Nghiên cứu định cỡ và quy hoạch mạng vô tuyến WCDMA trên nền GSM - Pdf 14

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài :
“Nghiên cứu định cỡ và quy hoạch mạng vô tuyến
WCDMA trên nền GSM”

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đỗ Thu Thủy
Sinh viên thực hiện : Bùi Xuân Trường
Lớp : D08VT4
Khoá : 2008-2012
Hệ : Chính quy
Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG I
o0o
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên : Bùi Xuân Trường
Lớp : D2008VT4
Khoá : 2008 - 2013
TÊN ĐỀ TÀI:
“Nghiên cứu định cỡ và quy hoạch mạng vô tuyến WCDMA trên nền
GSM”
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN:
Chương 1. Tổng quan các hệ thống thông tin di động.
Chương 2. Giới thiệu công nghệ WCDMA
Chương 3. Định cỡ và quy hoạch mạng vô tuyến WCDMA

Trong quá trình thực hiện, sinh viên Bùi Xuân Trường có tính tích cực, chủ động
thu thập tài liệu, độc lập trong nghiên cứu. Có tinh thần ham học hỏi và sự tiếp thu
ý kiến của giáo viên hướng dẫn.
Điểm:…….(Bằng chữ:…………………………… )
Tôi đồng ý cho sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp!
Hà Nội, Ngày ……tháng 12 năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
Th.S Đỗ Thu Thủy
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
Điểm: …… (Bằng chữ: ………….)
Ngày tháng năm 2011
Người phản biện
Bùi Xuân Trường – D08VT4
Đồ án tốt nghiệp ĐH MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
Thông tin di động phát triển mạnh mẽ theo từng ngày trên thế giới với những ứng
dụng rộng rãi trong các lĩnh vực thông tin, trong dịch vụ và trong cuộc sống hằng
ngày. Các kĩ thuật không ngừng được hoàn thiện đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng. Hiện nay đang là giai đoạn phát triển rất mạng của 3G tại Việt Nam với các
nhà cung cấp như: Vinaphone, Mobiphone, Viettel, Vietnammobile. Các dịch vụ mới
được cung cấp cho người sử dụng như: call video, mobile TV, mobile camera, mobile
internet, mobile broad band, … mang lại rất nhiều tiện ích cho cuộc sống.
Trong quá trình triển khai, các nhà mạng luôn quan tâm hàng đầu đến vấn đề quy
hoạch mạng vì nó sẽ quyết định đến chi phí và chất lượng của mạng.
Là một sinh viên điện tử viễn thông chuẩn bị ra trường, trước sức nóng của thị trường
3G. Em chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình là “Nghiên cứu định cỡ và quy
hoạch mạng WCDMA trên nền GSM”
Đồ án đi vào nghiên cứu quá trình định cỡ, quy hoạch mạng vô tuyến WCDMA. Đồng
thời, liên hệ với thực tế về việc triển khai mạng tại Việt Nam. Trong nghiên cứu định
cỡ và quy hoạch, đồ án đặt ra vấn đề quy hoạch theo yêu cầu của nhà khai thác về

Bảng 3-2 Các loại loại dịch vụ chính của WCDMA 30
Bảng 3-3: Thông số độ cao anten theo vùng phủ sóng 34
4.2.2 Khuyến nghị cài đặt tham số 2G,3G trên mạng Mobiphone 77
4.2.2.1 Khuyến nghị cài đặt tham số chuyển giao liên mạng 2G/ 3G – Mobifone. .77
a. Các tính năng phần core cho chuyển giao GSM-UMTS 77
b.Các tính năng phần radio cho chuyển giao GSM-UMTS 77
4.2.3 Kết quả triển khai bước đầu 3G của Mobifone 79
82
Bùi Xuân Trường – D08VT4
Đồ án tốt nghiệp ĐH DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI CẢM ƠN 3
ĐỊNH CỠ VÀ QUY HOẠCH MẠNG WCDMA 26
3.2.1 Phân tích vùng phủ 29
Bảng 3-1 Các loại hình phủ sóng phổ biến 29
30
Bảng 3-2 Các loại loại dịch vụ chính của WCDMA 30
Bảng 3-3: Thông số độ cao anten theo vùng phủ sóng 34
4.2.2 Khuyến nghị cài đặt tham số 2G,3G trên mạng Mobiphone 77
4.2.2.1 Khuyến nghị cài đặt tham số chuyển giao liên mạng 2G/ 3G – Mobifone. .77
a. Các tính năng phần core cho chuyển giao GSM-UMTS 77
b.Các tính năng phần radio cho chuyển giao GSM-UMTS 77
4.2.3 Kết quả triển khai bước đầu 3G của Mobifone 79
82
Bùi Xuân Trường – D08VT4
Đồ án tốt nghiệp ĐH DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI CẢM ƠN 3
ĐỊNH CỠ VÀ QUY HOẠCH MẠNG WCDMA 26
Bảng 3-1 Các loại hình phủ sóng phổ biến 29

