giá vàng quốc tế và giá
vàng trong nước khi có những nhân tố tác động.
1.5 Phân tích những yếu tố làm ảnh hưởng đến giá vàng
1.5.1 Cung – Cầu
Sản lượng cung và nhu cầu tiêu thụ vàng là một nhân tố ảnh hưởng đến giá
vàng. Thông thường tháng 8 là vào mùa lễ hội tại Ấn Độ, nhu cầu mua nữ trang tăng
đáng kể khiến lượng nhập khẩu tăng làm giá vàng cũng tăng theo, nơi mà tiêu thụ vàng
trong tháng 8 tăng 45% so với năm rồi và hoạt động nhập khẩu tăng 56% trong tháng 8
năm nay. Nhu cầu ở Trung Đông và Châu Á cũng tác động mạnh đến giá vàng, trong
thời gian qua đã có thời điểm USD mất giá mạnh mẽ, giá dầu tăng đột biến khiến các
11
quốc gia xuất khẩu dầu mỏ lớn trên thế giới tăng cường mua vàng vào để bảo toàn tài
sản thay thế cho dự trữ bằng USD.
Những dấu hiệu tăng giá cũng đã được hình thành khi các chuyên gia cho rằng
sản lượng đang thiếu hụt tại các mỏ tại Nam Phi và Australia. Các mỏ vàng mới có trữ
lượng không đáng kể nhưng nhu cầu thế giới thì đang gia tăng, có thể thấy qua việc
doanh số bán vàng tính theo số lượng tăng 300%/năm và giá trị của doanh số tăng
Như vậy, khi trước giá dầu và vàng thường đi cùng chiều do đều là nguồn tài
nguyên không phục hồi được, tuy nhiên, trong tình hình hiện nay thì giá vàng đôi khi
tách khỏi ảnh hưởng và biến động ngược chiều rất khó dự đoán với giá dầu.
1.5.3 Tình hình kinh tế của các cường quốc nhất là Mỹ và Châu Âu
Tình hình kinh tế Mỹ và các nước Châu Âu cũng góp một phần lớn ảnh hưởng
đến giá vàng. Do đã phát triển nền kinh tế thị trường và một nền tài chính phát triển đa
dạng, một khi nền kinh tế của các quốc gia này biến động thì các quốc gia khác cũng bị
ảnh hưởng do cũng tham gia vào thị trường Châu Âu hoặc Mỹ không ít thì nhiều (đầu
tư trực tiếp, gián tiếp, mua trái phiếu hoặc do các công ty đa quốc gia hoạt động trên
khắp thế giới). Một loạt các chỉ số kinh tế được công bố định kỳ là cơ sở để thấy được
tình hình tài chính của các quốc gia này: Chỉ số đo lường mức độ lạm phát (CPI, PPI,
PCE); GDP; Chỉ số tiêu dùng (Chỉ số bán lẻ, bán sỉ, hàng hóa lâu bền); Chỉ số về sức
sản xuất, Lãi suất và các hoạt động khác của FED công bố; Thị trường lao động (Báo
cáo việc làm, Chỉ số việc làm trong khu vực dịch vụ, Chỉ số thất nghiệp); Thị trường
nhà (Chỉ số nhà hoàn thành, Doanh số nhà mới, Doanh số nhà mua bán, Dự án cấp
phép); Dòng vốn (Báo cáo ngân sách, Cán cân thương mại, Chỉ số niềm tin tiêu dùng);
Chỉ số tổng hợp (Tài khoản vãng lai, ISM). Tùy theo tình hình nền kinh tế mà các chỉ
số này sẽ thể hiện xấu hay tốt, các chỉ số này được dự báo trước, nếu chỉ số chính thức
giống như dự đoán thì thị trường ít biến động còn ngược lại thì thị trường sẽ đảo chiều.
13
Từ ngày 09/09 đến 12/9, giá vàng quốc tế đã chứng kiến một sự sụt giảm
nghiêm trọng từ mức 800 USD/ounce xuống chỉ còn mức thấp nhất là 737 USD/ounce,
sở dĩ có 1 sự dụt giảm đáng kể về giá như trên là do dự đoán tình hình kinh tế Mỹ đang
trên đà phục hồi, đồng USD mạnh lên và nhu cầu tiêu thụ giảm dẫn đến giá cả các mặt
hàng dùng để sản xuất tiêu dùng nhất là kim loại qu ý đặc biệt là vàng bị bán tháo để
mua vào các tài sản khác như chứng khoán và đầu tư vào USD. Đồng thời, thị trường
tài chính đang diễn biến phức tạp đã khiến không ít quỹ đầu tư bán ra một khối lượng
lớn vàng để bù đắp lại những khoản đầu tư thua lỗ. Ngày 12/09, khi những công bố dữ
liệu của Mỹ tương đối không khả quan như cán cân thương mại của Mỹ tiếp tục thâm
hụt trong tháng qua khi giá nhập khẩu đã giảm mạnh hơn nhiều, thị trường lao động
cứu hệ thống tài chính sẽ lợi dụng lúc giá vàng cao bán bớt vàng ra để thu hồi tiền
về và làm hạ nhiệt giá vàng.
1.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng có liên quan đến chính sách tài chính - tiền tệ
của các quốc gia trong điều hành kinh tế – Sức mạnh đồng USD
Chính sách tài chính – tiền tệ của một quốc gia thể hiện những biện pháp của
Chính phủ đối với nền kinh tế của đất nước đó. Trong thời gian qua, kể từ tháng 9/2007
đến nay, FED đã tám lần cắt giảm lãi suất từ 5,25% xuống còn 2% như hiện nay. Mỗi
lần cắt giảm lãi suất đều có những mục đích nhất định, thời gian vừa qua là do tình
hình suy thoái của Mỹ bắt nguồn từ khủng hoảng nợ dưới chuẩn, do đó FED buộc phải
có những biện pháp để kích thích tiêu dùng và đầu tư cho tăng trưởng, mỗi lần cắt giảm
lãi suất thì giá vàng lại biến động tăng cao, do lo sợ tình hình kinh tế khó khăn và lạm
phát tăng nên các nhà đầu tư đổ vào vàng như một giải pháp cuối cùng.
1.5.4.1 Ảnh hưởng trực tiếp của chính sách tiền tệ tới giá vàng
Ngày Tăng Giảm Lãi suất
18/09/07 -50 4,75%
15
31/10/07 -25 4,50%
11/12/07 -25 4,25%
22/01/08 -75 3,50%
30/01/08 -50 3,00%
18/03/08 -75 2,25%
05/2008 -25 2,00%
Giá vàng từ tháng 9/07 đến thời điểm hiện nay tăng theo từng đợt cắt giảm lãi
suất của FED, tháng 9/07 giá vàng tăng lên mức 700 USD/ounce khi FED cắt giảm 50
điểm %, tháng 10 giá vàng tăng lên mức 750 USD/ounce khi lãi suất giảm 0,25%,
tháng 11 xoay quanh mức 800 USD/ounce. Tháng 1-2/08 vàng tăng lên mức cao mới là
850 – 900 USD/ounce khi lãi suất chỉ còn 3%. Ngày 18/3, đợt cắt giảm lãi suất xuống
còn 2,25% giá vàng đột biến trước đó lên gần 1030 USD/ounce rồi mới chịu hạ nhiệt
sau đó.