phân tích thực trạng hình thức trả lương tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng hà giang - Pdf 19

CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Lời mở đầu 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG 4
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1. Khái niệm tiền lương 4
1.1.1. Tiền lương danh nghĩa 4
1.1.2.Tiền lương thực tế 4
1.1.3.Tiền lương tối thiểu 4
1.2. Khái niệm hình thức trả lương 5
1.2.1. Khái niệm hình thức trả lương sản phẩm 5
1.2.2. Khái niệm hình thức trả lương sản phẩm 5
II. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG 5
2.1. Hình thức trả lương theo sản phẩm 5
2.1.1. Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cho cá nhân 5
2.1.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể (tổ, đội, nhóm…) 6
2.1.3. Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp 7
2.1.4. Hình thức trả lương sản phẩm khoán 7
2.1.5. Hình thức trả lương sản phẩm có thưởng 8
2.1.6. Hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến 8
2.2. Hình thức trả lương thời gian 9
2.2.1. Hình thức trả lương thời gian đơn giản 9
2.2.2. Hình thức trả lương thời gian có thưởng 9
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH
NGHIỆP 10
3.1.Điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp 10
3.2.Nhân tố liên quan đến chức năng của tiền lương 10
3.3.Quy mô sản xuất kinh doanh và quy mô lao động của doanh nghiệp 11
3.4.Số lượng và chất lượng đội ngũ làm công tác lao động tiền lương 11
3.5.Quan điểm trả lương của chủ doanh nghiệp 12

3.3.2. Đối với những mặt hạn chế 25
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG HÀ GIANG 25
I.Tiến hành đào tạo nâng cao trình độ cán bộ lao động, tiền lương 25
II. Hoàn thiện công tác quản lý 26
III.Hoàn thiện hình thức trả lương thời gian 26
IV.Hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm khoán 29
Kết luận 31
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Nguyễn Thị Hải Yến Page 2 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
Lời mở đầu
Tiền lương luôn là vấn đề được toàn xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế
xã hội to lớn của nó. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập
quan trọng nhất giúp họ bảo đảm và duy trì cuộc sống. Đối với doanh nghiệp,
tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với nền
kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hóa quá trình phân phối của cải vật chất do
chính người lao động trong xã hội sáng tạo ra.
Trong quan hệ lao động, công tác tổ chức trả công lao động cho người
lao động là một trong những yếu tố, điều kiện để thực hiện có hiệu quả mục
tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh của mọi cơ quan doanh nghiệp.
Hiện nay có nhiều hình thức trả lương đang được áp dụng nhưng căn cứ
vào đặc điểm tổ chức kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà nghiên cứu áp dụng
hình thức trả lương khác nhau sao cho phù hợp. Mỗi hình thức trả lương hợp lý
sẽ khuyến khích người lao động làm việc tích cực hơn từ đó làm tăng năng suất
lao động, tiết kiệm nguyên liệu và giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận,
nâng cao đời sống của người lao động. Ngược lại, một hình thức trả lương
không hợp lý không những không khuyến khích được người lao động mà còn
làm cho tiến trình sản xuất diễn ra chậm hơn, năng suất lao động giảm dần.
Qua việc nghiên cứu tình hình chung và các hình thức trả lương tại Công

= I
LDN
/ I
P
Trong đó:
I
LTT
: Chỉ số tiền lương thực tế
I
LDN
: Chỉ số tiền lương danh nghĩa
I
P
: Chỉ số giá cả
1.1.3. Tiền lương tối thiểu
Theo điều 91 Bộ Luật Lao Động (sửa đổi, bổ sung năm 2012): “Mức
lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn
nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối
thiểu của người lao động và gia đình họ. Mức lương tối thiểu được xác định theo
tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành.”
Tiền lương tối thiểu được Nhà nước qui định theo từng thời kỳ dựa trên
trình độ phát triển về kinh tế – xã hội của đất nước và yêu cầu tái sản xuất sức
lao động xã hội. Tiền lương tối thiểu được xác định qua phân tích các chi phí về
Nguyễn Thị Hải Yến Page 4 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chi phí bảo hiểm, y tế, giáo dục đào tạo,…Theo nghị định
mới nhất của năm 2012 thì mức lương tối thiểu chung là 1.050.000 đồng/
người/ tháng.
1.2. Khái niệm hình thức trả lương
1.2.1. Khái niệm hình thức trả lương sản phẩm

