MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 TK Tài khoản
2 CBCNV Cán bộ công nhân viên
3 NVL Nguyên vật liệu
4 CCDC Công cụ dụng cụ
5 GTGT Giá trị gia tăng
6 TSC Đ Tài sản cố định
7 CPBH Chi phí bán hàng
8 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 GVHB Giá vốn hàng bán
10 DT BH&CCDV Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các thành phần kinh tế hoạt động hoàn
toàn độc lập nhưng vẫn cạnh tranh nhau khốc liệt dưới sự điều tiết vĩ mô của
nhà nước. Các thành phần kinh tế vẫn phát huy được tính sáng tạo trong công
tác kinh doanh, , phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình,
bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh làm sao để
đem lại lợi nhuận cao nhất về cho bản thân. Muốn như vậy các doanh nghiệp
phải nhận thức được vị trí khâu bán hàng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó
quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để
doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân
sách Nhà Nước.
Do đó, để xác định được nhanh chóng và chính xác nguồn lợi nhuận
trong kỳ thì bộ phận kế toán phải nắm bắt được thông tin kịp thời đầy đủ để
báo cáo lên ban lãnh đạo của doanh nghiệp. Hiện nay, thông tin về kết quả
+ Tư vấn và xây dựng dân dụng, công trình đường bộ, đường sắt, công
trình công ích
+ Sản xuất các sản phẩm cơ khí dân dụng và công nghiệp
+ Buôn bán vật liệu xây dựng
+ Khai thác quặng, kinh doanh quặng…
Mặt hàng kinh doanh hiện tại chủ yếu của công ty là sản phẩm cơ khí
dành cho hệ thống giao thông, liên lạc như: tấm sóng hộ lan, mắt phản quang
và các phụ kiện dùng trong hành lang đường bộ và đường sắt, các sản phẩm
cơ khí khác như các loại cột biển báo giao thông và sản xuất cột ăng ten cho
ngành viễn thông
Thị trường tiêu thụ của Công ty cổ phần tư vấn phát triển xây
dựng và thương mại Hưng Thịnh
Căn cứ vào đăng ký kinh doanh và các mặt hàng kinh doanh chính, ta
có thể thấy được thị trường tiêu thụ chính và quan trọng của Công ty chính là
các công trình giao thông đường bộ, đường sắt, hệ thống các công trình viễn
thông của Viettel, VNPT trong nước và một số nước láng giếng lân cận.
Mà các công trình này đóng vai trò không thể thiếu trong việc ổn định trật tự
3
xã hội, lưu thông, thông tin liên lạc là huyết mạch và sự phát triển của nền
kinh tế- xã hội.
Ngoài ra, còn có các công ty kinh doanh cùng ngành nghề vì hình thức
bán hàng có một phần là tiêu thụ bán thành phẩm.
Mặc dù các thị trường này được xác định là thị trường tiềm năng và có
khả năng mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Đây tuy là cơ hội và là thị
trường tiềm năng nên không ít đối thủ đã xâm nhập vào và cạnh tranh gay gắt
để giành giật thị phần khiến việc kinh doanh của công ty gặp không ít khó
khăn.
Phương thức bán hàng của Công ty cổ phần tư vấn phát triển xây
dựng và thương mại Hưng Thịnh
Phương thức bán hàng chủ yếu là thanh toán bằng chuyển khoản hay
Hoạt động của kế toán bán hàng được thực hiện trong việc cung cấp các thông
tin về kinh tế tài chính của đơn vị cho các nhà quản lý. Do đó, chức năng
nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán được phân chia rõ ràng:
- Kế toán trưởng:
Điều hành công việc chung, tổ chức công tác kế toán phù hợp với yêu
cầu quản ký của công ty. Chịu trách nhiệm pháp lý trước Giám đốc công ty và
cơ quan nhà nước về tính trung thực của báo cáo tài chính, hạch toán tổng hợp
và báo cáo quyết toán.