Base station identity code
Base Tranceiver Station
Tốc độ lỗi Block
Khoá dịch pha nhị phân.
Mã nhận dạng trạm gốc
Trạm gốc
CDMA
CN
Code Division Multiple
Access
Core Network
Đa truy cập phân chia theo mã
Mạng lõi
CSI Chanel Status Information Thông tin trạng thái kênh truyền
D
DL Downlink Đường xuống
DSSS Direct Sequence Spread
Spectrum
Hệ thống trải phổ chuỗi trực tiếp
E
EDGE Enhanced Data Rates for
Evolution Equivalent
Isotropic Radiated Power
Các tốc độ dữ liệu tăng cường
cho sự tiến hoá
EIRP Electronic War Fire European Telecommunication
Standard Institute
F
FDD Frequency Division Duplex Ghép song công theo tần số
FDMA Frequency Division Đa truy cập phân chia theo tần

Truy nhập gói đường xuống tốc
độ
Cao
Truy nhập gói lên xuống tốc độ
Cao
Chuyển giao
IEEE Institute of Electrical and
Electronics Engineers
Học viện kỹ nghệ điện và điện tử
IF Intermidiate Frequency Tần số trung tần
IMT International Mobile
Telecommunication
Viễn thông tin di động quốc tế
IMT- MC
ITU
Iub
Iur
IMT- Multicarrier
International
Telecommunication
Union
IMT đa sóng mang.
Liên hợp viễn thông quốc tế.
Giao diện giữa RNC và nút B
Giao diện giữa 2 RNC.
M
ME Mobile Equipment Thiết bị di động
MMS Multimedia Messaging
Service
Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện

trước IN
Q
QPSK Quadrature Phase Shift
Keying
Khoá dịch pha cầu phương
R
RAM
RAT
RNC
RNS
RRC

RRM
RF
Radio Access Mode
Radio Access Technology
Radio Network Controller
Radio Network subsystem
Radio Resoure Control
protocol
Radio Resouse
Management
Radio Frequency
Chế độ truy nhập vô tuyến.
Công nghệ truy nhập vô tuyến.
Bộ điều khiển mạng vô tuyến.
Phân hệ mạng vô tuyến
Giao thức điều khiển tài nguyên
vô tuyến
Thuật toán quản lý tài nguyên vô

Dịch vụ nhắn tin ngắn.
Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
Điểm chuyển tiếp báo hiệu
TDD Time Division Duplex Ghép song công phân chia theo
thời gian
TDMA Time Division Multiple
Access
Đa truy cập phân chia theo thời
gian
TPC
TSC
Transmission Power
Control
Trantsit/Gateway Center
Điều khiển công suất phát
Trung tâm chuyển tiếp cuộc gọi
U
UE User Equipment Thiết bị người sử dụng
UL Uplink Đường xuống
UMTS
USIM
UTRAN
W
Universal Mobile
Telecommunication
System
UMTS Subscriber Identify
Module
UMTS Terrestrial Radio
Access