i
- TL
spi
: Tiền lương sản phẩm của công nhân i;
- Q
i
: Sản lượng của công nhân i trong một thời gian (tuần, tháng…);
- ĐG: là đơn giá tính cho một sản phẩm mà công nhân i làm ra.
2.1.1.3. Ưu - Nhược điểm
Ưu điểm:
 Là một chế độ trả lương đơn giản, dễ tính, dễ hiểu và công nhân
có thể tự tính được lương cho mình.
 Có sự gắn kết giữa tiền lương và năng suất lao động, chất lượng
lao động, từ đó khuyến khích công nhân làm việc hiệu quả hơn.
Nguyễn Thị Hải Yến Page 5 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
Nhược điểm:
Nếu thiếu những quy định chặt chẽ, hợp lý thì công nhân sẽ lãng phí
nguyên vật liệu, coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản xuất, bảo quản thiết bị máy
móc  Dẫn đến công nhân chỉ quan tâm tới số lương mà không quan tâm tới
chất lượng.
2.1.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể (tổ, đội, nhóm…)
2.1.2.1. Khái niệm:
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lương căn cứ vào số
lượng sản phẩm hay công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành và đơn
giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc trả cho tập
thể.
2.1.2.2. Cách tính trả:
Bước 1: Tính đơn giá tiền lương và tiền lương tập thể:
hoặc

- ∑TLtgtt: tổng tiền lương thời gian của tổ, nhóm
Cuối cùng: tính tiền lương cho từng cá nhân
TL
spCNi
= H
đc
x TL
tgtt Cni
2.1.2.3. Ưu - Nhược điểm
Nguyễn Thị Hải Yến Page 6 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
Ưu điểm: Nâng cao được ý thức trách nhiệm tinh thần đoàn kết và hỗ
trợ nhau trong công việc, để tạo ra sự phối hợp hiệu quả hơn. Khuyến khích lao
động tổ, nhóm có thể tự quản.
Nhược điểm: Cần chú ý phân phối lương và chia lương thật công bằng
và hợp lý, cần có những người giỏi chuyên môn để thực hiện việc tính toán và
chia lương cho công nhân để tránh tình trạng mất đoàn kết.
2.1.3. Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
2.1.3.1. Khái niệm:
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp là hình thức trả lương cho
công nhân làm công việc phục vụ phụ trợ như công nhân điều chỉnh và sữa
chữa máy móc, thiết bị vận chuyển, kho tàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm
căn cứ vào kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương sản phẩm và
đơn giá tiền lương theo mức lao động của công nhân chính.
2.1.3.2. Cách tính trả:
ĐG
pi
= (L
CBCNP
+ PC

- TL
SPCNP
: Tiền lương sản phẩm công nhân phụ;
2.1.3.3. Ưu - Nhược điểm
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ làm việc tốt hơn cho công nhân
chính để tạo ra số lượng và chất lượng sản phẩm tốt hơn.
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào công nhân
chính nên cần bố trí hợp lý để hai bên hỗ trợ cho nhau cùng tạo ra năng suất tốt
nhất.
2.1.4. Hình thức trả lương sản phẩm khoán
2.1.4.1. Khái niệm:
Nguyễn Thị Hải Yến Page 7 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
Hình thức trả lương sản phẩm khoán là chế độ trả lương cho một người
hoặc một tập thể công nhân căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc và đơn
giá tiền lương được quy định trong hợp đồng giao khoán.
2.1.4.2. Cách tính trả: TL
SPK
= ĐG
k
x Q
k
- TL
SPK
: tiền lương sản phẩm khoán;
- ĐG
k
: Đơn giá sản phẩm khoán cho một sản phẩm hay một công việc
hoặc đơn giá trọn gói cho một khối lượng công viêc hay công trình;
- Q