Kế toán trưởng có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp người làm kế toán
trong công ty, trực tiếp đào tạo và hướng dẫn đội ngũ kế toán, có ý kiến trong
việc nâng bậc khen thưởng và cho thôi việc người làm kế toán, thủ quỹ.
- Kế toán thanh toán, chi phí, tiền lương :
5
Quản lý và theo dõi các khoản vốn bằng tiền, các khoản thanh toán nội
bộ, các khoản thanh toán với khách hàng và các khoản vốn vay ngân hàng
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty. Đồng thời, tính tiền lương
phải trả cho CBCNV của công ty, các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
mà doanh nghiệp phải trả, chịu trách nhiệm về các quỹ của công ty.
- Kế toán kho :
Theo dõi hàng hoá nhập vào, xuất bán và số lượng tồn kho để đưa ra
các giải pháp kịp thời cho các kỳ tới. Thường xuyên báo cáo số lượng tồn để
có kế hoạch đặt hàng đảm bảo hàng hoá cho bán hàng.
- Thủ quỹ :
Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu
chi. Thủ quỹ chịu trách nhiệm trong việc quản lý tiền mặt của công ty.
6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
HƯNG THỊNH
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên.
Địa chỉ: Số 6- A49- Tập thể Công ty Cầu 11- Đông Ngạc- Từ Liêm- Hà Nội
có nhu cầu đặt hàng tại quý công ty theo mẫu yêu cầu.
Nội dung đặt hàng như sau:
STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng
1 Tôn sóng lượn mạ kẽm Kg 6066
2 Bu lông M20x380 Bộ 110
3 Bulông M16x36 Bộ 880
4 Mắt phản quang Cái 57
5 Đuôi sóng Cái 24
Thời gian giao hàng: ngày 01 tháng 11 năm 2011
Địa điểm giao hàng: Tại kho công ty CP Xây Dựng và Thương Mại Thái Yên
Phương thức thanh toán: Thanh toán chuyển khoản
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2011
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Bảng 2:
8
Đơn vị: Công ty Cổ phần Tư Vấn
Phát Triển Xây Dựng Và Thương Mại
Hưng Thịnh
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
Bộ phận: Kho công ty
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 11 năm 2011 Nợ: TK 632
Số: Có: TK 155
Họ tên người nhận hàng: Công ty cổ phần XD và TM Thái Yên
Địa chỉ:…………………………………………………
Mẫu số:
01GTKT3/001
Ngày 01 tháng 11 năm 2011 Ký hiệu: TU/11P
Số: 0000100
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Và Thương Mại Thái Yên
Địa chỉ: Số 6- A49- Tập thể Công ty cầu 11- Đông Ngạc- Từ Liêm- Hà Nội
Số tài khoản:…………………………………………………
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
MST:0101815513
STT TÊN HÀNG HOÁ ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1 2 3 4 5 6=4X5
1 Tôn lượn sóng mạ kẽm Kg 6066 22,272.727 135,106,363
2 Bulông M20x380 Bộ 110 20,909.091 2,300,000
3 Bulông M16x36 Bộ 880 3,000 2,640,000
4 Mắt phản quang Cái 57 6,000 342,000
5 Đuôi sóng Cái 24 209,090.9 5,018,182
Cộng tiền hàng: 145,406,545
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 14,540,655
Tổng cộng tiền thanh toán: 159,947,200
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm chín triệu chín trăm bốn bảy nghìn
hai trăm đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bảng 4:
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ
giao cho khách hàng, 1 liên lưu tại Công ty. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ
kho tiến hành xuất hàng cho khách hàng.
Kế toán bán hàng tiến hành lập hóa đơn GTGT, hoá đơn GTGT được
lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3
dùng để thanh toán.Đồng thời kế toán bán hàng tiến hành lập Biên bản giao
nhận hàng hoá.
