GV: Lưu Hữu Phước Trang 1
I.
T
Ạ
O PHÍM T
Ắ
T THEO YÊU C
Ầ
U:
- Ckick chọn Office Button / Word Options / mục Customize
- Click chọn Customize
- Catagories: chọn thẻ Vd: Home Tab.
- Commands: Chọn lệnh Vd: CreateTable
- Đặt dấu nháy trong hộp Press new shortcut key: Bấm tổ hợp phím cần tạo phím tắt.
- Click chọn Assign.
Bài tập áp dụng:
CTRL+SHIFT+T
:
Tạo
bảng
biểu
(Categories
là
CTRL+SHIFT+I
:
Dời
lề
dòng
đầu
tiên (Categories
là
Home
Tab,
Commands
là: IncreaseIndent
)
II.
TẠO VÀ SỬ DỤNG AUTOCORRECT, AUTOTEXT:
1. AutoCorrect
- Ckick chọn Office Button / Word Options / mục Proofing
hs
Học sinh
ptth
Phổ thông trung học
cntt
Công nghệ thông tin
ttth
Trung tâm tin học
th
Tin học
mt
Máy tính
2. AutoText
- Ckick chọn Office Button / Word Options / mục Customize
- Tại Choose command from / chọn Commands not in th ribbon
- Chọn dòng AutoText dưới danh sách.
- Click chọn nút Add để đưa công cụ này ra thanh Quick access toolbars.
- Chọn khối văn bản cần ghi nhớ / Chọn Autotext hoặc bấm ALT-F3 / chọn Save Selection to Autotext Gallery,
HK II
TB
Cả
năm
Tóan
Văn
Anh
Văn
1 Nguyễn Minh Anh 8.0 7.0 6.0 7.0
2 Lê Trường Tùng 6.5 6.5 6.5 6.5
3 Trần Minh Chiến 7.0 5.0 9.0 5.0
4 Nguyễn Thanh Trúc 9.0 9.0 10 9.0
Tổng số học sinh
III.
TÌM KIẾM NỘI DUNG TRONG VĂN BẢN – THAY THẾ
- Trang Home / nhóm Editting / chọn Find hoặc Replace
- Find What: nhập nội dung cần tìm
- Replace With: Nhập nội dung cần thay thế.
- Khi có nhu cầu tìm kiếm hoặc thay thế theo định dạng, thì:
+ Đặt dấu nháy tại ô Find What, Replace With
+ Chọn nút Format / chọn tiếp loại định dạng.
Folder: 03_Table GV: Lưu Hữu Phước Trang 5
V.
CHÈN CÔNG THỨC TOÁN HỌC VÀO VĂN BẢN
- Đặt dấu nháy tại nơi cần chèn.
- Trang Insert / nhóm Symbols / chọn Equation, chọn:
+ Chọn dạng (nếu thấy gần giống, sau đó tiến hành chỉnh sửa lại)
+ Insert New Equation: nếu tạo mới
- Đặt dấu nháy bên trong, chọn tiếp loại trên thanh công cụ.
Bài tập áp dụng:
Folder: 03_Table
GV: Lưu Hữu Phước Trang 6
VI.
CHÈN CHÚ THÍCH TRONG VĂN BẢN
1. Chú thích cuối trang: FootNote
- Đặt dấu nháy tại vị trí sau phần nội dung cần tạo chú thích.
- Trang References / nhóm FootNotes / chọn Insert FootNote.
- Khi này Word sẽ tự đánh số thứ tự, và dấu nháy tự động nhảy về cuối trang => Nhập phần nội dung cần
giải thích.
2. Chú thích cuối văn bản: EndNote
Bài tập áp dụng:
Folder: 04_Compare
VIII.
TẠO CÁC LIÊN KẾT (Link) TRONG MS WORD
- Ý nghĩa: Khi Click chọn 1 đề mục, có tác dụng nhảy đến một vị trí trên văn bản hay mở một văn bản khác.
