Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Công ty cổ phần Viglacera Vân Hải - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, lao động có năng
suất, hiệu quả, chất lượng là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. Một trong những nhân tố thúc đẩy người lao động hăng hái thi
đua lao động sản xuất đó chính là tiền lương người lao động nhận được sau khi
hoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi
đất nước ta đang từng bước đi trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá và
dần đổi mới cơ chế quản lý kinh tế thì việc quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực,
đặc biệt vấn đề về tiền lương là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất làm
tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao
động.
Có thể cho rằng, tổ chức tiền lương là một trong những vấn đề trọng yếu của
tổ chức quản lý nói chung và tổ chức lao động nói riêng. Công tác tiền lương
luôn luôn có quan hệ mật thiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó có ý
nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy quá trình sản xuất, tái sản xuất sức lao động, cải
tiến kỹ thuật, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, hạ giá thành, tăng chất lượng sản
phẩm, tăng năng suất lao động.
Tiền lương luôn là vấn đề được mọi người và xã hội quan tâm bởi ý nghĩa
kinh tế xã hội vô cùng to lớn của nó. Tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với người lao động, vì nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo được
cuộc sống của bản thân và gia đình. Đối với doanh nghiệp, tiền lương luôn là một
phần không nhỏ của chi phí sản xuất, là yêu cầu cần thiết khách quan được các
chủ doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường ngày
nay, tiền lương là vấn đề hết sức quan trọng, nếu tiền lương được trả một cách
hợp lí nó có thể là động lực lớn nhất thúc đẩy tăng năng suất lao động của người
lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính vì vậy, công tác quản lý lao động và tiền lương là một phần hết sức
quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý của doanh nghiệp, nó

vĩ mô trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế. Tuy nhiên trên mỗi giác độ khác nhau
thì tiền lương được nhìn nhận khác nhau, với tính chất của chuyên đề này thì nó
được trình bày dưới giác độ doanh nghiệp. Vì vậy tiền lương được trình bày dưới
đây là khái niệm về tiền lương trong quản trị nhân lực. Cơ sở lí luận cho chuyên
đề lấy nội dung về tiền lương trong giáo trình “Quản trị nhân lực” của trường Đại
Học Kinh Tế Quốc Dân do Nhà xuất bản Lao động – Xã hội xuất bản năm 2007
làm tài liệu tham khảo.
Theo giáo trình “Quản trị nhân lực” (Đại Học Kinh Tế Quốc Dân,2007)
trang 180 : “Tiền công là số tiền trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số lượng
thời gian làm việc thực tế (ngày, giờ) hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra,
hay tuỳ thuộc vào khối lượng công việc hoàn thành. Tiền công thường được trả
cho công nhân sản xuất, các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhân viên văn
phòng”.
“Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường
xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm).Tiền lương thường được trả
cho các cán bộ quản lí và các nhân viên chuyên môn, kĩ thuật”.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra họ còn
được hưởng chế độ trợ cấp lao động trong thời gian ốm đau, thai sản, thất nghiệp,
tai nạn lao động… các khoản thưởng thi đua, tăng năng suất lao động.
Đặc điểm.
Tiền lương là 1 phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản
xuất hàng hóa.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tiền lương là 1 bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động làm ra.
Tùy theo cơ chế quản lí mà tiền lương có thể được xác định là 1 bộ phận của chi
phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm hay là 1 bộ phận của thu
nhập-kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp.
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

