Một số giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần giầy Cẩm Bình - Pdf 38

Chuyên Đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn
tồn tại và phát triển đều phải tập chung vào phát triển thị trường, nghĩa là
thúc đẩy cho quá trình lưu thông hàng hóa một cách nhanh chóng. Khi đó
sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ ra thị trường càng nhiều thì sẽ thu được
càng nhiều vốn quay vòng đầu tư vào sản xuất.
Công nghiệp giầy da là một trong những ngành quan trọng trong
nền kinh tế nước ta, hàng năm đóng góp hàng chục tỷ đồng vào ngân sách
quốc dân,tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Là một doanh nghiệp mới được hình thành nhưng công ty cổ phần
giầy Cẩm Bình đã đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển, vấn đề
mà công ty hiện nay coi trọng là làm thế nào sản phẩm của doanh nghiệp
tiêu thụ một cách nhanh chóng, và thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng. Do vậy chuyên đề “Một số giải pháp phát triển thị trường tại
công ty cổ phần giầy Cẩm Bình” là chuyên đề phù hợp tình hình công ty
hiện nay.
Chuyên đề gồm 3 phần:
- Phần I: Tổng quan công ty cổ phần giầy Cẩm Bình.
- Phần II: Đánh giá thực trạng sản xuất, kinh doanh của công ty
cổ phần giầy Cẩm Bình.
- Phần III: Một số giải pháp thúc đẩy thị trường tiêu thụ của công
ty cổ phần giầy Cẩm Bình.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
1
Chuyên Đề tốt nghiệp
II.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY CẨM
BÌNH.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần giầy cẩm
bình
Công ty cổ phần giầy Cẩm Bình - Hải Dương từ 30/9/2000 trở về trước

này đang có xu hướng phát triển trong cả nước. nắm bắt thời cơ kịp thời,
từ tháng 5/1995 công ty lại một lần nữa mạnh dạn thay dổi phương án
sản xuất, phương án sản phẩm: Từ sản xuất kinh doanh mặt hàng may
mặc quần áo sang sản xuất kinh doanh giầy thể thao, giầy vải, dép, đế
giầy cao su xuất khẩu các loại từ nhỏ đến lớn. Nhìn chung giai đoạn này
là giai đoạn khó khăn, với sự giúp đỡ của tỉnh nhất là ngành chủ quản là
SỞ CÔNG NGHIỆP cùng với sự giúp đỡ của các ngành hữu quan trong
và ngoài tỉnh cộng với sự lỗ lực của các cán bộ công nhân viên trong
công ty đã đưa công ty phát triển và tăng trưởng ngày càng lớn mạnh.
Giai đoạn IV:( 30/9/2000 đến nay).
thực hiện chủ trương đường lối của đảng , nhà nước về việc cổ phần
hoá các doanh nghiệp, đồng thời được sự chỉ đạo trực tiếp của UBND
tỉnh. đến ngày 30/9/2000, công ty lại một lần nữa mạnh dạn thực hiện cổ
phần hoá doang nghiệp( theo quyết định số: 2940/QĐ-UB ngày
25/9/2000 của UBND tỉnh) vào thời kỳ này công ty lại đổi tên thành:
"CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY CẨM BÌNH” từ đó dến nay công ty liên
tục đầu tư qui mô sản xuất, nhập thêm nhiều máy móc hiện đại tiên tiến
từng bước khép kín công nghệ, mở rộng mặt bằng sản xuất, diện tich
công ty từ 2.5 ha lên tới 5 ha. Từ chỗ chỉ có 1.323 lao động vào năm
2000 lên tới 1830 lao động vào năm 2004, và 1748 lao động vào năm
2005 đã giải quyết tích cực việc làm cho lao động trong tỉnh nói chung
và 2 huyện nói riêng( Cẩm Giàng và Bình Giang) nói riêng điều này đã
góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế của tỉnh nhà, và của địa bàn
mà còn tích cực góp phầm hạn chế các tệ nạ xã hội.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
3
Chuyên Đề tốt nghiệp
Nhìn chung cán bộ vônng nhân viên trong công ty luôn có việc làm ổn
định, đời sống người lao động luôn được đảm bảo cả về vạt chất lẫn tinh
thần, thu nhập bình quân đầu người của lao động hàng năm đạt

4
Chuyên Đề tốt nghiệp
Ngoài ra công ty còn có các bộ phận gián tiếp phục vụ cho sản xuất như bộ
phận cơ điện, nước …
Do có sự tác động mạnh mẽ của kinh tế thị trường, để tồn tại và phát
triển theo xu thế chung, qua nhiều năm hoạt động công ty đã có bộ máy
quản lý gọn nhẹ và hiệu quả đã góp phần to lớn vào việc tăng năng suất lao
động, thúc đẩy sản xuất. Hiện tại trong điều kiện công ty vừa chuyển đổi từ
doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, thì ban lãnh đạo công ty đã
hết sức cố gắng và từng bước chấn chỉnh, với mục đích hoàn thiện bộ máy
quản lý mới.
Bộ máy của công ty được tổ chức theo cơ cấu chức năng. Trong bộ máy
quản lý của công tu cơ quan cao nhất là hội đồng quản trị bao gồm 5 người:
1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch, 3 uỷ viên. Bộ phận trực tiếp quản lý doanh
nghiệp là ban giám đốc bao gồm: 1 Giám đốc, 2 phó giám đốc. Một điều
kiện thuận lợi của công ty là các thành viên trong hội đồng quản trị cũng
chính là người của công ty,chính điều này đã giúp cho việc ra quyết định
quản lý một cách nhanh chóng, kịp thời và đặc biệt là phù hợp với tình hình
thực tế của công ty.Dưới ban gián đốc có 9 phòng ban với các chức năng,
nhiện vụ khác nhau.Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
5
Chuyên Đề tốt nghiệp
Sơ đồ quản lý của công ty. + Chức năng các bộ phận trong công ty:
- Hội đông quản trị: Là bộ phận lãnh đạo cao nhất trong công ty, mọi sự

Chuyên Đề tốt nghiệp
của công ty do đó việc ra quyết và điều hành công ty có phần thuận tiện hơn
vì phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.
- Ban giám đốc: Là bộ phận thừa hành và thực thi các quyết định của hội
đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị. Giám đốc vừa là
người đại diện cho công ty, vừa đại diện cho các công nhân viên chức trong
công ty.
Các phó giám đốc: là những người tham mưu cho giám đốc về những vấn
đề như kỹ thuật, kinh doanh. Đồng thời các pho giám đốc cũng là người
thay mặt giám đốc trực tiếp phịu trách điều hành sản xuất các phân xưởng
trong công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc.
- Phòng kế toán: Phòng kế toán của công ty được đặt dưới sự lãnh đạo của
giám đốc công ty, trong đó đướng đầu là kế toán trưởng, các kế toán viên
được đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng. Phòng kế toán có các chức
năng nhiệm vụ sau:
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành
sản phẩm, ngoài ra còn có nhiệm vụ lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty vào
cuối mỗi tháng, quí, năm, đồng thời theo dõi về tài sản cố định trong công
ty.
Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu. Kế
toán vật tư cung cấp kịp thời cho kế toán tính giá thành.
Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi thanh toán tiền lương và
các khoản phụ cấp cho công nhân viên trong công ty.
Kế toán thanh toán: theo dõi thanh toán công nợ của công ty với bên ngoài
đồng thời quyết định các nghiệp vụ thu chi của công ty.
- Phòng vật tư: Chịu sự quản lý của giám đốc, đứng đầu phòng vật tưu là
trưởng phòng vật tư. Phòng vật tư có nhiệm vụ theo dõi cung cấp nguyên
vật liệu cho sản xuất, đảm bảo đủ nguyên liệu về số lượng, chất lượng,
chủng loại, đúng thời điểm tạo điều kiện cho sản xuất được nhịp nhàng đều

tạp chế biến liên tục không bị gián đoạn. Công ty cổ phần giầy cẩm bình sử
dụng nguyên liệu chủ yếu là các loại da( Da trắng, da đen, da vàng…) được
nhập từ Hàn Quốc. Còn một số vật liệu khác như: Tấm trang trí, đề can,
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
8
Chuyên Đề tốt nghiệp
đệm đế, băng dính, vải, băng vải, bìa cao su, chỉ, giấy gói, hạt chống ẩm,
hộp đựng… một số phải nhập từ Hàn Quốc, một số thì công ty tìm mua
trong nước để tiết kiện chi phí.
Quy trình sản xuất giầy thể thao.
(nguồn:Công ty cổ phần giầy cẩm bình)
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
9
KIỂM TRA
CÁN BỒI
ÉP ĐẾ
CHUẨN BỊ

MÀI ĐẾ
GÒ HOÀN CHỈNH
NHẬP KHO
THÀNHPHẨM
CHUẨN BỊ
MAY
CHẶT
KHO
NGUYÊN LIỆU
KÝ THUẬT
MẪU
XUẤT KHO

Phân xưởng Đế.
STT Danh Mục Số lượng
1 Máy trộn kín 1
2 Máy cán 3
3 Máy cắt 1
4 Dàn ép 3
5 Máy cắt mép 8
6 Máy bơn dầu 4
Phân xưởng
STT Danh Mục Tổng số
1 Dây chuyền đồng bộ 3
2 Máy mài 17
3 Máy khoáy 9
4 Máy cắt E VA 1
3. Đặc điểm nhân sự.
- Với số lượng công nhân là 1807 người được bố trí việc làm trong công
ty, trong đó:
Số lượng công nhân lao động gián tiếp là: 59 người.
Số lượng công nhân lao động trực tiếp là: 1748 người.
- Giới tính:
+ Nữ 1485 người chiếm 84.59% số lượng công nhân.
+ Nam 263 người chiếm 15,05% tổng số lao động trong công ty.
- Trình độ công nhân.
+ Đại học, cao đẳng 34 người chiếm 1.88% tổng số công nhân.
+ Trung cấp 25 người chiếm 1.38% tổng số lao động trong công ty
+ Công nhân bậc1: 334 người chiếm 18.48% tổng số lao đông trong công ty.
+ Công nhân bậc 2: 526 người chiếm 29.1% tổng số lao đông trong công ty.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
11
Chuyên Đề tốt nghiệp

Công ty cổ phần giầy cẩm bình áp dụng hình thức trả lương theo khối
lượng sản phẩm hoàn thành. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
được tính trên cơ sở khối lưọng sản phẩm, công việc hoàn thành, đảm bảo
chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm công việc ở
từng công đoạn:
ta có:
Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá sản phẩm.
(đảm bảo chất lượng)
Tổng lương = lương sản phẩm + phụ cấp.
+ Trong đó số lượng sản phẩm hoàn thành bàn giao do thông kê theo dõi,
tổng hợp từ các tổ trưởng và ghi chép hàng ngày cuối tháng chuyển cho kế
toán phân xưởng để tính lương.
+ Đơn giá lưong được tính khác trong từng công đoạn, đơn giá này do
phòng tổ chức gửi xuống, thông thường đơn giá này cố định giữa cá tháng.
+ Các khoản phụ cấp:
- Phụ cấp chức vụ.
- Phụ cấp làm thêm.
Cuối tháng mới hoặc đầu tháng mới, căn cứ vào các bảng kê khối lượng
sản phẩm hoàn thành bàn giao( chi tiết cho từng công nhân, từng phân
xưởng) và đơn giá lương do phòng tổ chức gửi xuống, kế toán các xưởng
tiến hành tính lương cho công nhân trong phân xưởng mình sau đó gửi lên
phòng kế toán công ty. kế toán tiền lương tiến hành đối chiếu kiểm tra, nếu
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
13
Chuyên Đề tốt nghiệp
không thấy sai sót thì đưa lên phòng tổ chức và lãnh đạo công ty duyệt sau
đó chuyển thủ quỹ phát lương cho công nhân.
Mỗi tháng kế toán căn cứ vào bẳng thanh toán lươngcủa các phân xưởng
để lập bảng tổng hợp thanh toán lương của toàn bộ công nhân viên. Cuối quí
căn cứ vào số lượng tổng hợp của từng tháng để tính ra tiền lương của cả

sản xuất
chung
461.980.000 668.700.000 427.980.000 1.558.360.000
Cộng 4.399.810.40
0
5.028.0624.00
0
2.934.720.00
0
12.363.154.400
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
14
Chuyên Đề tốt nghiệp
Quí I/2005
Đơn vị tính: nghìn đồng
KM
TK334 TK338
Lương
khoản
phụ
Cộng 334 338.3 (2%) 388.3 (15%) 338.4 (2%) cộng 338 Tổng cộng
TK 622 682.600,8 _ 682.600,8 13.652. 102.309,12 13.652,016 129.694,152 812.294,952
TK 627 51.522 _ 51.522 1.031,04 7..732,8 1.031,04 9.794,88 61.346,88
TK 642 178.266 _ 178.266 3.565,32 26.739,9 3.565,32 33.870,32 212.136,54
Cộng 912.418,8 912.418,8 18.248,376 137.862,820 18.248,376 173.359,572 1.085.778,372
( nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần giầy Cẩm Bình)
4. Đặc điểm về mặt hàng giầy.
Giầy là đồ dùng thiết yếu nó gắn liền với simh hoạt hàng ngày của con
người, nó có dụng bảo vệ đôi chân của con người,giúp con người thoải mái

- Chỉ tiêu về thẩm mỹ: bao gồm các đặc trưng về kiểu dáng,kiểu
mốt, phong cách, màu sắc, trang trí, nhóm chỉ tiêu này tách hẳn
với phong cách ăn mặc.
- Chỉ tiêu về độ bền: nhóm chỉ tiêu này chủ yếu xác định độ bền
cơ lý hoá của giầy dép như độ bền, độ cứng bề mặt... nó phụ
thuộc vào nguyên vật liệu và phương cách gia công, một số mặt
hàng giầy mốt còn chịu về thời gian sử dụng và yếu tố hao mòn
vô hình.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong nhưng năm gần đây.
Trong những năm gần đây thì công ty cổ phần giầy cẩm bình do có chiến
lược phát triển công ty tốt nên năm nào cũng tạo ra sản phẩm chất lượng tốt,
được bạn hàng tin tưởng, vì vậy năm nào cũng tạo ra được doanh thu lớn
hơn chi phí và đảm bảo đủ lương cho công ty và có tạo được lợi nhuận chia
cho các cổ đông, một phần thi tiếp tục cho vào đầu tư mở rộng sản xuất.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
16
Chuyên Đề tốt nghiệp
Bảng kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong những năm qua.
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu 152.306 130.146 153.667,9
Trong đó:doanh thu hàng xuất
khẩu
150.644 128.296 150.106
-các khoản giản trừ 1 0 0
1.Doanh thu thuần 152.305 130.146 153.667,9
2.Giá vốn hàng bán 148.091 124.822 143.545,3
3.Lợi nhuận gộp 4.214 5.324 10.122,6
4.doanh thu hoạt động tài chính 0 0 0
5. Chi phi tài chính 0 0 0
6. Chi phi bán hàng 1.495 2.240 2688

doanh nghiệp. Nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2004 cao hơn lợi nhuận sau
thuế của năm 2003, lợi nhuận năm 2005 cao hơn lợi nhuận năm 2004 là
293,65 triệu đồng hay tăng 29.9%.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
18
Chuyên Đề tốt nghiệp
PHẦNII. Thực trạng sản xuất kinh doanh
của công ty giầy Cẩm Bình
I. Nhân tố ảnh hưởng phát triển thị trường của công ty.
1. Nhân tố bên ngoài.
1.1. Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế.
Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế mà doanh nghiệp cần quan tâm
là: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, phân phối thu
nhập, cơ cấu kinh tế... với mỗi thị trường, mỗi một nước có các chỉ số khác
nhau do đó doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, xem xét. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế phản ánh mức độ hấp dẫn của thị trường, nếu tốc độ kinh tế phát
triển mà cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty lớn, và ngược lại.
Thu nhập bình quân đầu người tăng thì chứng tỏ mức sống của dân cư tăng
lên thì khả năng tiêu dùng cao, khi đó sản phẩm của công ty sẽ tăng cả về số
lượng và chất lượng, chủng loại đáp ứng nhu cầu của thị trường. Sự phân
phối thu nhập giữa các tầng lớp dân cư sẽ cho doanh nghiệp thấy đựơc các
đoạn thị trường khác nhau với mức độ co giãn của cầu theo giá khác nhau.
Trên thị trường cấp thấp các doanh nghiệp sẽ coi giá là “điểm nhấn” trong
chiến lược cạnh tranh của mình. ngược lại trên thị trường cấp cao các doanh
nghiệp coi giá là là yếu tố khảng định những tính năng vượt trội, công dụng
của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh, ngoài ra các yếu tố khác như tỷ lệ
lạm phát, lãi suất tiết kiện, cơ cấu ngành cũng ảnh hưởng tới nhu cầu thực tế
của thị trường, nghĩa là ảnh hưởng tới nhu khả năng cung ứng của cônng ty.
Nó tác động mạnh mẽ tới tình hình sản xuất của công ty, lúc đó cần phải
xem xét sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào cho phù hợp, chủng loại như

gồm: Chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối
đoái,chính sách phát triển thành phần kinh tế... đây cũng là các yếu tố quan
trọng mà doanh nghiệp cần phải xem xét cả ở thị trường trong nước cũng
như thị trường nước ngoài, điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải chuẩn bị
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
20
Chuyên Đề tốt nghiệp
các điều kiện cần thiết để có thể phản ứng lại các yếu tố bên ngoài, hoặc tận
dụng các thay đổi từ các chính sách đó.
- Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền: Nếu bộ máy chính quyền hoạt
động hiệu quả sẽ tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh cho các daonh
nghiệp trên thị trường. Ngược lại nếu hiệu lực của bộ máy chính quyền
không cao, thiếu nhất quán sẽ làm cho các doanh nghiệp khó dự đoán được
các chỉ số khi phân tích kinh doanh và xây dựng các chiến lược kinh doanh
dài hạn. Thậm chí nếu chính phủ can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ làm hạn chế quyền lựa chọn trong việc mở rộng
thị trường, cũng như thâm nhập thị trường.
1.3. Các nhân tố thuộc môi trường luật pháp.
Với mỗi quốc gia thì đều có một quy định riêng, có một thể chế riêng,
doanh nghiệp tồn tại trong môi trường thể chế nào thì phải tuân theo qui luật
thể chế của đất nước đó và chịu sự điều khiển của luật pháp đó. Trong quan
hệ quốc tế, để điều chỉnh quan hệ kinh tế đối ngoại, mỗi quốc gia đều có
những qui định riêng cho mình song thống nhất với các cam kết song
phương và đa phương đồng thời phục vụ cho mục tiêu phát triển đất nước
trong từng thời kỳ cụ thể. Tất cả qui định đó chỉ rõ doanh nghiệp kinh doanh
mặt hàng gì trên thị trường đó, chất lượng hàng hoá phải đảm bảo các điều
kiện gì? Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì, như thế nào ở các chính
quyền sở tại. Những yếu tố trên tác động không nhở tới tình hình phát triển
thị trường của doanh nghiệp.
Ngoài các luật của mỗi quốc gia, công ty cũng phải hiểu rõ các nguyên

mẫu mã nào, chất lượng nào sẽ làm nổi bật và thuyết phục được khách hàng.
Đối với một doanh nghiệp hoạt động tại nhiều thị trường khác nhau các
chính sách thương mại quốc tế của doanh nghiệp phải vượt qua hàng rào về
ngôn ngữ, tập tục, thói quen, lễ giáo cũng như các giá trị thẩm mỹ khác
nhau song song tồn tại với khách hàng của mình.
1.5. Đối thủ cạnh tranh
Với cơ chế thị trường, sự tự do cạnh tranh là yếu tố nổi bật va tất yếu.
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh với
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
22
Chuyên Đề tốt nghiệp
nhhiều ngành nghề khác nhau, họ có thể cạnh tranh về mặt hàng kinh doanh,
sản phẩm thay thế... đối với nghành da giầy là nghành xuất khẩu đứng thứ 4
về xuất khẩu sau dầu thô, dệt may, thuỷ sản. Do vậy có rất nhiều doanh
nghiệp tham gia vào thị trường như một số công ty là: BiTis, Thượng Đình,
công ty giầy Hải Dương....họ đã có nhãn hiệu lớn trên thị trường, trong khi
đó thì công ty giầy Cẩm Bình là công ty non trẻ. Vì vậy để tồn tại và phát
triển công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn, cạnh tranh gay gắt với các
công ty khác. Để thắng được trong cạnh tranh thì công ty cổ phần Giầy Cẩm
Bình phải tận dụng, phát huy được điểm mạnh và hạn chế điểm yếu , đồng
thời tạn dụng dược các thời cơ của thị trường.
2. Nhân tố bên trong.
2.1. Cơ cấu sản phẩm.
Từ khi chuyển đổi sang sản xuất kinh doanh mặt hàng giầy thì công ty
cổ phần giầy Cẩm Bình thoát khỏi tình trạng kinh doanh thua lỗ như những
năm trước, công ty luôn sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trước, đó
cũng là do công ty đã đa dạng hoá sản phẩm sản xuất. nhưng chủ yếu công
ty tập chung vào các loại sản phẩm như: Giầy người lớn da thật, giầy người
lớn dả da, giầy người trẻ em.
Cơ cấu sản phẩm chủ yếu của công ty giầy Cẩm Bình.

hàng, và ftheo yêu cầu của sản xuất. Do vậy số lượng lao động trong công ty
có sự thay đổi, vào những tháng có đơn đặt hàng, mùa vụ thì ngoài số lượng
công nhân biên chế trong công ty thì doanh nghiệp còn thêu thêm lao động
bên ngoài để đảm bảo tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn cho khách
hàng.
Việc tăng giảm lao động trong công ty là vấn đề khó khăn đối với các cấp
quản lý trong công ty vì khi đó đòi hỏi trình độ tay nghề của công nhân viên
phải đạt yêu cầu kĩ thuật, đồi hỏi sự khéo léo, đáp ứng sự thay đổi của sản
phẩm. Do đặc thù của loại hình công việc, hiện nay công ty có tới 84.59%
số lượng công nhân là.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
24
Chuyên Đề tốt nghiệp
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm2004 Năm2005
1. Lao động gián tiếp người 52 58 59
Đại học, cao đẳng “ 30 33 34
Tung cấp 22 25 25
2. Lao động trực tiếp Người 1562 1715 1748
Công nhân bậc 1 “ 290 310 344
Công nhân bậc 2 “ 450 540 526
Công nhân bậc 3 “ 400 420 472
Công nhân bậc 4 “ 250 300 284
Công nhân bậc 5 “ 22 25 27
Không bậc 150 120 95
3. Tổng số 1614 1773 1807
(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty)
Qua bảng tổng hợp ta thấy tình hình lao động của công ty trong
những năm qua ngày càng tăng
+ Ta thấy lao động gián tiếp của công ty nămm 2005 là cao nhất 59
người cao nhơn so với năm 2004 là 1 người hay tăng 1.69% . điều này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status