- Thao tác:
+ Chọn đối tượng cần liên kết
+ Trang Insert / nhóm Links / chọn Hyperlink, xuất hiện:
+ Existing File or Web Page: Chọn tập tin hoặc địa chỉ trang Web cần liên kết
+ Bookmark: Một điểm đã định sẵn trên văn bản. Để tạo điểm định sẵn: Đặt dấu nháy trên văn bản,
trang Insert / Links / Bookmark => đặt tên cho điểm này.
Bài tập áp dụng:
Folder: 05_LienKetWord
IX.
BẢO VỆ VĂN BẢN
1. No Change:
- Khóa văn bản không cho hiệu chỉnh, sửa đổi.
- Thao tác:
+ Mở văn bản.
+ Trang Review / nhóm Protect / Protect Document
+ Chọn Restrict Formatting and Editing.
+ Đánh dấu tại Allow only this type of editing in the document
+ Chọn No Change.
+ Mở văn bản.
+ Trang Developer / nhóm Protect / Protect Document / chọn Restrict Formatting and Editing
+ Đánh dấu tại Allow only this type of editing in the document và chọn Tracked Changes.
+ Click chọn Yes, Start Enforcing Protection => đặt Password (không đặt khi đi thi)
4. Filling in Forms:
- Filling in Forms là cách bảo vệ văn bản ở mức cao nhất. Thường chỉ dùng cho Form (Biểu mẫu)
- Thao tác:
+ Mở văn bản.
+ Trang Developer / nhóm Protect / Protect Document / chọn Restrict Formatting and Editing
+ Đánh dấu tại Allow only this type of editing in the document và chọn Filling in forms.
+ Click chọn Yes, Start Enforcing Protection => đặt Password (không đặt khi đi thi)
Bài tập áp dụng:
Folder: 06_BaoVeVanBan X.
CHÈN Diagram Organization (Sơ đồ – cấu trúc) vào văn bản
- Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn.
- Trang Insert / nhóm Illustrations / chọn SmartArt.
- Chọn dạng bên danh sách và chọn kiểu cụ thể =>OK
+ Nhập nhãn (Nội dung) cho từng ô, thành phần
+ Trang Design:
Create Graphic : Các công cụ thao tác với nút (Thêm, điều chỉnh, )
Layout : Chọn dạng
SmartArt Style : Các mẫu định dạng sẵn.
Bài tập áp dụng:
Mua TM
Mua CK
Bán
USD
EUR
GBP
GV: Lưu Hữu Phước Trang 13
2. Định dạng biểu đồ:
Trang Design:
+ Nhóm Type: Thay đổi kiểu dáng biểu đồ
+ Nhóm Data: Chọn, hiệu chỉnh dữ liệu cho biểu đồ.
+ Nhóm Chart Layout: Chọn dạng hiển thị cho biểu đồ.
+ Nhóm Data: Chọn lại / hiệu chỉnh vùng dữ liệu.
Trang Layout:
+ Nhóm Label: Định dạng nhãn, các trục, các thành phần cho biểu đồ.
+ Nhóm Axes: Định giá trị trên các trục.
+ Nhóm BackGround: Định dạng nền cho biểu đồ.
Bài tập áp dụng:
File: BieuDo.docx trong Folder: 08_Chart
XII.
BIỂU MẪU (Form)
1. Thiết kế các điều khiển (Control):
- Kích hoạt Developer.
- Đặt dấu nháy tại vị trí cần thiết kế / trang Developer / nhóm Controls / chọn Legacy Tools / chọn loại Control
3. Thiết kế các điều khiển tính toán:
Lưu ý: Sau khi thiết kế, phải cài đặt chức năng bảo vệ văn bản “Filling in Forms”
Ví dụ 1:
Sau khi nhập liệu cho Số lượng, Đơn giá sẽ tự động tính Thành tiền với:
Thành tiền = Số lượng * Đơn giá
Tạo 3 control Text Form Field: Số lượng, Đơn giá, Thành tiền. Với các thuộc tính sau:
Thuộc tính Type Default Number Number Format Bookmark Calculate on exit
Số lượng Number 0 #,##0 SLA
Đơn giá Number 0 #,##0 DGA
Thành tiền Calculation =SLA*DGA #,##0 TTA
Ví dụ 2:
Sau khi nhập liệu cho Số lượng, Đơn giá sẽ tự động tính Thành tiền với:
Thành tiền = Số lượng * Đơn giá, nếu số lượng >= 10 được giảm 2% giá trị thành tiền.
Thiết kế tương tự như ví dụ 1, nhưng tại biểu thức tính toán, được viết như sau:
= SLA * DGA * IF( SLA >= 10 , 0.98 , 1 )
Lưu ý: không sử dụng % trong biểu thức.
Bài tập áp dụng:
File: Thuc Hanh.docx trong Folder: 09_Form\Form 02
XIII.
ĐỊNH DẠNG KHUÔN MẪU - KIỂU CHUNG CHO CÁC ĐOẠN
VĂN TRONG VĂN BẢN (Style)
1. Ý nghĩa:
Dùng để tạo ra các định dạng khuôn mẫu sẵn, sau đó sẽ áp dụng cho đoạn văn được chọn, nhằm để
tiết kiệm thời gian định dạng thay vì định dạng cho từng đoạn văn như trước đây (thủ công), và ta có thể
- Chọn Define New Mutilevel List
- Thao tác trên 1 cấp:
+ Click level to Modify: Chọn cấp muốn thao tác
+ Link level to Style: Chọn Style cần liên kết với cấp này (Chú ý tại đây)
+ Enter formatting for number: Định dạng trước và sau con số thứ tự.
+ Number style for this level: chọn loại thứ tự.
+ Restart this after: Bắt đầu trở lại thứ tự 1.
Và lần lượt cho các cấp còn lại.
6. Tạo Outline Level cho Style:
- Ý nghĩa: Khi cần xem văn bản theo dạng Document Map hoặc Outline, để tạo việc thuận tiện khi duyệt văn
bản. Để tạo ra từng cấp, thực hiện tạo Outline Level cho từng Style như sau:
- Tại cửa sổ Modify Style, chọn Format / chọn Paragraph
- Tại hộp danh sách Ouline Level: Chọn Level1, Level2, tuỳ theo thứ tự cấp bậc của Style.
Bài tập áp dụng:
Folder: 10_Style XIV.
TẠO MỤC LỤC CHO CÁC TÀI LIỆU LỚN
Tài liệu sau khi đã tạo Style, Mutilevel List, ta tiến hành thao tác mục lục như sau:
1. Tạo mục lục
- Để dấu nháy tại vị trí cần tạo mục lục, thường là đầu hay cuối văn bản
- Trang Refences / nhóm Table of Contents / chọn Table of Contents
- Chọn Insert Table of Contents …, xuất hiện cửa sổ như sau:
- Trang View / nhóm Document View / chọn Outline.
Bài tập áp dụng:
XVI.
DUYỆT NHANH ĐỐI TƯỢNG TRÊN VĂN BẢN:
- Mở văn bản cần duyệt
- Trên thanh cuộn dọc, ở bên dưới
- Click chọn: Select Browse Object.
- Để di chuyển đến đối tượng kế tiếp, click chọn nút mũi tên đôi phía trên và dưới công cụ này.
Bài tập áp dụng:
File: DuyetNhanhTaiLieu.docx trong Folder: 13_Duyet Nhanh Doi Tuong
XVII.
TẠO PHÂN CHƯƠNG (Section) CHO VĂN BẢN:
- Mở văn bản / Chọn chế độ xem Document Map để duyệt nhanh đến các đề mục.
- Để dấu nháy tại vị trí cần phân chương.
- Trang Page Layout / nhóm Page Setup
- Chọn Break / chọn Next Page (Các phân chương nằm ở đầu trang)
- Để theo dõi vị trí dấu nháy ở phân chương nào, Click phải tại Status bar, chọn Section.
- Sau khi phân chương, khi muốn định dạng cho 1 phân chương, phải chọn “This Section”
Bài tập áp dụng:
Folder
: 14_TaoPhanChuong
Select Browse Object