của mình. Tiền lương đóng vai trò là tín hiệu của thị trường lao động bởi nó
chính là giá cả của sức lao động trên thị trường. Do vậy tiền lương chịu ảnh
hưởng của thị trường lao động, cụ thể là một số nhân tố như: tình hình cung - cầu
trên thị trường lao động về cơ cấu, số lượng, chất lượng, tình trạng thất nghiệp…
- Vùng địa lí mà doanh nghiệp hoạt động: mỗi khu vực có điều kiện kinh
tế, văn hóa xã hội khác nhau, mức sống và thu nhập của dân cư cũng khác nhau
nên có sự khác biệt về mức tiền lương giữa các khu vực.
- Ảnh hưởng của công đoàn: ở các thị trường lao động phát triển, công
đoàn trở thành một thế lực rất lớn trên thị trường lao động do nó đại diện và bảo
vệ các quyền lợi trong đó chủ yếu là quyền lợi về kinh tế cho số đông người lao
động. Các cuộc đàm phán về tiền lương giữa giới chủ và công đoàn thường hết
sức phức tạp, tuy nhiên ở Việt Nam công đoàn chưa có được thế lực và sức mạnh
như vậy nên không có nhiều ảnh hưởng đến tiền lương trong doanh nghiệp.
- Các quy định của luật pháp và nhà nước: lao động là một lĩnh vực quan
trọng trong quản lí tại bất kì quốc gia nào, chính vì thế nó chịu sự ảnh hưởng của
luật pháp và các quy định liên quan của chính phủ. Luật lao động và các văn bản
liên quan sẽ điều chỉnh các hoạt động trên lĩnh vực lao động trong đó có vấn đề
tiền lương. Bất kì chính sách tiền lương nào cũng là vô hiệu nếu trái với quy định
của pháp luật.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tinh trạng của nền kinh tế: doanh nghiệp và người lao động đều là một
bộ phận trong nền kinh tế, tình trạng của nền kinh tế có liên quan đến cung cầu
lao động trên thị trường cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vật
có sự liên quan giữa mức lương với tình trạng hiện tại của nền kinh tế.
b.Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp.
Các quyết định về tiền lương là một quyết định của doanh nghiệp nên nó
tất yếu sẽ chịu ảnh hưởng của các nhân tố nội tại của doanh nghiệp. Trong quản
trị tiền lương thì đây là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến các quyết định về tiền
lương. Các yếu tố có thể kể đến bao gồm:

- Sự cố gắng: những công việc yêu cầu sự nỗ lực và cố gắng cao độ của
người lao động thường có giá trị cao hơn các công việc không đòi hỏi nhiều sự
nỗ lực.
d.Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động.
Thực tế là bản thân người lao động và công việc có liên hệ đến việc trả
lương cho nhân viên. Cùng một công việc nhưng người lao động nào thực hiện
tốt hơn, nỗ lực và hiệu quả hơn thì tất nhiên sẽ được hưởng mức lương cao hơn.
Tuy nhiên mức lương thường bị chi phối bởi một số yếu tố thuộc về bản thân
người lao động:
- Sự hoàn thành công việc: đó là mong muốn của bất kì người sử dụng
lao động nào khi thuê nhân viên. Chỉ có hoàn thành công việc thì người lao động
mới được hưởng mức lương xứng đáng.
- Thâm niên công tác: trong những tổ chức có hoạt động trong thời gian
dài thì thâm niên công tác được xem xét như là một yếu tố ảnh hưởng đền tiền
lương cho nhân viên.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kinh nghiệm: những nhân viên nhiều kinh nghiệm trong công việc
thường được xem xét trả lương cao hơn cho giá trị của những kinh nghiệm mà họ
mang lại cho tổ chức qua kết quả thực hiện công việc hoặc việc hướng dẫn người
khác làm việc hiệu quả hơn bằng việc chia sẻ kinh nghiệm của họ.
- Sự trung thành: đây là phẩm chất luôn được đánh giá cao với hầu hết
các đơn vị, tổ chức. Nó không chỉ là việc gắn bó lâu dài với doanh nghiệp trong
cả những thời điểm khó khăn mà còn thể hiện trách nhiệm của nhân viên với
doanh nghiệp và công việc.
- Tiềm năng: trong tổ chức luôn có những nhân viên được kì vọng sẽ trở
nên xuất sắc trong tương lai. Để bồi dưỡng và phát triển khả năng của nhân viên
thì tiền lương phải tạo động lực cho họ phát huy được hết khả năng của mình.
3.Cơ cấu thù lao lao động (Giáo trình quản trị nhân lực-2007)
Cơ cấu thù lao lao động gồm 3 thành phần : thù lao cơ bản, các khuyến

218 thì “Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương theo đó tiền
lương nhân viên nhận được sẽ được tính toán dựa trên mức lương xác định cho
công việc và số đơn vị thời gian làm việc thực tế đáp ứng được tiêu chuẩn công
việc tối thiểu”.
- Công thức tính:
Li = L*t÷T (1)
1