định ở mức hoàn thành) được trả theo đơn giá bình thường (đơn giá cố định),
Nguyễn Thị Hải Yến Page 8 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
còn tiền lương của những sản phẩm vượt mức sản phẩm lũy tiến được trả theo
đơn giá lũy tiến.
2.1.6.2. Cách tính trả:
Đơn giá sản phẩm lũy tiến: ĐG
lti
= ĐG

x(1x k
i
) (i =1-n)
- ĐG
lti
: Đơn giá lũy tiến ở khoảng thứ i;
- ĐG

: Đơn giá cố định;
- k
i
: Tỷ lệ tăng đơn giá ở khoảng thứ i;
- n: Số khoảng trả theo đơn giá lũy tiến.
Công thức tính tiền lương sản phẩm lũy tiến
- Qi: Số lượng sản phẩm trả ở mức tăng thêm;
2.2. Hình thức trả lương thời gian
2.2.1. Hình thức trả lương thời gian đơn giản
2.2.1.1. Khái niệm:
Hình thức trả lương đơn giản là hình thức trả lương mà tiền lương nhận
được của mỗi người lao động phụ thuộc vào mức lương cấp bậc, chức vụ hay

2.2.2.1. Khái niệm:
Nguyễn Thị Hải Yến Page 9 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
Hình thức trả lương thời gian có thưởng là sự kết hợp thực hiện hình
thức trả lương theo thời gian đơn giản với việc áp dụng các hình thức thưởng
nếu cán bộ công nhân viên đạt được các chỉ tiêu và điều kiện thưởng quy định.
2.2.2.2. Cách tính trả: TL
tg
= ML x T
LVTT
+ T
thưởng
2.2.1.3. Ưu - Nhược điểm
Ưu điểm: Phản ánh được trình độ và năng lực cũng như kết quả của
người lao động, gắn chặt với yếu tố chất lượng của lao động. Từ đó khuyến
khích được năng suất lao động.
Nhược điểm: Cần có người giỏi chuyên môn và có nhiều kinh nghiệp
trong việc hoạch định mức thưởng cũng như trả lương kết hợp với tiền thưởng,
để tạo ra được động lực cao nhất cho người lao động
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
3.1. Điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp
Tùy theo điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
như thế nào mà chủ doanh nghiệp sẽ quyết định các hình thức trả lương cho phù
hợp.
- Nếu doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại
mà công việc của người lao động khó định mức được thì doanh nghiệp sẽ áp
dụng hình thức trả lương theo thời gian.
- Nếu doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thì doanh

3.3. Quy mô sản xuất kinh doanh và quy mô lao động của doanh
nghiệp
Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến
việc lựa chọn và xây dựng các hình thức trả lương cho doanh nghiệp, cụ thể:
- Nếu quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ, số lượng lao
động ít thì doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức trả lương đơn giản vì phần
tính toán chia lương, thưởng không phức tạp, mà người lao động có thể dễ dàng
hiểu được tiền lương của mình được tính như thế nào, có công bằng, hợp lý
không.
- Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn và số lượng lao động nhiều thì
doanh nghiệp phải tính toán thật kỹ để áp dụng các hình thức trả lương hợp lý,
đảm bảo tính công bằng và tạo động lực lao động cho người lao động.
- Ở các doanh nghiệp lớn, nhiều nhân viên thì tình hình ganh đua, cạnh
tranh trong công việc giữa các nhân viên thường rất cao, do đó để đảm bảo tính
công bằng, tạo niềm tin và sự khuyến khích trong lao động đối với người lao
động thì doanh nghiệp nên phân tích, tìm hiểu để xây dựng các chế độ trả lương
sao cho phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
3.4. Số lượng và chất lượng đội ngũ làm công tác lao động tiền
lương
Số lượng và chất lượng của đội ngũ làm công tác lao động tiền lương của
một doanh ngiệp có ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng các hình thức trả
lương tại doanh nghiệp, cũng như đảm bảo tính công bằng, hợp lý trong việc
phân phối tiền lương cho người lao động, cụ thể:
- Nếu đội ngũ cán bộ làm về công tác lao động tiền lương của doanh
nghiệp đông, nhưng chất lương chuyên môn không đảm bảo, thường là được đào
tạo từ các chuyên môn khác như kế toán, quản trị kinh doanh, không có nhiều
kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động tiền lương thì chắc chắn việc xây dựng và
áp dụng các chế độ trả lương trong doanh nghiệp sẽ không được tốt, không đảm
bảo được tính công bằng trong phân phối tiền lương đối với người lao động →

