Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lương tại Công ty cổ phần giấy Lam Sơn - Pdf 11

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Tiền lơng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự
thành công hay thất bại của Công ty. Một chế độ tiền lơng hợp lý là cơ sở, là
động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Chế độ tiền lơng đợc vận dụng
linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của tổ chức quản lý, tổ
chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thì tiền lơng là một phần
không nhỏ của chi phí sản xuất, hình thức trả lơng ảnh hởng rất lớn đến sản
xuất. Nếu chọn cách trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động,
tiết kiệm đợc nguyên vật liệu ngợc lại lựa chọn cách trả lơng không hợp lý
có thể là giảm năng suất lao động, quá trình sản xuất diễn ra chậm hơn và
không tiết kiệm đợc nguyên vật liệu.
Hiện nay hình thức trả lơng sản phẩm và thời gian đang đợc áp dụng ở
nhiều doanh nghiệp. Nhng vấn đề đặt ra là trả lơng nh thế nào để đảm bảo
tiền lơng đợc phân chia một cách công bằng và hợp lý. Cách trả lơng của
công ty có nhiều u điểm song bên cạnh đó còn có những nhợc điểm và những
hạn chế nhất định.
Quá trình thực tập ở Công ty cổ phần giấy Lam Sơn đợc sự giúp đỡ tận
tình của thầy Ths Lơng Văn úc và tập thể cán bộ công nhân viên chức trong
công ty nên em đã chọn đề tài Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các
hình thức tiền lơng tại Công ty cổ phần giấy Lam Sơn.
Đề tài đợc nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao và
hoàn thiện các hình thức tiền lơng trong công ty để cho nó phù hợp với điều
kiện sản xuất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Đề tài bao gồm 3 phần:
Phân I : Tiền lơng và các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp.
Phân II: Phân tích đánh giá các hình thức tiền lơng ở công ty cổ phần
giấy Lam Sơn.
Phần III: Một số các giải pháp nhặm hoàn thiện các hình thức tiền lơng
tại công ty cổ phần giấy Lam Sơn.

động không phải là hàng hoá, cả trong khu vực xản xuất kinh doanh cũng nh
khu vực quản lý nhà nớc xã hội.
-Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù của phân phối, tuân thủ
những quy tắc của quy luật phân phối dới chủ nghĩa xã hội.
-Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng của cán bộ
công nhân viên chức đã hao phí từ cấp trung ơng đến cấp cơ sở, đợc nhà nớc
thông nhất quản lý.
Chế độ tiền lơng trong cơ chế kế hoạch hoá tập chung mang nặng tính
bao cấp và bình quân, nên nó không khuyến khích, nâng cao trình độ chuyên
môn và tính chủ động của ngời lao động. Bởi vậy, Tiền lơng Trong chế độ cũ
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
không gắn đợc lợi ích với thành quả của ngời lao động sáng tạo ra trong quá
trình lao động của mình. Sở dĩ có điều này vì:
-Không coi sức lao động là hàng hoá, nên tiền lơng không đợc trả theo
đúng giá trị sức lao động, không phải là ngang giá với sức lao động theo
quan hệ cung cầu.
-Biên chế lao động ngày càng lớn, Ngân sách thâm hụt nặng nề do phải
bao cấp tiền lơng, trong khi tiền lơng lại không đủ để tái sản xuất sức lao
động, sản xuất kinh doanh mất động lực nên hiệu quả kém.
-Tiền lơng không còn là mối quan tâm của cán bộ công nhân viên chức
trong các doanh nghiệp nhà nớc. Những tiêu cực ngày một gia tăng, ngời lao
động không thiết tha với công việc chính. Tình trạng Chân trong chân
ngoài khá phổ biến.
Ngày nay trong cơ chế thị trờng quan niệm cũ về tiền lơng không còn
phù hợp với điều kiện của nền sản xuất hàng hoá. Đòi hỏi phải nhận thức lại
đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nhà nớc ta.
Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo
ra mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động phù hợp với giá trị sức
lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất .

dụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế.
* Tiền lơng thực tế:
Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc
bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định.
chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ lệ thuận với
tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Ta có công thức:
I
LDN
I
ltt
=
I
G
Trong đó: I
LTT

: Chỉ số tiền lơng thực tế.
I
LDN

: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
I
G

: chỉ số giá cả.
1.2. Tiền lơng tối thiểu - cơ sở của các mức tiền lơng.
Tiền lơng tối thiểu:
Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lơng tối thiểu (mức lơng tối
thiểu ). Từ trớc tới nay tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là một cái ngỡng cuối

TL
MIN
= 290.000 * ( K
1
+ K
2
)
Trong đó: K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
K
2
: Hệ số điều chỉnh ngành
Quy định pháp lý về các chế độ tiền lơng tối thiểu vừa là một công cụ
quan trọng, vừa là một biện pháp hữu hiệu. Bởi nó:
- Loại trừ sự bóc lột quá đáng của giới chủ đối với ngời làm công ăn lơng
trớc sức ép của thị trờng về cung lao động luôn luôn lớn hơn cầu lao động.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đảm bảo sức mua của tiền lơng trớc sự gia tăng của lạm phát và sự tác
động của các yếu tố kinh tế xã hội khác.
- Tấn công trực tiếp vào sự đói nghèo, nhất là những ngời có tiền lơng thấp,
để giảm bớt tình trạng đói nghèo.
- Khắc phục cạnh tranh không bình đẳng cách giảm chi phí đầu vào một
cách không thoả đáng, trong đó có việc giảm chi phí tiền lơng. Luật tiền l-
ơng tối thiểu buộc các chủ doanh nghiệp phải tìm nhiều cách khác hữu hiệu
hơn để giảm chi phí đầu vào nhằm giảm giá thành sản xuất, nâng cao sức
cạnh tranh.
- Đảm bảo sự công bằng giữa những ngời làm công ăn lơng. Luật tiền lơng
tối thiểu, ở mức độ nhất định là sự điều hoà tiền lơng giữa các nhóm ngời lao

Nh vậy, tiền công thờng xuyên biến động nhng nó phải xoay quanh giá
trị sức lao động bởi vì hàng hoá sức lao động cũng nh các loại hàng hoá
thông thờng khác nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ
giá trị của nó. Mặt khác giá cả sức lao động biến động nh thế nào cũng phải
đảm bảo mức sống tối thiểu để ngời lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao
động
3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.
3.1 Vai trò của tiền lơng.
Nhu cầu ăn mặc, ở và sinh hoạt là không thể thiếu đợc đối với ngời lao
động, điều này chỉ có thể giải quyết đợc bằng tiền lơng mà ngời lao động
nhận đợc. Nh vậy, tiền lơng thực sự là công cụ đắc lực, là động cơ chủ yếu
thúc đẩy con ngời lao động, và tạo động lực khuyến khích sản xuất phát
triển. Cụ thể tiền lơng có những vai trò sau đây:
-Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động, đây là yêu
cầu tối thiểu nhất của tiền lơng, đó là phải nuôi sống ngời lao động, duy trì
sức lao động của họ.
-Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ của tiền lơng, ngời lao động
phải có trách nhiệm cao trong lao động, trong công việc, tiền lơng phải tạo
ra sự say mê nghề nghiệp, không những nâng cao trình độ về chuyên môn và
các lĩnh vực khác.
-Vai trò điều phối lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng tiền l-
ơng còn với mục đích nữa là thông qua việc trả lơng mà theo dõi, giám sát
ngời lao động theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lơng chi trả phải đem lại
hiệu quả và mục đích rõ ràng. Hiệu quả của tiền lơng không chỉ tính theo
tháng mà còn đợc tính theo ngày, giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận,
từng ngời.
3.2. ý nghĩa của tiền lơng.
Tiền lơng mang trong mình cả bản chất kinh tế lẫn bản chất xã hội, bản
chất xã hội của tiền lơng thể hiện ở chố nó gắn liền với con ngời và cuộc
8

