Nâng cao khả năng thắng thầu tại công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng bảo việt thân thị thủy KTĐT 33b GVHD ths sử thị thu hằng - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KINH TẾ & KẾ TOÁN


ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH
XÂY DỰNG BẢO VIỆT
Sinh viên thực hiện : Thân Thị Thủy
Lớp : Kinh Tế Đầu Tư – K33B
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Sử Thị Thu Hằng
MỤC LỤC
Bình Ñònh, 05/2014
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
1.1 Một số khái niệm đấu thầu 3
1.1.1 Khái niệm đấu thầu 3
1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến công tác đấu thầu 3
1.2 Mục tiêu của đấu thầu 5
1.3 Vai trò của đấu thầu đối với các doanh nghiệp xây dựng 6
1.4 Các hình thức lựa chọn thầu 8
1.5 Các phương thức đấu thầu 9
1.6 Trình tự thực hiện đấu thầu 9
1.7 Nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu 11
1.7.1 Nội dung hành chính pháp lí 12
1.7.2 Nội dung kỹ thuật 12
1.7.3 Nội dung tài chính 14
1.8 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thắng thầu 14
1.8.1Chỉ tiêu về năng lực tài chính 15

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG
THẮNG THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY
DỰNG BẢO VIỆT
3.1 Định hướng của công ty trong công tác đấu thầu 64
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu 64
3.2.1 Hình thành bộ phận marketing để tìm kiếm thông tin thị trường và xây dựng
hình ảnh công ty 65
3.2.2 Đầu tư máy móc thiết bị 66
3.2.3 Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên 67
3.2.4 Tăng cường huy động vốn và thu hồi vốn 68
3.2.5 Hoàn thiện công tác lập HSDT 69
3.2.6 Nâng cao năng lực của cán bộ nhân viên lập HSDT 71
3.2.8 Linh hoạt trong việc lựa chọn mức giá bỏ thầu 71
3.3 Kiến nghị 74
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tài sản cố định của công ty giai đoạn 2010-2013 23
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động giai đoạn 2011-2013 24
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh và đóng góp vào ngân sách giai đoạn
2010-2013 29
Bảng 2.4 Hệ thống danh sách máy móc thiết bị được đầu tư trong những năm qua
36
Bảng 2.5 Những công trình xây dựng tiêu biểu trong những năm qua 36
Bảng 2.6 Bảng thống kê nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2011-2013 37
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 2.8 Tổng hợp nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010-2013 44
Bảng 2.9 Phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu của công ty 45
Bảng 2.10 Kết quả tham dự thầu giai đoạn 2011-2013 50
Bảng 2.11 Cơ cấu doanh thu từ hoạt động xây lắp thông qua đấu thầu 52
Bảng 2.12 Tốc độ tăng doanh thu từ hoạt động xây lắp thông qua đấu thầu giai
đoạn 2011-2013 53

cũng được ra đời và dần hoàn thiện hơn, buộc các doanh nghiệp phải tiến tới tự
hoàn thiện mình, chính vì lẽ đó đấu thầu xây dựng thực sự trở thành một lĩnh vực
cạnh tranh hết sức gay gắt.
Nhận thức rõ tầm quan trọng trên, em muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác
đấu thầu trong công ty xây dựng để có thêm kiến thức cũng như cùng tìm ra các
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đấu thầu. Từ đó, em đã chọn đề tài: “Giải
pháp nâng cao khả năng thắng thầu tại công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng
Bảo Việt” làm khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã nhận được sự giúp đỡ của các anh
chị trong phòng Kế hoạch-hành chính tổng hợp, Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức,
Ban Quản lý dự án của Công ty cùng các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế & Kế
Toán, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn cho em cô Sử Thị Thu Hằng. Chính nhờ sự
giúp đỡ tận tình đó em có được những cái nhìn sâu hơn, rõ nét hơn về những đặc
điểm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như công tác đấu
thầu của công ty. Qua đó có cái nhìn tổng hợp để thực hiện báo cáo về công ty.
Nội dung của bài báo cáo gồm có 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đấu thầu
Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu của công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây
dựng Bảo Việt
2
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty cổ
phần tư vấn kiểm định xây dựng Bảo Việt.
Do thiếu kiến thức và kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập có hạn nên bài
báo cáo không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến, phê bình của thầy cô giáo trong bộ môn và các cô, các bác, anh,
chị tại công ty cùng toàn thể các bạn để bài viết này được hoàn thiện hơn.
Bình Định, ngày 21 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Thân Thị Thủy
3