kênh thoại trên sóng vô tuyến đến thuê bao điện thoại di động. Với FDMA, người
dùng được cấp phát một kênh trong tập hợp có trật tự các kênh trong lĩnh vực tần số.
Trong trường hợp nếu số thuê bao nhiều vượt trội so với các kênh tần số có thể, thì
một số người bị chặn lại không được truy cập.
Trong hệ thông thông tin di động thế hệ 1, mỗi MS được cấp phát đôi kênh liên
lạc suốt thời gian thông tuyến, các trạm thu phát gốc BTS phải có bộ thu phát riêng
làm việc với mỗi MS trong cell. Do đó nhiễu giao thoa do các tần số các kênh lân cận
nhau là đáng kể. Hệ thống di động thế hệ 1 sử dụng phương pháp đa truy cập đơn giản.
Vì thế nó gặp nhiều hạn chế như: việc phân bổ tần số rất hạn chế, tiếng ồn khó chịu và
nhiễu xảy ra khi máy di động chuyển dịch trong môi trường phadinh đa tia, không có
tính bảo mật cuộc gọi, không có sự tương thích với các hệ thống khác và chất lượng
cũng như vùng phủ sóng hẹp.
Giải pháp duy nhất để loại bỏ các hạn chế trên là phải chuyển sang sử dụng kỹ
thuật thông tin số cho thông tin di động cùng với kỹ thuật đa truy cập mới ưu điểm hơn
về cả dung lượng và các dịch vụ được cung cấp. Vì vậy đã xuất hiện hệ thống thông
tin di động thế hệ 2.
1.1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai
Hệ thống thông tin di động số sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo thời
gian TDMA đầu tiên trên thế giới được ra đời ở châu Âu và có tên gọi là GSM.Với sự
phát triển nhanh chóng của thuê bao, hệ thống thông tin di động thế hệ 2 lúc đó đã đáp
ứng kịp thời số lượng lớn các thuê bao di động dựa trên công nghệ số. Hệ thống 2G
hấp dẫn hơn hệ thống 1G bởi vì ngoài dịch vụ thoại truyền thống, hệ thống này còn có
khả năng cung cấp một số dịch vụ truyền dữ liệu và các dịch vụ bổ sung khác. Ở Việt
Nam, hệ thống thông tin di động số GSM được đưa vào từ năm 1993, hiện nay đang
được Công ty VMS và Vinaphone khai thác rất hiệu quả với hai mạng thông tin di
động số VinaPhone và MobiFone theo tiêu chuẩn GSM.
Bùi Xuân Trường-D08VT4
1
Đồ án tốt nghiệp ĐH Chương I: Tổng quan các hệ thống thông tin di động
Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 đều sử dụng kỹ thuật điều chế số. Và

tuyến CDMA được dùng lại mỗi cell trong toàn mạng, và những kênh này cũng được
phân biệt nhau nhờ mã trải phổ giả ngẫu nhiên PN. Trong hệ thống CDMA, tín hiệu
bản tin băng hẹp được nhân với tín hiệu băng thông rất rộng, gọi là tín hiệu phân tán.
Tín hiệu phân tán là một chuỗi mã giả ngẫu nhiên mà tốc độ chip của nó rất lớn so với
tốc độ dữ liệu. Tất cả các thuê bao trong một hệ thống CDMA dùng chung tần số sóng
mang và có thể được phát đồng thời. Mỗi user có một từ mã giả ngẫu nhiên riêng của
nó và nó được xem là trực giao với các từ mã khác. Tại máy thu, sẽ có một từ mã đặc
Bùi Xuân Trường-D08VT4
2
Đồ án tốt nghiệp ĐH Chương I: Tổng quan các hệ thống thông tin di động
trưng được tạo ra để tách sóng tín hiệu có từ mã giả ngẫu nhiên tương quan với nó. Tất
cả các mã khác được xem như là nhiễu. Để khôi phục lại tín hiệu thông tin, máy thu
cần phải biết từ mã dùng ở máy phát. Mỗi thuê bao vận hành một cách độc lập mà
không cần biết các thông tin của máy khác.
Đặc điểm của CDMA
- Dải tần tín hiệu rộng hàng MHz.
- Sử dụng kỹ thuật trải phổ phức tạp.
- Kỹ thuật trải phổ cho phép tín hiệu vô tuyến sử dụng có cường độ trường rất nhỏ và
chống phading hiệu quả hơn FDMA, TDMA.
- Việc các thuê bao MS trong cell dùng chung tần số khiến cho thiết bị truyền dẫn vô
tuyến đơn giản, việc thay đổi kế hoạch tần số không còn vấn đề, chuyển giao trở thành
mềm, điều khiển dung lượng cell rất linh hoạt.
- Chất lượng thoại cao hơn, dung lượng hệ thống tăng đáng kể (có thể gấp từ 4 đến 6
lần hệ thống GSM), độ an toàn (tính bảo mật thông tin) cao hơn do sử dụng dãy mã
ngẫu nhiên để trải phổ, kháng nhiễu tốt hơn, khả năng thu đa đường tốt hơn, chuyển
vùng linh hoạt. Do hệ số tái sử dụng tần số là 1 nên không cần phải quan tâm đến vấn
đề nhiễu đồng kênh.
- CDMA không có giới hạn rõ ràng về số người sử dụng như TDMA và FDMA. Còn ở
TDMA và FDMA thì số người sử dụng là cố định, không thể tăng thêm khi tất cả các
kênh bị chiếm.