triển nâng cao trình độ kỹ năng của ngời lao động .
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
- Tổ chức tiền lơng phải tạo một cơ sở tiền lơng tác động một cách trực tiếp
tới động cơ và thái độ là việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả
của công tác quản lý, nhất là công tác quản lý tiền lơng.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.2. Nguyên tắc tổ chức tiền lơng:
Muốn công tác trả lơng đạt đợc những yêu cầu nh trên thì phải trả lơng
đảm bảo những ngyên tắc sau:
*. Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau suất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so
sánh và thực hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới
tính, trình độ.nhng có mức phí lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.
Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng đảm bảo đ-
ợc sự bình đẳng khi trả lơng. Thực hiện theo nguyên tắc này có tác dụng
kích thích ngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng
suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh .
*. Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân:
Tiền lơng là cho trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả
hơn. Năng suât lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng là việc và trình
độ tổ chức quản lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra nh: Đổi mới công
nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác
và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiênĐiều này cho ta thấy
rằng năng suất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng
bình quân.
Trong từng doanh nghiệp ta thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi tiêu
sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho trong

*. ý nghĩa và điều kiện áp dụng :
Tiền lơng làm theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời là công tác
quản lý. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở
những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc
không thể xác định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất
của sản xuất nếu thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc
chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình
thức trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả
lao động mà họ đạt đợc trong thời gian làm việc.
Các hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1. Trả lơng theo thời gian giảm đơn.
Chế độ trả lơng theo thời gian giảm đơn là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định .
Tiền lơng đợc tính nh sau:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
L
TT
= L
CB
* T
Trong đó : L
TT
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
T : Thời gian tính lơng.

Hình thức này có những ý nghĩa sau:
- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao
động nhân đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành.
Điều này có tác dụng làm tăng năng suất của ngời lao động.
- Trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tập, nâng cao trình độ
lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để
nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động.
- Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động
làm việc của ngời lao động.
Các điều kiện áp dụng trả lơng theo sản phẩm .
-Phải xây dựng các định mức lao động có căn cứ khoa học. Đây là điều kiện
rất quan trọng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ l-
ơng và sử dụng hợp lý, có hiêu quả tiền lơng của doanh nghiệp.
-Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc: Nhằm đảm bảo cho ngời lao
động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ vào
giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật.
- Làm tốt công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm nhằm đảm bảo sản
phẩm đợc sản xuất ra đúng theo chất lợng đã quy định, tránh hiện tợng chạy
theo số lợng đơn thuần. Qua đó tiền lơng đợc tính đúng và trả đúng với kết
quả thực tế.
- Giáo dục tốt ý thức trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn đấu
nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lợng sản phẩm, đồng thời tiết
kiệm vật t nguyên liệu và sử dụng hiệu quả may móc thiết bị, các trang thiết
bị làm việc khác.
Các hình thức trả lơng theo sản phẩm:
2.1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Hình thức đợc áp dụng rất rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong
điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối có thể định
mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt.
+ Tính đơn giá tiền lơng: ĐG.

* Ưu điểm:
- Dễ dàng tính đợc tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ của công nhân.
- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động,
tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
* Nhợc điểm:
- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng, ít quan tâm đến chất lợng sản
phẩm và tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Nếu không có thái độ và ý thức tốt công nhân sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm
nguyên vật liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.
2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Hình thức này chỉ áp dụng cho một nhóm ngời lao động (tổ sản xuất ) khi
họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chủ yếu chỉ áp dụng cho
công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện, mà mỗi công việc của
cá nhân đó liên quan với nhau.
+ Tính đơn giá tiền lơng: ĐG.
-Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:
L
CBi
ĐG =
Q
0

- Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có:
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐG = L
CBi
* T
0


=
L
0
Trong đó : H
đc
: Hệ số điều chỉnh.
L
0
: Tiền lơng cấp bậc cả tổ.
Tính tiền lơng cho từng cá nhân: L
i
.
L
i
= L
CBi
* H
đc

Trong đó: L
CBi
: Lơng cấp bậc của công nhân i.
- Phơng pháp dùng giờ - Hệ số:
Quy đổi số giờ làm việc của từng công nhân ở từng bậc khác nhau ra số
giờ làm việc của công nhân bậc I theo công thức.