Đối với nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay kế toán và thủ quỹ căn cứ vào
liên 3 của hoá đơn GTGT để viết phiếu thu và ghi nhận doanh thu (đối với
những đơn hàng trị giá dưới 20 triệu đồng). Đối với đơn hàng trị giá từ 20
triệu đồng trở lên kế toán căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng để ghi nhận
doanh thu.
- Phương thức bán lẻ, số lượng ít, giá trị đơn hàng nhỏ
Bên cạnh phương thức bán hàng thu tiền ngay, Công ty còn bán hàng
theo phương thức bán lẻ và giá trị đơn hàng nhỏ. Hiện nay Công ty vẫn sử
dụng phương thức bán hàng này nhằm đáp ứng được nhiều đối tượng khách
hàng và cố gắng mở rộng hơn nữa uy tín của Công ty. Hình thức thanh toán
của khách hàng là thanh toán bằng tiền mặt.
Khi khách hàng có nhu cầu đến Công ty, nhân viên bán hàng của Công
ty sẽ căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách hàng để lập hoá đơn bán hàng
hoặc hoá đơn GTGT tuỳ theo yêu cầu của khách hàng.
-Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng, Hoá
đơn GTGT, Phiếu thu.
Bảng 5:
CÔNG TY CỐ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HƯNG THINH
Địa chỉ: Số 74 ngõ 7 Lê Trọng Tấn- Phường La Khê- Quận Hà Đông- Hà Nội
Điện thoại: 04.36472702 Fax: 04.36472891
12
Tài khoản: 10201-000089218-8 tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Hà Tây
Mã số thuế: 0104245910
HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu hai trăm bảy hai nghìn bảy trăm hai mươi
bảy đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 6:
13
Đơn vị:Công ty Cổ phần tư vấn phát triển
xây dựng và thương mại Hưng Thịnh
Mẫu số: 01-TT
(Ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bộ phận:Bán hàng
PHIẾU THU
Ngày 06 tháng 11 năm 2011
Quyển số:
Số:
Nợ: TK 111
Có: 511/3331
Họ tên người nộp tiền: Anh Hoàng
Địa chỉ: Số 15 Ngõ 615 Thanh Xuân, Hà Đông
Lý do nộp: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 6.272.727
(Viết bằng chữ: Sáu triệu hai trăm bảy hai nghìn bảy trăm
hai bảy đồng chẵn./.)
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nộp tiền Người lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Quy trình luân chuyển chứng từ:
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”.
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
15
Trình tự ghi sổ
- Đối với phương thức bán hàng theo hợp đồng kinh tế
Theo phương thức này, Công ty bán hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, khi
xuất kho hàng hoá bán cho khách hàng, thủ kho lập biên bản giao nhận, phiếu
xuất kho đồng thời kế toán tiến hành viết hoá đơn GTGT, kế toán bán hàng sẽ
vào sổ chi tiết tài khoản 131 chi tiết cho từng khách hàng, sổ chi tiết TK 511,
sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi. Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết TK 511
để vào Bảng tổng hợp chi tiết 511 đồng thời kê khai tổng giá trị hàng hoá bán
ra trong tháng để làm căn cứ tình thuế GTGT phải nộp.
- Đối với phương thức bán lẻ
Phương thức bán lẻ tại Công ty phục vụ chủ yếu cho những khách hàng
là hộ gia đình, cá nhân mua hàng với số lượng ít. Bộ phận bán hàng sẽ tiến
hành viết Hoá đơn, thủ kho sau khi kiểm tra hoá đơn tiến hành viết phiếu xuất
kho cho khách hàng, sau đó Hoá đơn được chuyển tới phòng kế toán để ghi
sổ.