được xây dựng dựa trên cơ sở mạng GSM, tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của các nhà
khai thác mạng GSM. Quá trình phát triển từ GSM lên WCDMA qua các giai đoạn
trung gian, có thể được tóm tắt trong sơ đồ sau đây:
Hình 1.1: Quá trình phát triển lên 3G theo nhánh sử dụng công nghệ WCDMA
- GPRS: GPRS cung cấp các kết nối số liệu chuyển mạch gói với tốc độ truyền lên tới
171,2Kbps (tốc độ số liệu đỉnh) và hỗ trợ giao thức Internet TCP/IP và X25, nhờ vậy
tăng cường đáng kể các dịch vụ số liệu của GSM.
Công việc tích hợp GPRS vào mạng GSM hiện tại là một quá trình đơn giản.
Một phần các khe trên giao diện vô tuyến dành cho GPRS, cho phép ghép kênh số
liệu gói được lập lịch trình trước đối với một số trạm di động. Còn mạng lõi GSM
được tạo thành từ các kết nối chuyển mạch kênh được mở rộng bằng cách thêm vào
các nút chuyển mạch số liệu Gateway mới, được gọi là GGSN và SGSN. GPRS là một
giải pháp đã được chuẩn hoá hoàn toàn với các giao diện mở rộng và có thể chuyển
thẳng lên 3G về cấu trúc mạng lõi.
- EDGE: Hệ thống 2,5G tiếp theo đối với GSM là EDGE. EDGE áp dụng
phương pháp điều chế 8PSK, điều này làm tăng tốc độ của GSM lên 3 lần. EDGE là lý
tưởng đối với phát triển GSM, nó chỉ cần nâng cấp phần mềm ở trạm gốc. Nếu EDGE
được kết hợp cùng với GPRS thì khi đó được gọi là EGPRS. Tốc độ tối đa đối với
EGPRS khi sử dụng cả 8 khe thời gian là 384kbps.
- WCDMA: WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là một công nghệ
truy nhập vô tuyến được phát triển mạnh ở Châu Âu. Hệ thống này hoạt động ở chế độ
FDD & TDD và dựa trên kỹ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSSDirect Sequence
Spectrum) sử dụng tốc độ chip 3,84Mcps bên trong băng tần 5MHz. WCDMA hỗ trợ
trọn vẹn cả dịch vụ chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói tốc độ cao và đảm bảo sự
Bùi Xuân Trường-D08VT4
4
Đồ án tốt nghiệp ĐH Chương I: Tổng quan các hệ thống thông tin di động
hoạt động đồng thời các dịch vụ hỗn hợp với chế độ gói hoạt động ở mức hiệu quả cao
nhất. Hơn nữa WCDMA có thể hỗ trợ các tốc độ số liệu khác nhau, dựa trên thủ tục
điều chỉnh tốc độ.

5
Đồ án tốt nghiệp ĐH Chương I: Tổng quan các hệ thống thông tin di động
3,1Mbps tương ứng với kích thước gói dữ liệu 3.940 bit trong khoảng thời gian
1,25ms.
- CDMA 2000 3x(MC- CDMA ): CDMA 2000 3x hay 3xRTT đề cập đến sự lựa chọn
đa sóng mang ban đầu trong cấu h.nh vô tuyến CDMA 2000 và được gọi là MC-
CDMA (Multi carrier) thuộc IMT-MC trong IMT-2000. Công nghệ này lien quan đến
việc sử dụng 3 sóng mang 1x để tăng tốc độ số liệu và được thiết kế cho dải tần 5MHz
(gồm 3 kênh 1,25Mhz). Sự lựa chọn đa sóng mang này chỉ áp dụng được trong truyền
dẫn đường xuống. Đường lên trải phổ trực tiếp, giống như WCDMA với tốc độ chip
hơi thấp hơn một ít 3,6864Mcps (3 lần 1,2288Mcps).
1.1.4. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4
Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 sang thế hệ 4 qua giai đoạn trung gian là
thế hệ 3,5 có tên là mạng truy nhập gói đường xuống tốc độ cao HSDPA. Thế hệ 4 là
công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa
trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1.5 Gbps. Công nghệ 4G được hiểu là chuẩn
tương lai của các thiết bị không dây. Các nghiên cứu đầu tiên của NTT DoCoMo cho
biết, điện thoại 4G có thể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Mbps khi di chuyển và tới 1
Gbps khi đứng yên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyền lên hình ảnh động
chất lượng cao. Chuẩn 4G cho phép truyền các ứng dụng phương tiện truyền thông
phổ biến nhất, góp phần tạo nên các những ứng dụng mạnh mẽ cho các mạng không
dây nội bộ (WLAN) và các ứng dụng khác.
Thế hệ 4 dùng kỹ thuật truyền tải truy cập phân chia theo tần số trực giao
OFDM, là kỹ thuật nhiều tín hiệu được gởi đi cùng một lúc nhưng trên những tần số
khác nhau. Trong kỹ thuật OFDM, chỉ có một thiết bị truyền tín hiệu trên nhiều tần số
độc lập (từ vài chục cho đến vài ngàn tần số). Thiết bị 4G sử dụng máy thu vô tuyến
xác nhận bởi phần mềm SDR (Software - Defined Radio) cho phép sử dụng băng
thông hiệu quả hơn bằng cách dùng đa kênh đồng thời. Tổng đài chuyển mạch mạng
4G chỉ dùng chuyển mạch gói, do đó, giảm trễ thời gian truyền và nhận dữ liệu.
Hiện nay, công nghệ 3G cho phép truy cập Internet không dây và video call. 4G

3. Đảm bảo an toàn thông tin tốt nhất.
Môi trường truyền dẫn vô tuyến là môi trường rất dễ bị nghe trộm và sử dụng trộm
đường truyền, nên đòi hỏi phải có biện pháp đặc biệt để đảm bảo an toàn thông tin. Đó
là: giữ bí mật số nhận dạng thuê bao và kiểm tra tính hợp lệ của người sử dụng khi họ
thâm nhập mạng; mật mã hóa thông tin người sử dụng để tránh nghe trộm. Ở các hệ
thống thông tin di động, mỗi người sử dụng có 1 khóa nhận dạng bí mật được lưu giữ
ở bộ nhớ an toàn.
4. Giảm tối đa rớt cuộc gọi khi thuê bao di động chuyển từ vùng phủnày sang vùng
phủ khác
5. Cho phép phát triển các dịch vụ mới nhất là các dịch vụ phi thoại.
6 . Để mang tính chất toàn cầu phải cho phép chuyển mạng quốc tế (International
Roaming)
7. Các thiết bị cầm tay gọn nhẹ và tiêu tốn ít năng lượng.
Bùi Xuân Trường-D08VT4
7
Đồ án tốt nghiệp ĐH Chương I: Tổng quan các hệ thống thông tin di động
1.3. Cấu trúc mạng di động 2G đến 3G
1.3.1. Cấu trúc hệ thống GSM
Hình 1.3: Cấu trúc cơ bản hệ thống 2G GSM
Cấu trúc của mạng GSM có thể được chia thành bốn phân hệ chính: Máy di động
MS, Phân hệ trạm gốc BSS, Phân hệ mạng NSS, Phân hệ quản lí mạng.
Hoạt động của mạng liên quan đến quá trình thiết lập cuộc gọi gồm 3 phần chính:
NSS, BSS, MS. Giao diện giữa MS và BSS là Um, giao diện giữa BSS và NSS là giao
diện A.
- Máy di động MS
Máy di động do thuê bao sở hữu, nó gồm thiết bị di động ME và module nhận
dạng dịch vụ của thuê bao là SIM: MS = ME + SIM.
- Phân hệ trạm gốc BSS
BSS là thành phần quan trọng của hạ tầng vô tuyến. Nó hoạt động với vai trò là
giao diện giữa máy thuê bao và mạng lõi của nhà khai thác. Máy thu phát trạm gốc