- Ngược lại, nếu chủ doanh nghiệp không muốn trả lương cho nhân viên
gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp có thể áp dụng chế độ trả
lương đơn giản, công thức tính trả có độ ổn định cao. Tuy nhiên nếu áp dụng chế
độ trả lương này thì doanh ngiệp sẽ không tận dụng được sức mạnh của tiền
lương đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG HÀ GIANG
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
THIẾT KẾ XÂY DỰNG HÀ GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
1.1. Giới thiệu khái quát công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Hà Giang
Nguyễn Thị Hải Yến Page 12 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
Trụ sở: Tổ 8 Phường Nguyến Trãi – Thành phố Hà Giang – Tỉnh Hà
Giang.
Giám đốc: Hoàng Xuân Cường
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Hà Giang ban đầu là doanh
ngiệp nhà nước được thành lập ngày 4 tháng 5 năm 1993 tại quyết định số:
345/UB - QĐ của UBND Tỉnh Hà Giang. Với tên: Xí nghiệp khảo sát thiết kế
xây dựng Hà Giang.
Tại quyết định số: 282/QĐ - UB Ngày 14 thàng 3 năm 1998 cuả UBND
Tỉnh Hà Giang, đổi tên thành: Công ty Tư vấn Thiết kế Xây dựng Hà giang.
Đến tháng 3/2006, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần
hóa với tên gọi: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Hà Giang
Trong những năm qua, với nỗ lực vươn lên, Công ty CP Tư vấn thiết kế
xây dựng Hà Giang đã đoàn kết, tập trung thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh. Phát huy tính sáng tạo của người lao động, nội lực của tập
thể và chú trọng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, công nghệ. Qua đó, kết quả công
việc và uy tín của Công ty ngày càng được củng cố vững chắc. Doanh thu qua

12.943.583.80
8
3 Doanh thu Đồng 7.156.297.468 7.946.428.571 8.912.835.348
4
Lợi nhuận trước
thuế
Đồng 877.528.808 1.008.674.986 1.232.468.241
5
Lao động bình
quân năm
Người 50 51 54
6
Tiền lương bình
quân
người/tháng
Đồng/
người
3.986.342 4.444.753 4.910.456
(Nguồn số liệu trích bản báo cáo xác định kết quả hoạt động kinh doanh
các năm 2009, 2010, 2011, bảng cân đối kế toán,…)
Qua bảng trên cho ta thấy Công ty ngày càng phát triển thể hiện qua tổng
doanh thu: năm 2009 là 7.156.297.468 đồng, năm 2010 tăng lên 7.946.428.571
đồng và đến năm 2011 con số này là 8.912.835.348. Lợi nhuận trước thuế năm
2010 tăng 14,9% so với năm 2009, năm 2011 đã có lợi nhuận 1.232.468.241
đồng tăng 22,2% so với năm 2010. Đặc biệt Công ty đã tạo việc làm ổn định cho
54 lao động với mức lương bình quân cao là 4.910.456 đồng/người/tháng tăng
10,47% so với năm 2010. Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty đang rất hiệu quả.
Nguyễn Thị Hải Yến Page 14 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG

thông, cầu đường, thuỷ lợi.
+ Xưởng thiết kế quy hoạch: 08 người
Trong đó:
- Kiến trúc sư: 08 người
Thiết kế quy hoạch đô thị, nông thôn, lập dự án nghiên cứu khả thi và
báo cáo đầu tư cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
+ Đội khảo sát: 09 người
Trong đó:
- Đại học: 02 người
- Trung cấp: 03 người
- Công nhân kỹ thuật: 04 người
Khảo sát địa chất đo vẽ phục vụ cho thiết kế kỹ thuật thi công các công
trình, công tác quy hoạch đô thị và nông thôn.
Hiện tại đội khảo sát làm cả nhiệm vụ của công tác thí nghiệm mẫu trong
phòng. Đó là thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất, phục vụ cho công tác thiết kế
kỹ thuật thi công và quy hoạch, lập dự án.
1.2.5. Số lượng và chất lượng đội ngũ làm công tác nhân sự, lao động
tiền lương tại Công ty
Đây là nhân tố có tầm ảnh hưởng quan trọng đối với việc phát huy hiệu
quả các hình thức trả lương tại Công ty. Việc tính toán, trả lương cho người lao
Nguyễn Thị Hải Yến Page 16 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
động trong công ty có công bằng, đảm bảo được các chức năng của tiền lương
hay không là phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ này. Do đó khi phân công, bố trí
công việc cho người lao động làm về công tác này Công ty nên xem xét kỹ khả
năng cũng như chuyên môn nghiệp vụ của từng người.
Thông tin về những người làm công tác nhân sự, lao động tiền lương tại
Công ty
STT Họ tên Trình độ
học vấn

1.2.6. Quan điểm về trả lương của chủ doanh nghiệp
Trả lương phải được thực hiện công khai, đảm bảo tính công bằng trong
trả lương. Lãnh đạo công ty luôn muốn gắn việc trả lương cho người lao động
với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy công ty đã áp dụng
các chế độ trả lương có tính chất khuyến khích, thúc đẩy người lao động tích
cực lao động sản xuất, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật. Nếu người lao động
muốn tiền lương của mình được cao thì họ phải cố gắng lao động, sản xuất để
thúc đẩy tăng năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Việc trả lương cho công nhân viên trong Công ty được trả vào ngày 25
hàng tháng.
Nguyễn Thị Hải Yến Page 17 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
II. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY
2.1. Xác định quỹ lương của Công ty :
Công thức tính:
V
C
= V
kh
+ V
bs
+ V
tg
+ V
dp
Trong đó:
- V
C
: Quỹ lương chung năm kế hoạch
- V

minDN
: Là mức lương tối thiểu của doanh nghiệp chọn trong
khung quy định
- H
cb
: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân
- H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn
giá tiền lương
• Xác định số lao động định biên:
Số lao động định biên theo kế hoạch được tính theo công thức sau:
L
đb
= L
CNV
+ L
PV
+ L
QL
Trong đó:
L
CNV
Số công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào khối lượng
công việc và tổ chức lao động để tính toán số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
cho từng cụm thủy nông số công nhân, từ đó tổng hợp số lượng công nhân chính
cần thiết cho toàn Công ty trong năm.
L
PV
Số công nhân phụ, phụ trợ. Căn cứ vào khối lượng công việc phục

Nhà nước quy định
Vậy lương tối thiểu của công ty là:
1.050.000 x 1,5 = 1.575.000 đồng
Quỹ lương làm thêm giờ.
Do yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị phải làm thêm giờ. 1 giờ làm
thêm theo đơn giá lương của doanh nghiệp được nhân với hệ số 1.5. Khuyến
khích người lao động, mỗi ngày tính bình quân cho số lao động làm thêm là 30
phút, một tháng làm thêm 13 ngày.
2.2. Những vấn đề liên quan đến việc trả lương trong Công ty
2.2.1. Hệ thống thang bảng lương đang áp dụng trong công ty
Việc xây dựng thang bảng lương, và việc quy định số bậc trong thang
lương cũng như hệ số của từng bậc do ban lãnh đạo Công ty quy định. Việc xây
dựng đó chủ yếu dựa trên mức độ phức tạp của chức danh công việc.
Bảng Lương của Công ty được phân ra làm 15 bậc tương ứng với mức độ
đóng góp của người lao động và số năm công tác của họ.
Nguyễn Thị Hải Yến Page 19 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
Bảng lương
Trình
độ
Bậc/Hệ số
I II III IV V VI
VI
I
VII
I
IX X XI
XI
I
XII

