Trang1 LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại công ty, thông qua việc tìm hiểu công tác tổ chức kế
toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, kết hợp với kiến
thức đƣợc học ở trƣờng đã giúp em củng cố thêm kiến thức và học hỏi đƣợc nhiều kinh
nghiệm cho bản thân.
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính cũng
nhƣ các thầy cô trƣờng Đại học Nha Trang đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua cũng nhƣ đã giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Qua đây, em xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Nguyễn Văn
Hƣơng, đã tận tình giúp đỡ em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin trân trọng cảm ơn chú Vũ Thành Danh, kế toán trƣởng tại Công ty đã tạo
cơ hội cho em đƣợc tiếp xúc với thực tế công tác kế toán, chị Trần Lê Thanh Bình, kế
toán tổng hợp của công ty, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, kiến
thức thực tế cho em trong suốt quá trình thực tập. Và tất cả các anh chị trong phòng Tài
chính – Kế toán đã hƣớng dẫn, giải thích cụ thể giúp em có đƣợc cái nhìn đúng đắn về
ngành nghề hoạt động cũng nhƣ công việc hạch toán kế toán tại công ty. Em cũng xin
trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo cùng các phòng ban tại Công ty cổ phần Tƣ vấn Xây
dựng Điện 4 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập vừa qua.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Nha Trang, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Minh Trang
Trang2 MỤC LỤC
1.2.3. Chứng từ kế toán 8
1.2.4. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 8
1.3. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 9
1.3.1. Nội dung: 9
1.3.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu 9
1.3.3. Các phƣơng thức bán hàng 10
1.3.4. Chứng từ sử dụng 11
1.3.5. Tài khoản sử dụng 11
1.3.6. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 12
1.4. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 13
1.4.1. Kế toán chiết khấu thƣơng mại 13
1.4.1.1. Nội dung 13
1.4.1.2. Tài khoản sử dụng 13
1.4.1.3. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 13
1.4.2. Kế toán giảm giá hàng bán 14
1.4.2.1. Nội dung 14
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng 14
1.4.2.3. Nguyên tắc hạch toán 14
1.4.2.4. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 15
1.4.3. Kế toán hàng bán bị trả lại 15
1.4.3.1. Nội dung 15
1.4.3.2. Tài khoản sử dụng 15
1.4.3.3. Nguyên tắc hạch toán 16
1.4.3.4. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 16
1.4.4. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT phải nộp theo
phƣơng pháp trực tiếp 16
1.4.4.1. Nguyên tắc hạch toán 16
1.4.4.2. Tài khoản sử dụng 17
1.4.4.3. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 17
1.9.2.1. Nội dung 30
1.9.2.2. Tài khoản sử dụng 30
1.9.2.3. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 30
1.10 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 31
Trang5 1.10.1 Nội dung 31
1.10.2 Tài khoản sử dụng 31
1.10.3 Nguyên tắc hạch toán 32
1.10.4 Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 33
1.11 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 33
1.11.1 Nội dung 33
1.11.2 Tài khoản sử dụng 34
1.11.3 Nguyên tắc hạch toán 34
1.11.4 Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 34
CHƢƠNG II :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN
XÂY DỰNG ĐIỆN 4: 36
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY: 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 37
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 39
2.1.3 Tổ chức quản lí và sản xuất của công ty 40
2.1.3.1 Tổ chức quản lí 40
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất 45
2.1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
trong thời gian qua 45
2.1.4.1 Các nhân tố bên trong 45
2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 46
2.1.5 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
h. Nhận xét: 79
2.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán: 79
2.2.4.1. Nội dung: 79
2.2.4.2. Phƣơng pháp hạch toán 79
2.2.4.3. Chứng từ sổ sách sử dụng: 79
2.2.4.4. Tài khoản sử dụng: 79
2.2.4.5. Trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách: 80
2.2.4.6. Định khoản kế toán: 81
2.2.4.7. Sơ đồ chữ T: 81
2.2.4.8 Minh họa chứng từ sổ sách: 81
Trang7 2.2.4.9. Nhận xét:
2.2.5. Kế toán chi phí bán hàng: 82
2.2.5.1 Nội dung: 82
2.2.5.2 Chứng từ sổ sách sử dụng: 82
2.2.5.3 Tài khoản sử dụng: 82