Bảng 7: Sổ chi tiết doah thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
16
Đơn vị:Công ty Cổ phần tư vấn phát triển
xây dựng và thương mại Hưng Thịnh
Mẫu số: S17-DNN
(Ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bộ phận: Bán hàng
112
2120 22,272.727 47,218,181 0
4 0000104 16/11/2011
Công ty CP cơ khí
và xây dựng Bắc Bộ
112
3100 22,272.727 69,045,454 0
Cộng phát sinh trong tháng
284,779,087 0
Sổ này có…trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
Ngày mở sổ: 01/11/2011
Ngày 30 tháng 11 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
17
Đơn vị:Công ty Cổ phần tư vấn phát triển
xây dựng và thương mại Hưng Thịnh
Mẫu số: S17-DNN
(Ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bộ phận: Bán hàng
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tài khoản: 511.Tên sản phẩm: Cột ăngten tín hiệu
Tháng 11 năm 2011
Loại tiền: VNĐ
STT
Chứng từ
18
2.1.3. Kế toán tổng hợp doanh thu BH và CCDV
Quy trình ghi sổ tổng hợp
Khi quá trình bán hàng kết thúc xác định đã tiêu thụ sản phẩm, kế toán căn cứ
vào Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có để tiến hành vào
sổ Nhật ký chung. Hàng ngày kế toán căn cứ vào sổ Nhật ký chung để vào Sổ
Cái TK 511.
19
Bảng 8:
Đơn vị:Công ty Cổ phần tư vấn phát triển
xây dựng và thương mại Hưng Thịnh
Mẫu số: S03a-DNN
(Ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bộ phận: Phòng kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 11 năm 2011
ĐVT: VNĐ
Ngày
thán
g
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số
hiệu
TK
ĐƯ
11/11
103 11/11 Công ty CP Sông Đà 909 112
51,939,362
511 47,218,181
3331
4,721,181
16/11
104 16/11
Công ty CP cơ khí và XD
Bắc Bộ
112
75,950,000
511 69,045,454
3331 6,904,546
20/11
105 20/11
Công ty viễn thông Hà
Nội 112
167,722,500
511 152,475,000
3331 15,247,500
25/11
106 25/11
Cty CP DV Bưu điện
SỐ TIỀN
SH NT NỢ CÓ
Số dư đầu tháng - -
Số phát sinh trong tháng
1/11 100 1/11
Công ty CP XD và TM Thái
Yên 112 145,406,545
6/11 101 6/11 Công ty CP Xây Dựng 565 112 33,409,091
6/11 102 6/11 Anh Hoàng mua đuôi sóng 111 5,645,454
11/11 103
11/1
1 Công ty CP Sông Đà 909 112 47,218,181
16/11 104
16/1
1
Công ty CP cơ khí và XD Bắc
Bộ 112 69,045,454
20/11 105 20/11 Công ty viễn thông Hà Nội 112 152,475,000
25/11 106 25/11
Cty CP DV Bưu điện Hoàng
Thành 112 106,732,500
Cộng số phát sinh trong tháng 559,932,225
Kết chuyển DT BH&CCDV 911
559,932,225
Số dư cuối tháng - -
Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
Ngày mở sổ:01/11
Ngày 30 tháng 11 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
22
Trình tự như sau:
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lượng hàng hoá tồn Số lượng hàng hoá nhập
đầu kỳ + trong kỳ
Sau đó tính ra trị giá hàng xuất bán trong kỳ:
Trị giá thực tế Số lượng hàng
= X Đơn giá bình quân
hàng xuất kho hoá xuất kho
Ví dụ: Tháng 11/2011
• Cột ăng ten tín hiệu tồn đầu tháng 11: SL 5c, giá: 1.200.000đ/c
• Nhập trong kỳ : SL : 100 cái, giá thành sản xuất đơn vị sản phầm là:
1.150.000đ/ cột
• 20/11/2011, xuất bán cho CT viễn thông Hà Nội thuộc Tập đoàn bưu
chính viễn thông với SL 100c, đơn giá bán là 1.524.750đ/ cột
Cách tính giá xuất kho như sau:
( 5* 1.200.000) + ( 100* 1.150.000)
Đơn giá bình quân = =1.152.381đ
của cột ăng ten tín hiệu 5 +100
Giá thực tế xuất kho = 100* 1.152.381= 115.238.100đ
cột ăng ten tín hiệu
23