1
3.4 3.7 4 4.
3
4.
6
4.9 5.2 5.5
ĐH 2.
2
2.
5
2.
8
3.
1
3.
4
3.
7
4 4.3 4.
6
4.
9
5.
2
5.5 5.8 6.1
Q.Lý 2.
5
2.
8
3.

xuất kinh doanh, 6% tính vào tiền lương của công nhân viên.
Nguyễn Thị Hải Yến Page 20 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
- Quỹ BHYT: Quỹ BHYT được tính bằng 4,5% tổng quỹ lương cơ bản
của công nhân viên. Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ
vào lương của công nhân viên.
- Quỹ BH Thất nghiệp: doanh nghiệp đóng 1%, người lao động phải
đóng 1% trong tổng quỹ lương cơ bản.
- Kinh phí Công Đoàn: Được trích theo tỷ lệ 2% tổng lương cơ bản của
người lao động, và được tính vào tiền lương của công nhân viên.
2.3. Các hình thức trả lương tại công ty và đối tượng áp dụng
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương cho nhân viên là: Trả lương theo
thời gian và trả lương khoán.
2.3.1. Hình thức trả lương thời gian
Đây là hình thức trả lương trong đó tiền lương được xác định phụ thuộc
vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của người lao động.
Hình thức trả lương này thường được áp dụng đối với những công việc
khó định mức cụ thể.
Đặc thù của hình thức trả lương này là tiền lương của người lao động
không gắn liền với kết quả lao động, vì vậy để đảm bảo được tính công bằng
trong trả lương đòi hỏi các doanh nghiệp phải quy định chức năng, nhiệm vụ,
tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người lao động phải rõ ràng, cụ thể,
đánh giá quá trình thực hiện công việc của người lao động phải khoa học, chính
xác, nghiêm túc.
Hình thức này được áp dụng ở các khối văn phòng, các bộ phận quản lý
hành chính, tạp vụ, chuyên môn, lái xe, công nhân kho và nhân viên bảo vệ
Công ty.
Công thức tính:
TL
Tgi

- BHYT: 1,5% x 7.402.500 = 111.038 (đồng)
- BH Thất nghiệp: 1% x 7.402.500 = 74.025 (đồng)
- Kinh phí Công Đoàn: 1% x 7.402.500 = 74.025 (đồng)
 Tiền lương thực lĩnh của anh Việt Anh trong tháng 10 là:
7.402.500 – (444.150 + 111.038 + 74.025 + 74.025) = 6.699.262 (đồng)
2.3.2. Hình thức trả lương khoán
Đối với những dự án cần phải đi công tác xa và cần phải có sự phối hợp
của nhiều người trong đội, do không thuận tiện cho việc theo dõi giờ giấc làm
việc của người lao động nên Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm
khoán. Định mức khoán sẽ được tính căn cứ vào khối lượng công việc, mức độ
phức tạp và thời gian cần hoàn thành dự án.
Quỹ lương khoán: Là tổng tiền lương thực tế cả đội nhận được theo kết
quả sản phẩm hoàn thành. Công thức tính:
QL
K
=