T
I
qdi
=T

thực tế .
T
qdi
: Tổng số giờ bậc I sau khi quy đổi .
Tính tiền lơng của từng công nhân :

L
i
= L
I
* T
I
qđi
.

Trong đó : L
i
: Tiền lơng giờ của công nhân bậc i.

T
I
qđi
: Thời gian quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i.
* Ưu điểm :
Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp một cách có
hiệu quả của công nhâ n.
* Nhợc điểm.
Hạn chế năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả làm
việc chung.
2.3. Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.

công nhân phục vụ.
2.4. Hình thức trả lơng sản phẩm khoán.
áp dụng cho những công việc giao Khoán cho công nhân, khá phổ biến
trong ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản.
+ Tiền lơng đợc xác định nh sau:
L
1
= ĐG
K
* Q
1

Trong đó: L
1
: Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐG
K
: Đơn giá Khoán.
Q
1
: Khối lợng sản phẩm hoàn thành.
* Ưu điểm.
Ngời lao động phải phát huy sáng kiến cải tiến lao động để tối u hoá quá
trình làm việc, thời gian lao động hoàn thành nhanh công viêc giao Khoán.
* Nhợc điểm.
Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp , nhiều khi khó chính xác.
2.5. Hình thức trả lơng sản phẩm có thởng:
Là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền thờng, phần lơng sản phẩm

= ĐG * Q
1
* ĐG * k*(Q
1
- Q
0
).
Trong đó: L
lt
: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến.
ĐG : Đơn giá sản phẩm .
Q
1
: Sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Q
0
: Sản lợng sản phẩm đạt mức khởi điểm.
k :Tỷ lệ tăng đơn giá đợc tính theo công thức.
d
dc
* tc
k =
d
L
Trong đó: d
dc
: Tỷ trọng chi phí gián tiếp cố định trong giá thành sản
phẩm.
tc : Tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp
cố định dùng để tăng đơn giá.

cán bộ công nhân trong nhà máy thì sản phẩm đã có sự chuyển biến và đạt
201 tấn / năm. Thời gian này thì sản phẩm chủ yếu là giấy học sinh, giấy in
báo sản phẩm chủ yếu cung cấp cho kháng chiến.
Các năm từ 1958 cho đến năm 1967, một bớc tiến mới của Công ty là
máy móc thiết bị chuyển sang giai đoạn bán cơ khí cho nên sản phẩm lúc bấy
giờ tăng lên rõ rệt, với mức sản lợng năm 1965 là 734 tấn / năm. Sản phẩm
chính của Công ty lúc bấy giờ bao gồm: giấy gói, bìa học sinh, giấy xeo thủ
công. Đặc biệt trong thời gian này thì sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trờng
và xuất khẩu đạt 200 đến 300 tấn.
Từ năm 1968 đến 1978 xí nghiệp đã cơ khí toàn bộ khâu chế biến bột
và xeo thay thế cho hàng trăm công nhân. Từ đó cho ta thấy ngay từ những
ngày đầu thành lập xí ngiệp chỉ là một xởng giấy thủ công, nhng với sự phấn
đấu không mệt mỏi của cán bộ công nhân viên chức trong xí nghiệp thì xí
nghiệp đã không ngừng cải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị nhằm
nâng cao năng suất lao động và thay thế cho hàng trăm lao động thủ công.
Đến năm 1972 do tình hình của chiến tranh, máy bay Mỹ quay ra ném
bom miền bắc. Xí nghiệp không xác định đợc phơng hớng sản xuất, sản
phẩm của xí nghiệp không tiêu thụ đợc nhà máy lúc bấy giờ có nguy cơ bị
đóng cửa.
Thống nhất đất nớc với sự cố gắng của các ban ngành cùng với sự cố
gắng của cán bộ công nhân trong Công ty cho nên nhà máy đã đợc xây dựng
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lại. Sản lợng của Công ty không ngừng tăng qua các năm cụ thể năm 1976
sản lợng của Công ty đạt 1260 tân. Năm 1977 sản lợng đạt 1550 tấn.
Sản phẩm chính của công ty: Giấy viết, giấy in, bao bì carton. Ngoài ra
xí nghiệp còn phục vụ bao bì xuất khẩu Hà Nội, Hải Dơng là 500 -600 tấn.
Từ năm 1976 đến năm 1983 giá trị sản lợng tăng bình quân 431% sản
lợng tăng bình quân 322%.
Trong các năm 1985 đến năm 1989 giai đoạn nền kinh tế nớc ta

móc thiêt bị và nhu cầu của thị trờng, sản phẩm hàng năm của Công ty nhìn
chung là tiêu thụ hết vì vậy mà tiền lơng bình quân của cán bộ công nhân
viên trong Công ty không ngừng đợc cải thiện. Sản phẩm đợc tiêu thụ trên
khắp mọi miền đất nớc.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu 1: Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2000 -2002.
Stt Doanh
mục
Đvt
Thực hiện qua các năm So sánh giứa các năm
2000 2001 2002 2001/
2000
2002/
2001
2002/
200
1 Tổng
sản
phẩm
Tấn 5106 5988.3 6096.391 117 101 118
2 Tổng
doanh
thu
Tr đ 19.250 21.462 22680 111 106 117
3 Nộp
ngân
sách
Tr đ 697 1203.46 1721.097 173 143 246.9
4 Nợ

nhng năm 2002 chỉ tăng 1.218 triệu so với 2001 tăng 6%.
Nhng đối với chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp lại khác, nhìn lại hai
năm 2000 và 2001 thì lợi nhuận của Công ty là không có, nhng năm 2002 thì
lợi nhuận đã đạt là 657.768 triệu. Sở dĩ nh vậy là do chi phí sản xuất của năm
2000 và năm 2001 cao hơn so với năm 2002. Vì máy móc phải chạy hết công
suất nên hỏng hóc nhiều vì vậy mà chi phí sửa chữa tăng cao làm cho lợi
nhuận không có.
Nhng tất cả điều này không làm ảnh hởng đến quỹ lơng của Công ty,
và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân trong Công ty. Vì lơng và quỹ l-
ơng đều đợc xác định dựa trên sản phẩm nhập kho của của Công ty cụ thể là .
Tổng quỹ lơng của công ty năm 2001 tăng lên 71.825 triệu tăng 3% so
với năm 2000. Năm 2002 tăng lên 132.26 triệu tăng 6% so với năm 2001. Và
tiền lơng bình quân của công ty năm 2001 tăng 20 nghìn đồng so với năm
2000 tăng 3%, tiền lơng của năm 2002 tăng 30 nghìn đồng so với năm 2001
tăng 5%.
Nh vậy tổng quỹ lơng phụ thuộc rất nhiều vào sản phẩm đợc sản xuất
ra. Nếu lợng sản phẩm nhập kho tăng thì tiền lơng cũng tăng, nếu lợng sản
phẩm nhập kho giảm thì tiền lơng giảm. Vì vậy mà cần phải có biện pháp
không ngừng nâng cao chất lợng cũng nh số lợng sản phẩm nhập kho.
Mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty không mấy khả
quan, nhng tình hình thực hiện công tác tiền lơng đặc biệt là tổng quỹ lơng
của Công ty không ngừng tăng lên, mặc dù tỷ lệ tăng cha cao nhng đó là một
điều đáng mừng cho ngời lao động. Công ty cần phải duy trì và phát huy hơn
nữa.
2. Đặc điểm về tổ chức quản lý:
Để luôn luôn thích ứng với cơ chế thị trờng và để thực hiện tốt các chỉ
tiêu, nhiệm vụ đợc giao, Công ty cổ phần giấy Lam Sơn đã thực hiện mô hình
tổ chức theo kiểu hệ thống trực tuyến chức năng để phù hợp với điều kiện
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status