2.2.5.4 Trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách: 82
2.2.5.5 Định khoản kế toán: 84
2.2.5.6 Sơ đồ chữ T: 84
2.2.5.7 Minh họa chứng từ sổ sách: 84
2.2.5.8 Nhận xét: 86
2.2.6. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 86
2.2.6.1 Nội dung: 86
2.2.6.2 Chứng từ sổ sách sử dụng: 87
2.2.6.3 Tài khoản sử dụng: 87
2.2.6.4 Trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách: 88
2.2.6.5 Định khoản kế toán: 95
2.2.6.6 Sơ đồ chữ T: 97
2.2.10.2 Chứng từ sổ sách sử dụng 117
2.2.10.3 Tài khoản sử dụng 117
2.2.10.4 Trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách 117
2.2.10.5 Định khoản kế toán 119
2.2.10.6 Sơ đồ chữ T 119
2.2.10.7 Minh họa chứng từ sổ sách 119
2.2.10.8 Nhận xét 119
2.2.11 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 120
2.2.11.1 Nội dung: 120
2.2.11.2 Chứng từ sổ sách sử dụng 120
2.2.11.3 Tài khoản sử dụng 120
2.2.11.4 Trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách 120
2.2.11.5 Định khoản kế toán 122
2.2.11.6 Sơ đồ chữ T 122
2.2.11.7 Minh họa chứng từ sổ sách 122
2.2.11.8 Nhận xét 122
Trang9 2.2.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 123
2.2.12.1 Nội dung: 123
2.2.12.2 Tài khoản sử dụng 123
2.2.12.3 Trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách 123
2.2.12.4 Định khoản kế toán 124
2.2.12.5 Sơ đồ chữ T 125
2.2.12.6 Minh họa chứng từ sổ sách 126
2.2.12.7 Nhận xét 130
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4 130
2.3.1 Những mặt đạt đƣợc 130
Trang11
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Thành phẩm:
hàng hóa, nơi gặp gỡ giữa cung và cầu. Hoạt động của doanh nghiệp phải luông gắn với
thị trƣờng, không có thị trƣờng thì doanh nghiệp không thể hoạt động.
Do đó, doanh nghiệp muốn cạnh tranh và tồn tại đƣợc phụ thuộc vào chiến lƣợc
kinh doanh và phát triển thị trƣờng.
Muốn vậy doanh nghiệp phải nghiên cứu và tìm hiểu thị trƣờng để từ đó có kế
hoạch thâm nhập và mở rộng thị trƣờng hiệu quả nhất.
1.1.3.2 Sản phẩm:
Trang13 Sản phẩm là bất kỳ cái gì có thể đƣa vào thị trƣờng nhằm thỏa mãn nhu cầu và ƣớc
muốn với mục đích tiêu dùng, sử dụng và mua sắm… Nó có thể là sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, con ngƣời và thậm chí là một ý tƣởng.
Khi mua sản phẩm, khách hàng mua cái lợi ích mà sản phẩm đó mang lại, tuy nhiên
có đôi khi có những sản phẩm mang lại lợi ích nhƣ nhau nhƣng khách hàng, chọn sản
phẩm này mà không chọn sản phẩm kia. Đó là do tác động của công tác marketing, tạo
uy tín cho sản phẩm, chính sách bán hàng, khuyến mãi, bao bì,… Vì vậy doanh nghiệp
cần quan tâm nhiều hơn đến công tác marketing.
1.1.3.3 Cách xác định giá bán
Giá bán sản phẩm là nhân tố ảnh hƣởng lớn và trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận
của doanh nghiệp. Vì vậy cần xem xét những vấn đề:
- Về phía doanh nghiệp: gía cả phải bù đắp đƣợc chi phí, đảm bảo đƣợc mục tiêu
lợi nhuận là cơ bản và lâu dài, phải hỗ trợ chính sách marketing khác.
- Về phía thị trƣờng:
+ Gía cả phù hợp với sức mua trên thị trƣờng để khai thác ở mức cao nhất cầu của thị
trƣờng với sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và các nhà kinh doanh khác.
+ Phù hợp với tập quán bán hàng trên thị trƣờng: đảm bảo các yêu cầu của pháp luật,
các chính sách của chính phủ và nhà nƣớc
Đối với chính sách giá cả: doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trƣờng để có chính
ghi chép ban đầu về nhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phƣơng pháp chế độ quy
định.
Phản ánh doanh thu đƣợc hƣởng trong quá trình kinh doanh, tình hình thanh toán
với khách hàng, ngân hàng, nhà nƣớc về các khoản thuế phải nộp nhƣ: thuế xuất khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế gía trị gia tăng và các chi phí khác liên quan đến doanh thu.
Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo
hiệu quả kinh tế của chi phí.
Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập các báo cáo về tình hình tiêu
thụ các loại sản phẩm của doanh nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ chính xác theo đúng quy định.
1.2 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM:
1.2.1 Phƣơng pháp đánh giá thành phẩm:
Trang15 Để thực hiện theo dõi sự biến động của thành phẩm trên các loại sổ kế toán khác
nhau (cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp) và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quan tới
thành phẩm, doanh nghiệp cần thực hiện việc đánh giá thành phẩm. Thành phẩm của
doanh nghiệp có thể đƣợc đánh giá theo giá thực tế hoặc giá hạch toán.