=
n
i
i
TLK
1
+

i
LTT
Trong đó:
- TLK
i

: Số ngày làm công việc hưởng lương khoán
b) Lương thành tích của người lao động được tính theo công thức:
Nguyễn Thị Hải Yến Page 22 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
LTT
i
= H
i
x TLK
i
Trong đó:
H
i
là hệ số thành tích mà người lao động đạt được khi tham gia vào công
việc được khoán. Hệ số thành tích của người lao động được đánh giá theo ý kiến
chủ quan của trưởng bộ phận, sau đó trưởng bộ phận sẽ đề xuất lên Ban Giám
Đốc Công ty xét duyệt, hệ số thành tích tại công ty được xác định tối thiểu là 0
và tối đa là 0.2, và được đánh giá dựa vào:
- Mức độ và chất lượng công việc hoàn thành của người lao động.
- Tinh thần giúp đỡ , hỗ trợ đồng nghiệp trong khi làm việc.
Trong quá trình thực hiện công việc, trưởng bộ phận sẽ quan sát và tự
mình cho điểm cho người lao động. Nếu người lao động nào hoàn thành tốt công
việc được giao và tất cả các yếu tố nêu trên được đảm bảo thì người đó sẽ được
hưởng hệ số cao nhất là 0.2.
2.3.3. Trả lương khi làm thêm, làm đêm
Khi làm thêm, làm đêm, người lao động được Công ty áp dụng theo
những quy định của Nhà nước:
Người lao động làm thêm không quá 4 giờ /1ngày và không quá 200
giờ/1năm; được phân ra làm 3 mức:
- Nếu làm thêm vào ngày thường thì người lao động được hưởng

- Tiền lương thời gian trong tháng 10 của anh Minh là:
Nguyễn Thị Hải Yến Page 23 Lớp Đ5- QL5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
(đồng)
- Tiền lương làm thêm ngày chủ nhật:
(đồng)
- Tính tiền lương sản phẩm khoán cho anh Minh:
Tiền lương khoán cơ bản:
(đồng)
Lương thành tích của anh Minh: 0,1 x 273.076 = 27.307 (đ)
 Tổng tiền lương tháng 10 mà anh Minh nhận được:
3.003.846 + 273.067 + 273.067 + 27.307 = 3.577.287(đồng)
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG HÀ GIANG
3.1. Những mặt đạt được
Công ty đã áp dụng kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian và
hình thức trả lương theo sản phẩm khoán đảm bảo được tính hợp lý trong việc
tính trả lương, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty.
Mức lương tối thiểu mà Công ty đang áp dụng là tương đối cao, góp phần
không nhỏ vào việc cải thiện cuộc sống của công nhân viên trong công ty
Công thức tính tiền lương thời gian đơn giản, ngắn gọn và dễ hiểu
Chế độ trả lương sản phẩm khoán gắn với hiệu quả và năng suất công việc
đã khuyến khích được đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty hăng say
công tác, quan tâm đến khối lượng, chất lượng sản phẩm, và có động lực thúc
đẩy hoàn thành định mức công việc
Khi tính lương tính đến hệ số thành tích trong tháng và hệ số trách nhiệm
đối với những người làm công tác quản lý, phản ánh được mức độ đóng góp của
người lao động  đảm bảo tính công bằng trong trả lương đối với người lao
động, tạo động lực lao động cho họ, góp phần tăng năng suất lao động cho công
ty.

3.3.2. Đối với những mặt hạn chế
Công ty còn thiếu cán bộ chuyên sâu, phần lớn số người làm về công tác
tiền lương trong Công ty đều không đúng với chuyên ngành được đào tạo.
Trong Công ty vẫn còn tồn tại tình trạng người lao động đảm nhận những
công việc không đúng với chuyên môn được đào tạo  hiệu quả làm việc vẫn
chưa cao.
Việc thực hiện những nội quy, quy định của công ty chưa thực sự nghiêm
ngặt, còn tình trạng người lao động biết mà vẫn không chấp hành nội quy, kỷ
luật làm việc của công ty  Gây ảnh hưởng đến tâm lý của người lao động trong
Công ty.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH
THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ
XÂY DỰNG HÀ GIANG
I. Tiến hành đào tạo nâng cao trình độ cán bộ lao động, tiền lương
Cán bộ tiền lương cần phải được thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ
nghiệp vụ nhằm xây dựng cho công ty hệ thống lương khoa học chính xác cũng
Nguyễn Thị Hải Yến Page 25 Lớp Đ5- QL5

Trích đoạn Hoàn thiện công tác quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status