Trong đó:
Li: mức lương trong kì tính lương cho nhân viên thứ i.
L : mức lương cả kì trả cho công việc đảm nhận.
t : số đơn vị thời gian làm việc thực tế trong kì.
T: số đơn vị thời gian làm việc trong kì.
1
Theo Giáo trình Kinh tế Lao động
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ví dụ: trong tháng 2/2008, nhân viên A làm việc cho công ty là 20 ngày;
mức lương cho công việc anh ta đảm nhận là 1.500.000 đồng/tháng; trong tháng
toàn công ty làm việc 25 ngày. Vậy mức lương mà nhân viên A nhận được sẽ là:
La = (1500000*20) ÷25 = 1200000 (đồng)
b. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với viên chức nhà nước và
những người làm công tác quản lý trong công ty hoặc doanh nghiệp.
Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lương theo thời gian chỉ áp
dụng đối với những công nhân mà việc định lượng sản phẩm rất khó hoặc do tính
chất của công việc nếu không trả lương theo sản phẩm thì sẽ không đem lại hiệu
quả kinh tế.
Nhược điểm của hình thức trả lương này là: Chưa gắn thu nhập của mỗi
người lao động với mức độ trách nhiệm và kết quả lao động mà họ đã hoàn thành

Min DN
: Là tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp. HSCV: Là hệ số công
việc).
T: là thời gian thực tế làm việc của người lao động
Ví dụ : Trong tháng 1/2009, nhân viên Nguyễn Văn A làm việc 20 ngày và
có hệ số lương cấp bậc công việc là 2,34; cũng trong tháng đó toàn công ty làm
việc 25 ngày, tiền lương tối thiểu do công ty qui định là 650.000đ. Tiền lương
tháng nhân viên A nhận được là :(650.000 x 2,34 x 20) : 25 = 1.216.800đ.
Có 3 loại lương thời gian đơn giản:
- Lương giờ: Tính theo mức lương giờ công việc và T sẽ là số giờ làm việc
thực tế của người lao động.
- Lương ngày: Tính mức lương ngày công việc và T sẽ là số ngày làm việc
thức tế.
- Lương tháng: Tính mức lương tháng công việc và T sẽ là số tháng làm
việc của người lao động.
* Ưu nhược điểm chế độ trả lương theo thời gian đơn giản:
- Ưu điểm: Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản dễ tính, làm người lao
động dễ dàng hiểu được lương của mình được tính như thế nào.
- Nhược điểm: Chế độ trả lương này còn mang tính chất bình quân, chưa
gắn liền được tiền lương với hiệu suất, năng suất làm việc của mỗi người lao
động, không khuyến khích người lao động tích cực trong lao động, không phát
huy được sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm hoàn thành tốt hơn nữa công việc
được giao.
3
Tập bài giảng môn "Kinh tế lao động" GV: Vũ Hoàng Ngân, (2007)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng:
Đây là chế độ trả lương kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn
giản với việc áp dụng các hình thức tiền thưởng nếu người lao động đạt được các

công việc ngoài tiền lương.
Cũng có ba loại lương theo thời gian có thưởng.
+ Lương giờ: Tính theo mức lương giờ công việc và T sẽ là số giờ làm việc
4
Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 1998, tr.198
5
Tập bài giảng môn "Kinh tế lao động" GV: Vũ Hoàng Ngân, (2007)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thực tế của người lao động.
+ Lương ngày: Tính mức lương ngày công việc và T sẽ là số ngày làm việc
thức tế.
+ Lương tháng: Tính mức lương tháng công việc và T sẽ là số tháng làm
việc của người lao động.
Đối tượng áp dụng : Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng với những công
nhân phụ làm công việc phục vụ, áp dụng cho những lao động quản lý luôn luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, áp dụng cho những công nhân chính làm việc
ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa cao hoặc những
công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.
* Ưu nhược điểm của hình thức trả lương thời gian có thưởng:
Ưu điểm:
Phản ánh trình độ lành nghề của người lao động.
Phản ánh được mức độ trách nhiệm hoàn thành công việc của người lao
động thông qua việc bình xét các chỉ tiêu khen thưởng.
Khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và hiệu quả của
công việc được giao. Từ đó thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao
động, hiệu quả trong công việc, trực tiếp làm tăng thu nhập của bản thân của
người lao động.
Nhược điểm:
Người lao động chỉ quan tâm đến những công việc có thưởng, lơ là những

1/2009 công nhân A sản xuất được 30 đôi giầy đạt tiêu chuẩn, đơn giá tiền lương
cho 1 sản phẩm hoàn thành đúng qui cách là 50.000đ/1đôi. Mức lương tháng của
công nhân A là : La = 30 x 50.000 = 1.500.000đ.
b. Đối tượng phạm vi, điều kiện áp dụng:
- Đối tượng, phạm vi áp dụng.
Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm và các công việc có định
mức xác định.
-. Ưu điểm:
Thực hiện trả lương sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn so với việc trả lương
theo thời gian:
6
TS. Mai Quốc Chánh & TS. Trần Xuân Cầu (2000). Giáo trình Kinh tế lao động. TP Hà Nội: NXB Lao động-
Xã hội. Trang 126
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Hình thức trả lương theo sản phẩm quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lương
theo số lượng và chất lượng cho người lao động. Nó gắn liền với kết quả sản xuất
của người lao động do đó kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động.
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức căn bản để thực hiện quy luật
phân phối tiền lương theo lao động:
- Trả lương theo sản phẩm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ
tay nghề góp phần tăng cường kỷ luật lao động và xây dựng một thái độ lao động
đúng đắn cho người lao động.
- Làm cho mỗi người lao động vì lợi ích vật chất của bản thân mà quan tâm
đến việc nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo hoàn
thành toàn diện và vượt kế hoạch công việc được giao.
- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng đẩy mạnh áp dụng khoa học tiên tiến,
cải tiến kỹ thuật, cải tiến sản xuất, tổ chức lao động và quản lý doanh nghiệp tốt
hơn. Khuyến khích người lao động quan tâm đến việc nâng cao trình độ văn hoá,

Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của người lao động để họ vừa phấn đấu
nâng cao tăng năng suất lao động, hạ giá thành, đảm bảo chất lượng sản phẩm,
đồng thời vừa tiết kiệm vật tư, nguyên nhiên vật liệu và sử dụng một cách hiệu
quả nhất máy móc thiết bị và các trang thiết bị nơi làm việc.
Như vậy hình thức trả lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn so với
hình thức trả lương theo thời gian. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay,
việc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh áp dụng hình thức trả lương theo sản
phẩm là rất cần thiết và hết sức quan trọng, bởi nó gắn trực tiếp kết quả lao động
của người lao động với thu nhập mà họ nhận được sau những gì đã bỏ ra. Nếu kết
quả lao động tỷ lệ thuận với mức thu nhập mà người lao động nhận được thì sẽ
thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, có trách nhiệm đối với công việc và
hiệu quả cao nhằm tăng thu nhập cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chính bản thân và gia đình của người lao động. Đây cũng chính là một trong
những nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
c. Các chế độ trả lương theo sản phẩm:
- Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng rộng rãi đối
với những người lao động trực tiếp tham gia sản xuất trong điều kiện lao động
mang tính chất độc lập tương đối mà những công việc này có thể định mức, kiểm
tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt khi người lao động đã
hoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao. Việc trả lương được trả dựa trên cơ
sở đơn giá tiền lương đã định được. Đơn giá tiền lương được tính như sau:
ĐG
TL
= L
CBCV
: M
SL