1.1.2 Một số khái niệm liên quan
Để có thể hiểu rõ hơn về khái niệm đấu thầu, cũng như để nghiên cứu các
phần sau chúng ta cần làm rõ các khái niệm sau:
- Nhà thầu: là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu.Trong
trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu có thể là cá nhân. Nhà thầu là nhà
xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng
hoá; là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu
lựa chọn đối tác đầu tư. Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt
Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ
dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu
hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu
chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn
nhà thầu trúng thầu, làm căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp
đồng.
- Hồ sơ dự thầu: là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.
- Gói thầu là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án, được chia theo tính
chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tính đồng
bộ của dự án. Trong trường hợp mua sắm gói thầu có thể là một hoặc một loại đồ
dùng, trang thiết bị hoặc phương tiện. Gói thầu được thực hiện theo một hoặc
nhiều hợp đồng (khi gói thầu được chia thành nhiều phần).
- Gía gói thầu: là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở
tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự án được duyệt và các quy định hiện hành.
5
- Gía dự thầu: là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.
Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
- Gía trúng thầu: là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở
để thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng.

bằng, minh bạch và đảm bảo hiệu quả kinh tế.
1.3 Vai trò của đấu thầu
1.3.1 Đối với chủ đầu tư
- Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu dự án
của mình với chi phí hợp lý nhất và chất lượng cao nhất.
- Đấu thầu giúp thực hiện có hiệu quả yêu cầu về xây dựng công trình, tiết kiệm
vốn đầu tư, thực hiện và đảm bảo đúng tiến độ thi công công trình.
- Hình thức đấu thầu giúp chủ đầu tư tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thất
thoát, lãng phí vốn.
- Thực hiện dự án theo phương thức đấu thầu giúp chủ đầu tư chủ động, tránh được
tình trạng phụ thuộc vào nhà xây dựng trong xây dựng công trình.
1.3.2 Đối với các nhà thầu
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu, do đó, nhà thầu muốn
thắng thầu phải tự nâng cao năng lực, năng suất chất lượng sản phẩm của mình.
- Giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các thông tin về
công trình mời thầu, về chủ đầu tư, về các cơ hội tham dự đấu thầu.
- Tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thương trường,
chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh.
- Giúp hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.
1.3.3 Đối với Nhà nước
7
- Trong nền kinh tế mở, với nhiều công trình có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức
tạp, khi đó, đấu thầu là phương thức hiệu quả để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
đáp ứng được yêu cầu của đất nước.
- Là phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất, được xem như là nguyên tắc
trong quản lý dự án của Nhà nước.
- Phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ tạo ra môi trường thu hút các nhà đầu tư nước
ngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam.
- Công tác quản lý Nhà nước về công tác đấu thầu trong xây dựng ngày càng hoàn
thiện góp phần chống tham nhũng đồng thời tạo ra môi trường tốt nhất cho các

- Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa: hình thức này được áp dụng cho
những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít
nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên
mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng
fax, bằng bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác. Gói thầu áp dụng hình thức
này thường có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có
giá trị thấp nhất, không thương thảo về giá.
- Mua sắm trực tiếp: được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực
hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư
có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã
được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn
giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng
minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
- Tự thực hiện: hình thức này chỉ áp dụng đối với gói thầu mà chủ đầu tư có đủ
năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định quy chế quản lý đầu tư và xây
9
dựng. Trong trường hợp đặc biệt: áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà
nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được.
1.5 Các phương thức đấu thầu ( 1 túi hồ sơ, 2 túi hồ sơ, 2 giai đoạn)
- Đấu thầu một túi hồ sơ (một phong bì) là loại đấu thầu mà tất cả các hồ sơ tham
dự thầu, các dề xuất kỹ thuật và tài chính…được đặt trong một phong bì.
- Đấu thầu hai túi hồ sơ (hai phong bì) là loại đấu thầu mà trong đó các đề xuất kỹ
thuật và tài chính được đặt trong hai túi hồ sơ riêng biệt nhưng được nộp tại cùng
một thời điểm. Trong hình thức đấu thầu này, các đánh giá kỹ thuật được làm
trước, các đánh giá tài chính được thực hiện sau và nhà thầu được xếp hạng thứ
nhất về kỹ thuật sẽ được mời vào để mở túi hồ sơ tài chính và thương thảo hợp
đồng. Nếu nhà thầu đó không đáp ứng thì mời nhà thầu thứ hai.
- Đấu thầu hai giai đoạn chỉ áp dụng với các dự án lớn, phức tạp về công nghệ và
kỹ thuật hoặc dự án thuộc chìa khóa trao tay. Giai đoạn một nộp đề xuất kỹ thuật.
Giai đoạn hai các nhà thầu nộp HSDT hoàn chỉnh bao gồm các đề xuất kỹ thuật và

phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng
các HSDT. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp
hạng HSDT.
• Bước 4: Xét duyệt trúng thầu
Đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: nhà thầu tư vấn được xem xét đề
nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: có HSDT hợp lệ, có đề
xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân sự được
đánh giá là đáp ứng yêu cầu; có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và tài chính cao
nhất; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC, nhà thầu cung cấp
hàng hóa, xây lắp được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
11
sau: có HSDT hợp lệ, được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm
hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”; có chi phi thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
• Bước 5: Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu
Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người
có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả
trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm quyền xem xét và quyết
định.
• Bước 6: Phê duyệt kết quả đấu thầu
Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu
trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.
• Bước 7: Thông báo kết quả đấu thầu
Được thực hiện ngay khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của
người có thẩm quyền. Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý
do đối với nhà thầu không trúng thầu.
• Bước 8: Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

căn cứ để lập giá dự thầu. Cụ thể bao gồm:
- Lập sơ đồ tổ chức thi công: dựa trên tổng mặt bằng khu vực, kết hợp với các kết
quả mà công việc khảo sát hiện trường đem lại, công ty tiến hành bố trí kho bãi tập
kết vật liệu, máy móc, các hướng, để đảm bảo tiến độ thi công. Đồng thời đưa ra
hồ sơ tổ chức hiện trường.
13
- Lập biện pháp thi công: Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật thi công để vạch ra biện
pháp thi công theo trình tự công việc và có tính khả thi cao, đảm bảo các quy
chuẩn, quy phạm kỹ thuật thi công. Đồng thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật thi
công tại các điểm trọng yếu nhất.
- Phương án sử dụng vật liệu, nhân công: đây là nhân tố quyết định đến giá thành,
chất lượng và tiến độ thi công. Công ty phải đảm bảo các vật liệu đưa vào sử dụng
phải có nguồn gốc, xuất sứ, chủng loại, quy cách…
- Phương án sử dụng máy móc thiết bị: Căn cứ vào biện pháp thi công, thiết kế kỹ
thuật, để đưa ra bảng kê khai máy móc thiết bị thi công công trình, đồng thời còn
bổ sung thêm các máy móc thiết bị khác. Kết hợp với công tác nghiên cứu hiện
trường để đưa ra quyết định xem thuê máy móc tại địa phương hay là điều động
máy móc của công ty đến hiện trường. Điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng
đến giá dự thầu.
- Lập tiến độ thi công: Qua biện pháp thi công, phương án sử dụng máy móc thiết
bị…để đưa ra tiến độ thi công cho từng công việc và cho toàn bộ công trình. Tiến
độ thi công và biện pháp thi công có mối quan hệ mật thiết với nhau. Từ biện pháp
thi công sẽ xây dựng được tiến độ thi công, mặt khác từ tiến độ thi công định trước
phải tìm biện pháp thi công thích hợp để đảm bảo được tiến độ thi công. Và tiến độ
thi công thường được thể hiện qua biểu đồ gantt.
- Lập kế hoạch quản lý chất lượng: Công tác quản lý chất lượng được tiến hành
cho từng công việc, hạng mục công trình trong quá trình thi công, công tác kiểm
tra và nghiệm thu được tiến hành theo từng giai đoạn thi công, nhằm đảm bảo chất
lượng tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng. Đồng thời trong nội dung này phải nêu biện
pháp an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi

đưa ra chi tiết, cụ thể bao nhiêu, thì cho kết quả chính xác bấy nhiêu.
1.8.1. Chỉ tiêu về năng lực tài chính
Trước hết, chúng ta phải thừa nhận rằng năng lực tài chính của doanh nghiệp
có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp. Đối với chủ đầu
tư, khi xem xét, đánh giá năng lực các nhà thầu tham gia dự thầu thì vấn đề vốn
của nhà thầu sẽ được họ rất quan tâm. Đặc biệt là khả năng tài chính và khả năng
huy động các nguồn vốn được nhà thầu trình bày trong hồ sơ dự thầu khi tham gia
tranh thầu.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thường được các chủ đầu tư yêu cầu kê
khai số liệu tài chính trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất
1.8.2. Chỉ tiêu về giá dự thầu.
1.8.2.1. Quy định lập giá dự thầu
Phần giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp tối thiểu phải có các
nội dung sau:
+ Thuyết minh cơ sở tính toán xây dựng giá dự thầu: Trên cơ sở các nội dung công
việc và yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, kết hợp với biện pháp thi công dự kiến của
mình doanh nghiệp sẽ tính toán đầy đủ các yếu tố chi phí cần thiết để thực hiện
công việc của mình. Các chi phí và đơn giá đưa ra cần có thuyết minh cụ thể cơ sở
áp dụng và có bản tính chi tiết cho từng phần công việc, các tính toán này đòi hỏi
phải thống nhất với nhau và rõ ràng doanh nghiệp sẽ phải xem xét, nghiên cứu đầy
đủ tài liệu (các bản vẽ thiết kế, thuyết minh, tài liệu kỹ thuật và các yêu cầu kỹ
thuật) tìm hiểu thực tế hiện trạng mặt bằng xây dựng, dự tính và lường trước các
yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá và tổng giá công trình để không xảy ra khiếu nại và
khiếu kiện sau này.
16
+ Bảng giá dự thầu: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ Bảng, Biểu giá dự thầu trong
đó cần thể hiện rõ tên hạng mục, giá trị….Việc các doanh nghiệp không thực hiện
các yêu cầu trên hoặc thực hiện không đầy đủ sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng
thắng thầu của doanh nghiệp và có thể dẫn đến loại bỏ hồ sơ dự thầu.

được yêu cầu của chủ đầu tư. Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần đáp ứng
được các yêu cầu sau:
• Mức độ đáp ứng yêu cầu chất lượng vật liệu, vật tư, bán thành phẩm nêu
trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế.
- Các vật tư, vật liệu, thiết bị chính đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và hồ sơ mời
thầu.
- Có tài liệu chứng minh xuất xứ của các vật tư, vật liệu chính hoặc có biện pháp
đảm bảo chất lượng các vật tư, vật liệu hoặc bán thành phẩm theo yêu cầu của chủ
đầu tư.
• Tính hợp lý và khả thi của các biện pháp kỹ thuật, biện pháp thi công:
- Có bản vẽ và thuyết minh biện pháp thi công rõ ràng, chi tiết, phân chia các bước
thi công hợp lý, trình tự thi công phải phù hợp với quy trình công nghệ thi công.
-Áp dụng biện pháp tổ chức thi công hợp lý (bảo đảm an toàn, chất lượng công
trình, thời gian thi công, giá thành xây dựng công trình….).
- Có sơ đồ và bảng bố trí nhân lực (cán bộ kỹ thuật, các tổ đội sản xuất, các bộ
phận quản lý thị trường….) hợp lý.
- Thâm niên công tác của cán bộ chủ chốt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và biện
pháp thi công.
• Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an
toàn phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự:
18
- Có biện pháp hợp lý đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Có biện pháp hợp lý đảm bảo an toàn lao động.
- Có biện pháp hợp lý đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.
• Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chất lượng, hình
thức sở hữu và tiến độ huy động) bố trí cho gói thầu.
- Đáp ứng về số lượng, chủng loại, công suất (kèm theo bảng tính toán nhu cầu xe,
máy, thiết bị thi công và tiến độ huy động) đảm bảo thực hiện gói thầu theo đúng
tiến độ và chất lượng công trình:
- Đáp ứng về chất lượng thiết bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status