hiện có, nhà khai thác phải thực hiện nâng cấp những thiết bị hiện có. BTS và
MSC cần nâng cấp phần mềm để có thể quản lí được các loại hình dữ liệu mới.
Bùi Xuân Trường-D08VT4
9
Đồ án tốt nghiệp ĐH Chương I: Tổng quan các hệ thống thông tin di động
1.3.3. Cấu trúc hệ thống UMTS
Hình 1.5: Cấu trúc hệ thống 3G UMTS
- UE (User Equipment)
Thiết bị người sử dụng thực hiện chức năng giao tiếp người sử dụng với hệ
thống. UE gồm hai phần:
- Thiết bị di động (ME: Mobile Equipment): Là đầu cuối vô tuyến được sử dụng
cho thông tin vô tuyến trên giao diện Uu.
- Module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM): Là một thẻ thông minh chứa thông
tin nhận dạng của thuê bao, nó thực hiện các thuật toán nhận thực, lưu giữ các khóa
nhận thực và một số thông tin thuê bao cần thiết cho đầu cuối.
- UTRAN (UMTS Terestrial Radio Access Network)
Mạng truy cập vô tuyến có nhiệm vụ thực hiện các chức năng liên quan đến truy
cập vô tuyến. UTRAN gồm hai phần tử :
- Nút B: Thực hiện chuyển đổi dòng số liệu giữa các giao diện Iub và Uu. Nó
cũng tham gia quản lý tài nguyên vô tuyến.
- Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC: Có chức năng sở hữu và điều khiển các tài
nguyên vô tuyến ở trong vùng (các nút B được kết nối với nó). RNC còn là điểm truy
cập tất cả các dịch vụ do UTRAN cung cấp cho mạng lõi CN.
- CN (Core Network)
- Các phần tử chính của mạng lõi như sau:
- HLR (Home Location Register): Là thanh ghi định vị thường trú lưu giữ thông
tin chính về lý lịch dịch vụ của người sử dụng. Các thông tin này bao gồm : Thông tin
về các dịch vụ được phép, các vùng không được chuyển mạng và các thông tin về dịch
vụ bổ sung như: trạng thái chuyển hướng cuộc gọi, số lần chuyển hướng cuộc gọi.
Bùi Xuân Trường-D08VT4

: Cho phép chuyển giao mềm giữa các RNC từ các nhà sản xuất
khác nhau.
- Giao diện Iu
b
: Giao diện cho phép kết nối một nút B với một RNC. Iu
b
được tiêu
chuẩn hóa như là một giao diện mở hoàn toàn.
Bùi Xuân Trường-D08VT4
11
Đồ án tốt nghiệp ĐH Chương I: Tổng quan các hệ thống thông tin di động
Tổng kết chương 1
Chương này đã giới thiệu về lộ trình của hệ thống thông tin di động, các đặc tính cơ
bản của hệ thống thông tin di động và đưa ra các cấu trúc mạng cơ bản của các hệ
thống 2G 2,5G 3G.
Với nhu cầu ngày càng tăng về chất lượng và dịch vụ cùng song song với sự phát
triển của công nghệ. Hiện nay công nghệ 3G đang được ứng dụng một cách mạnh
mẽ ở các nước trên thế giới và Việt Nam với các dịch vụ tiện ích như điện thoại
truyền hình, truy nhập internet,…
Chương tiếp theo sẽ đi sâu hơn phân tích công nghệ WCDMA được sử dụng trong
3G UMTS.
Bùi Xuân Trường-D08VT4
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status