CN
(8)
Trong đó:
L
CN
: Tiền lương thực tế mà công nhân được nhận.
Q
CN
: Số lượng sản phẩm thực tế mà công nhân hoàn thành đúng quy cách
7
Mai Quốc Chánh & Trần Xuân Cầu, 2000. Giáo trình Kinh tế lao động. . Trang 127
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vậy theo chế độ này thì tiền lương của cán bộ công nhân viên tỉ lệ thuận với
số lượng sản phẩm hoàn thành đúng theo chất lượng yêu cầu.
Ví dụ : Trong tháng 1/2009, công nhân A làm việc trong 1 nhà máy sản xuất
áo len có hệ số cấp bậc công việc là 2,34; 1 ngày công nhân A làm ra được 2
chiếc áo len, trong tháng đó công nhân A sản xuất được 60 chiếc áo trong đó có
50 chiếc áo đạt tiêu chuẩn, tiền lương tối thiểu mà công ty qui định là 650.000đ.
Mức lương tháng của công nhân A là : (650.000 x 2,34 ) : 60 x 50 = 1.267.500đ.
* Ưu điểm:
Mối quan hệ giữa tiền lương của người lao động nhận được và kết quả lao
động của họ được thể hiện một cách rõ ràng, do đó kích thích người lao động cố
gắng từng bước cải thiện trình độ lành nghề, nâng cao năng suất lao động nhằm
làm tăng thu nhập.
Chế độ tiền lương này đơn giản, dễ hiểu, người lao động dễ dàng tính được
tiền công của mình thông qua số lượng sản phẩm mà họ sản xuất ra rồi nhân với
đơn giá đã được xác định từ trước.
* Nhược điểm:
Chế độ trả lương này thường dễ làm cho người lao động sa vào tình trạng

G
= Σ L
cbi
x T
o
Trong đó:
Đ
G
: Đơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tổ.
L
cbi
: Tiền lương cấp bậc của công nhân i.
Q
o
: Mức sản lượng của tổ.
T
o
: Mức thời gian của sản phẩm.
n: Số công nhân trong tổ.
Tiền lương thực tế cả tổ nhận được tính như sau:
L
1
= Đ
g
x Q
1
.
Trong đó:
L
1

H
dc
: Hệ số điều chỉnh.
L
1
: Tiền lương thực tế cả tổ nhận được.
L
o
: Tiền lươg cấp bậc của tổ.
+ Tính tiền lương cho từng công nhân: Tiền lương của từng công nhân được
tính theo công thức:
L
i
= L
cbi
x H
dc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó:
L
i
: Lương thực tế công nhân i nhận được.
L
cbi
: Lương cấp bậc của công nhân i.
Cũng với ví dụ trên về tổ công nhân gồm 3 người, ta có H
đc
=4.629.625 :
[(2,34 + 2,68 + 3,12) x 650.000] = 0,8863. Tiền lương của từng công nhân

∑T
qđi
Trong đó:
L
I
: Tiền lương một giờ của công nhân bậc I theo tiền lương thực tế.
L
1
: Tiền lương thực tế cả tổ.
∑ T
qđi
: Tổng số giờ bậc I sau khi quy định.
+ Tính tiền lương cho từng người: Tiền lương của từng người được tính theo
công thức:
L
i
= L
I
x T
qđi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó:
L
i
: Tiền lương của công nhân bậc i.
L
I
: Tiền lương một giờ của công nhân bậc I theo tiền lương thực tế.
T

M x Q
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp.
L: Lương cấp bậc của công nhân phụ.
M: Số máy phục. vụ cùng loại.
Q: Mức sản lượng của một công nhân chính.
- Tiền lương thực tế:
L
1
= ĐG x Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lương thực tế của công nhân phụ.
Q
1
: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính.
Tiền lương thực tế của công nhân phụ, phục vụ còn có thể được tính dựa vào
mức năng suất lao động thực tế của công nhân chính như sau:
L Q
1
L
H
dc
= ĐG x x = ĐG x x I
n
M Q
o
M

L
1
: Tiền lương thực tế công nhân nhận được.
ĐG
k
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc.
Q
1
: Số lượng sản phẩm hoàn thành.
Để chế độ trả lương này mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp,
một trong những vấn đề quan trọng là xác định đơn giá khoán, đơn giá tiền lương
khoán được tính toán dựa vào việc phân tích nói chung và các khâu công việc
trong việc giao khoán công việc cho công nhân.
* Ưu điểm:
Có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao trình độ tay nghề của
mình, phát huy khả năng sáng tạo, tích cực cải tiến lao động kĩ thuật nhằm tối ưu
hoá quá trình lao động sản xuất.

(10)
Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Hoàng Quân, 2007, trang 216.
Thời gian lao động để hoàn thành công việc giao khoán có thể gấp rút,
nhanh chóng, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Nhược điểm:
Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi khó xác định chính
xác.
Có thể khiến cho người công nhân hay bi quan không chú ý đến đầy đủ một
số việc, bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc giao khoán.
e) Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng.

Trích đoạn Hệ số phân phối tiền lương (Hi): Hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tại Công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status