1.2.1.1 Giá thực tế thành phẩm:
Giá thực tế thành phẩm nhập kho:
Nếu thành phẩm của doanh nghiệp do các phân xƣởng sản xuất chính sản xuất ra
và nhập kho thì giá thực tế thành phẩm nhập kho là giá thành sản xuất thực tế, đƣợc xác
định theo 3 khoản mục chi phí, đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Nếu thành phẩm của doanh nghiệp do doanh nghiệp thuê bên ngoài gia công thì
giá thực tế thành phẩm nhập kho là giá thành gia công thực tế, bao gồm: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí gia công và các chi phí liên quan trực tiếp khác tới quá trình
gia công nhƣ: chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và vận chuyển thành phẩm về, chi phí
bảo quản, bốc dỡ nguyên vật liệu và thành phẩm…
từ đó tính đƣợc trị giá điều chỉnh thành phẩm xuất kho trong kỳ :
trị giá điều chỉnh hệ số
thành phẩm xuất kho = số lƣợng thực tế thành phẩm * chênh - 1
trong kỳ xuất kho trong kỳ lệch
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán thành phẩm:
Kế toán nhập, xuất, tồn kho thành phẩm đƣợc thực hiện theo nguyên tắc giá gốc
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của đơn vị sản xuất
ra phải đƣợc đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: Chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí
có liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm.
+ Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi đƣợc phân bổ hết vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Đối với chi phí sản xuất chung cố định đƣợc phân bổ vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thƣờng của máy móc thiết bị sản xuất.
Công suất bình thƣờng là số lƣợng sản phẩm đạt đƣợc ở mức trung bình trong các điều
kiện sản xuất bình thƣờng.
Trang17 + Trƣờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thƣờng
thì chi phí sản xuất chung cố định đƣợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
+ Trƣờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình
thƣờng thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đƣợc phân bổ vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thƣờng. Khoản chi phí sản xuất chung
không phân bổ đƣợc ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Ghi
nhận vào giá vốn hàng bán) trong kỳ.
Không đƣợc tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
157 157
Hàng gửi bán trả lại xuất kho gửi đi bán
632 632
Hàng đã bán đƣợc trả lại trị giá thành phẩm
tồn kho đầu kỳ kết chuyển
(nếu là kiểm kê định kỳ)
632
Trị giá thành phẩm
cuối kỳ kết chuyển
(nếu là kiểm kê định ky)
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ:
1.3.1 Khái quát chung:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Trang19 Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một
hoặc nhiều kỳ kế toán.
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia
1.3.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
1.3.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua.
Phƣơng thức bán hàng đại lý ký gửi: bán hàng đại lý ký gửi là phƣơng thức mà bên
chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán. Số hàng
ký gửi, đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên
đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Phƣơng thức bán hàng trả góp: bán hàng trả góp là phƣơng thức bán hàng thu tiền
nhiều lần. Ngƣời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại
ngƣời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
Thông thƣờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm gốc và lãi trả
chậm.
1.3.4 Chứng từ sử dụng
Theo quy định hiện hàng, khi bán hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ doanh nghiệp
phải sử dụng một trong các loại hóa đơn sau:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (01-GTGT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (02-GTGT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)
Trang21 - Thẻ quầy hàng (02-BH)
1.3.5 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp
vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bất
động sản đầu tƣ.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ,
hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo
phƣơng thức cho thuê hoạt động.
Bên Nợ:
911 152, 156
Doanh thu thuần doanh thu bằng hàng 1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU:
1.4.1 Kế toán chiết khấu thƣơng mại:
1.4.1.1 Nội dung:
Kế toán chiết khấu thƣơng mại dùng để phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại
mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời
mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lƣợng lớn và theo thoả
Trang23 thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thƣơng mại (Đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng:
TÀI KHOẢN 521 - CHIẾT KHẤU THƢƠNG MẠI
Bên Nợ:
Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Chiết khấu thƣơng mại, không có số dƣ cuối kỳ.
1.4.1.3 Nguyên tắc hạch toán:
. Trƣờng hợp ngƣời mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc
hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán
trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
Trƣờng hợp ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng
mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì
khoản chiết khấu thƣơng mại này không đƣợc hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”.
Tài khoản 532 không có số dƣ cuối kỳ.
1.4.2.3 Nguyên tắc hạch toán:
Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế đƣợc phản ánh vào
bên Nợ của Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”. Cuối kỳ kế toán, trƣớc khi lập báo cáo
tài chính thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản 511 -
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng
nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
1.4.2.4 Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.4: hạch toán kế toán giảm giá hàng bán
Trang25 111, 112, 131 532 511, 512
Khoản giảm cho kết chuyển ghi giảm
khách hàng doanh thu
3331
Thuế giá trị
gia tăng
1.4.3 Kế toán hàng bán bị trả lại:
1.4.3.1 Nội dung:
Kế toán hàng bán bị trả lạ dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị
khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị hàng bán bị trả
lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong
kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lƣợng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra
trong kỳ báo cáo.
1.4.3.2 Tài khoản sử dụng: