một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng đông dương á. ngô ngọc cương - Pdf 24

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM TP. HCM, 2010 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phc NHẬN XÉT THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Khóa :

1. Thời gian thực tập 2. Bộ phận thực tập 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành với kỷ luật 4. Kết quả thực tập theo đề tài 5. Nhận xét chung


Ngày tháng năm 2010

LỜI CAM ĐOAN
chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Trong nền kinh tế thị
trường một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước ta phải tự
điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứng
vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tạo
được doanh thu và có lợi nhuận, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi
diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vì thách thức lớn nhất hiện
nay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh doanh.
Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích, đánh giá hiệu quả họat động kinh doanh
nói chung, chi phí, doanh thu và lợi nhuận nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cần
thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
Trong thời gian học tập ở trường đã cung cấp cho em những kiến thức cơ bản về
lý thuyết kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế. Trong thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng Đông Dương Á đã cho em tiếp cận được với thực
tiễn sinh động tại đơn vị. Bản thân em cũng cố gắng nghiên cứu tìm tòi và nhận thấy
việc đánh giá hoạt động kinh doanh là hết sức cần thiết. Bởi vì việc đánh giá không
những giúp cho các nhà quản lý nhận thấy được kết quả hoạt động kinh doanh mà còn
là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động. Thông qua việc phân
tích này, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của doanh nghiệp, phát hiện những
nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu, lợi nhuận, chi phí. Từ đó,
chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt
tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng
doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ những vấn
đề trên đây mà em đã chọn đề tài:
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 2



PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so
sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh
nghiệp, các số liệu trên báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán cùng các thông tin có
được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán để xác định xu hướng
phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra các
nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên
hoàn, phân tích các tỷ số.
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 3

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Để tiến hành đánh giá hoạt động kinh doanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục
để theo dõi sự biến động của nó. Các khoản mục nghiên cứu chủ yếu trong chuyên đề
gồm:
Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản xuất
kinh doanh. Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ. Đây là một trong
những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường.
Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng
hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá trị là yếu tố lớn quyết định
khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp
có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân tích từng cấu phần của
nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, năng lượng…
Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán.Chỉ tiêu này tiến triển phụ thuộc vào

được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp.
1.1.2 Nội dung của doanh thu:
Nội dung của doanh thu bao gồm hai bộ phận sau:
- Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc những
hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ, dịch vụ cho
khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thụ từ tiêu thụ khác, bao gồm:
+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về
tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư
cổ phiếu, trái phiếu.
+ Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi
đã chuyển vào thiệt hại.
+ Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý tài
sản cố định; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ bản quyền phát minh,
sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm.
Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu, chúng ta tiếp cận một số khái niệm có liên quan:
- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: Là doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế. Các khoản giảm trừ gồm
giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại.
- Doanh thu thuần: Là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho
các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không
phát sinh trong kỳ báo cáo Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 5


làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng. Việc hoàn thành kế hoạch tiêu
thụ là nhân tố quan trọng quyết định doanh thu bán hàng.
- Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối
giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao nhưng cũng có những
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 6

mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp. Do đó, việc thay
đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng. Mỗi loại sản
phẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng xã hội. Vì vậy khi phấn đấu tăng doanh thu, các doanh nghiệp phải đảm bảo
thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với khách hàng nếu không sẽ mất khách hàng, khó
đứng vững trong cạnh tranh.
- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng
cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ.
Sản phẩm có chất lượng cao, giá bán sẽ cao. Nâng cao chất lượng sản phẩm và chất
lượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện
tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng.
- Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi
giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng. Thông
thường chỉ những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh
tế quốc dân thì Nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường
quyết định. Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc
sao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao
động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư.
1.2 Khái niệm, nội dung và vai trò của lợi nhuận:
1.2.1 Khái niệm:
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền.

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp,
phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư, tài sản
cố định…
Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách Nhà nước, giúp
Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước.
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền kinh
tế quốc dân và doanh nghiệp.
Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng
quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao
động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh doanh
thật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước với
giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp, tăng tích luỹ
mở rộng sản xuất, là điều kiện cải thiện đời sống vật chất của người lao động trong
doanh nghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước. Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh
thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh
toán, tình hình này kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản.

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 8

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh
hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu là:
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu

doanh nghiệp.
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 9

Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thức
tiền tệ, vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo tài chính).
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Bên tài sản phản ánh quy mô, kết cấu các tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại
dưới mọi hình thức. Nó cho biết tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ nguồn nào”.
Bên nguồn vốn phản ánh nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành nên tài sản của
doanh nghiệp. Nó cho biết từ những nguồn vốn nào doanh nghiệp có được những tài
sản trình bày trong phần tài sản.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết
theo hoạt động; tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về
thuế và các khoản phải nộp khác và tình hình về thuế giá trị gia tăng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm ba phần chính là lãi
lỗ; phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và phần thuế giá trị gia tăng được
khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.
Phần 1: Lãi, lỗ
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Phần 3: Tình hình thuế giá trị gia tăng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tiêu chuẩn để so sánh

Điều kiện so sánh

Kỹ thuật so sánh

1.3.3: Tiến hành phân tích – đánh giá
1.3.3.1 Đánh giá tình hình doanh thu:
Ta tiến hành phân tích các khoản mục doanh thu tương tự như đánh giá tình hình
chi phí để xác định khoản mục doanh thu nào chiếm tỷ trọng cao, mang lại cho doanh
nghiệp khoản thu nhập nhiều nhất. Bao gồm các chỉ tiêu:
Doanh thu về bán hàng.
Doanh thụ từ tiêu thụ khác
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi ph í hoạt động tài chính
tác động đến doanh thu thuần của doanh nghiệp.
1.3.3.2 Đánh giá tình hình chi phí của công ty:
Để tiến hành phân tích tình hình chi phí của công ty ta phải nghiên cứu từng khoản
mục chi phí để theo dõi sự biến động của nó với doanh thu thuần và biết khoản mục nào
chiếm tỷ trọng cao, từ đó tìm hiểu nguyên nhân của sự tăng giảm các khoản mục chi
phí. Các khoản mục chi phí gồm:
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 11

Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động

Doanh thu thuần
Vòng quay hàng
tồn kho
=

Hàng tồn kho
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 12

Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu là
để sản xuất, sản xuất hàng hoá là để tiêu thụ nhằm đạt mức doanh thu và lợi
nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quy mô tồn kho của một doanh nghiệp có thể lớn nhưng cũng có thể
nhỏ, điều đó phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và thời
gian kinh doanh trong năm.
Tồn kho là toàn bộ các loại tài sản như: nguyên vật liệu trong khâu dữ
trữ, chi phí sản xuất dở dang trong khâu sản xuất và thành phẩm trong khâu
lưu thông.
Vòng quay hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá hoạt
động có hiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn
được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng
hóa tồn kho trở thành hàng ứ đọng.

Khi phân tích khả năng thanh toán cần
thiết phải xem xét số vòng quay các loại hàng tồn kho và các khoản phải thu,
bởi vì tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm của nó ảnh hưởng đến khả năng
thanh toán.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất hoạt động, cần áp
Các nhân tố ở công thức trên được xác định như sau:
Các khoản phải thu là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về do
doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa
thanh toán, khoản trả trước cho người bán
Doanh thu thuần là doanh số bán ra của doanh nghiệp trong năm sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ trong năm như: chiết khấu, giảm giá, hàng bị
trả lại và thuế doanh thu.
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu
của doanh nghiệp. Về nguyên tắc, tỷ số này càng thấp càng tốt, nếu kỳ thu
tiền bình quân của doanh nghiệp thấp thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp đó cao do vốn ít bị chiếm dụng trong khâu thanh toán. Nếu kỳ thu tiền
bình quân của doanh nghiệp quá cao thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ
giảm do các khoản phải thu quá lớn, điều đó có nghĩa chính sách bán chịu
của doanh nghiệp quá nhiều, điều mà thông thường chỉ doanh nghiệp có sức
cạnh tranh kém mới thực hiện chính sách này để tiêu thụ hàng hoá. Tuy
nhiên, không thể chỉ dựa vào chỉ số kỳ thu tiền trong kỳ mà kết luận tính hiệu
quả về khả năng thu hồi vốn mà cần phải xem xét thêm một số yếu tố khác
như: đặc điểm Ngành nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, chính sách bán
hàng của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân phản ảnh tình hình bán hàng và thu tiền đối với
khách hàng của Công ty, xem xét xem chính sách bán hàng của Công ty đã
hợp lý chưa, có bị khách hàng chiếm dụng vốn không.
Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt; tuy nhiên phải căn cứ vào
chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong
từng thời điểm hay thời kỳ cụ thể. Các khoản phải thu * 360

lại nguyên nhân của việc sử dụng tài sản cố định không hiệu quả, thường là:
đầu tư tài sản cố định quá mức cần thiết, tài sản cố định không sử dụng chiếm
tỷ trọng lớn, tài sản cố định được sử dụng với công suất thấp hơn công suất
được thiết kế.
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty. Thông qua hệ số này
chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được
tạo ra. Công thức tính như sau:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định
=

Tài sản cố định
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng

tổng tài sản
=

Tổng tài sản bình quân
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 15

Hệ số vòng quay tổng tài sản (hiệu suất sử dụng tổng tài sản) càng cao đồng


Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT)
Chỉ số lợi nhuận hoạt động =

Doanh thu thuần
Tổng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu =

Doanh thu thuần
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng
về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp càng cao. Bởi vậy, doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuận
lên.
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là
hai yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp
trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng
của doanh nghiệp. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể
hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp.
 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản-ROA (LN/TTS):
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 17

Để đánh giá chính xác biến động tăng giảm như trên là tích cực hay
tiêu cực ta cần nhìn ROE một cách toàn diện hơn, tức là đặt nó trong mối
quan hệ với ROA. Bởi vì vốn chủ sở hữu là một phần của tổng vốn, hình
thành nên tài sản do đó suất sinh lời của chủ sở hữu phụ thuộc vào suất sinh
lời của tài sản. Điều đó thể hiện qua đẳng thức sau:
ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Trụ sở đăng ký của công ty là: 757A Xô Viết Nghệ Tỉnh, P.26, Q.Bình Thạnh
Người đại diện: Ông Lê Viết Hải – Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: (08) 35146358 Fax: (08) 35146295
Email: dongduongalas92@ yahoo.com
Công ty được thành lập theo số đăng ký kinh doanh: 4103003649 ngày 25 tháng 07
năm 2005 của Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM.
Vốn kinh doanh: 2.000.000.000 VNĐ Vốn điều lệ đăng ký: 2.000.000.000 VNĐ
- Bộ trưởng Bộ xây dựng cấp quyết định số 2133/QĐ – BXD ngày 15 tháng 11 năm
2005 về việc công nhận khả năng thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm Công ty
cổ phần tư vấn kiểm định xây dưng Đông Dương Á, mã số LAS – XD 92.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động:
2.1.2.1 Chức năng:
Công ty cổ phẩn tư vấn kiểm định xây dựng Đông Dương Á có tư cách pháp
nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Thực hiện chế độ hạch
toán kinh tế độc lập có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân Hàng theo quy định
của pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của công ty và pháp luật.
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Tư vấn đầu tư xây dựng
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 19

- Khai thác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới về công nghệ xây
dựng vật liệu xây dựng và các công nghệ khai thác, tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ,
công nhân.
2.1.2.3 Quy mô hoạt động kinh doanh:
Phạm vi hoạt động: Công ty có thể thành lập chi nhánh và phòng thí nghiệm hiện
trường tại địa bàn kinh doanh để thực hiện mục tiêu của công ty, phù hợp theo Nghị

của công ty, tìm kiếm cơ hội đầu tư, quản lý công tác kỹ thuật, lập và tư vấn
dự án đầu tư, kiểm soát, bảo đảm chất lượng dự án, vệ sinh an toàn lao động
về công tác quản lý và cập nhật các tiêu chuẩn, hồ sơ tài liệu kỹ thuật.
Nhiệm vụ:
- Lập và triển khai thực hiện các quyết định đầu tư, mua sắm vật tư, thiết
bị của công ty.
Hội đồng quản trị
Đội thí nghiệm II
Phòng kinh doanh
Giám Đốc công ty
Phòng tài chính kế toán
Phòng Thí nghiệm – Kiểm định
Phòng thiết kế
Phòng hành chánh nhân sự

Đội thí nghiệm I

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Ngô Ngọc CươngSVTH: Lại Ngọc Thạch Trang 21

- Lập kế hoạch đấu thầu hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, đàm phán hợp
đồng kinh tế.
- Theo dõi và tổng hợp việc thực hiện các hợp đồng kinh tế do công ty ký.
- Cập nhật và phổ biến các văn bản pháp luật tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy
định của của các ban ngành trong lĩnh vực quản lý công trình.
- Tham gia xây dựng định mức, đơn giá và các đơn giá ngoài định mức
liên quan đến công tác tư vấn, thí nghiệm có tính đặc thù riêng.
 Phòng thiết kế:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status