Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc.Trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội vùng châu thổ sông
Hồng đến 2010 Hà Nội -Hải Phòng - Quảng Ninh là tam giác tăng trưởng của cả
vùng. Quảng Ninh có 3 Khu kinh tế Vân Đồn, hai Trung tâm thương mại Hạ Long,
Móng Cái là đầu mối giao thương giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc và các
nước trong khu vực.
Không chỉ có vậy Quảng Ninh còn là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của
Việt Nam với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO
công nhận về giá trị thẩm mỹ và địa chất, địa mạo.Khách du lịch đến Quảng Ninh
rất đa dạng thuộc nhiều các quốc gia trên thế giới nhưng chủ yếu vẫn là từ khu vực
Đông Nam Á, trong đó khách du lịch Trung Quốc chiếm đa số.Thị trường khách
du lịch Trung Quốc có nhiều thuận lợi do gần gũi về mặt địa lý, văn hoá lịch sử,
phong tục tập quán...Song trong thời gian vừa qua nguồn khách này lại chưa được
khai thác có hiệu quả. Nếu khai thác có hiệu quả nguồn khách này thì du lịch
Quảng Ninh nói chung và công ty TNHH MTV khách sạn du lịch Công Đoàn nói
riêng sẽ có nhiều cơ hội phát triển.
Ngày 19/04/2004, công văn của Chính Phủ Việt Nam cho phép khách du lịch
Trung Quốc vào Việt Nam bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh mới (Quy chế
849) thay cho Quy chế 229 năm 1998 nhằm giảm thủ tục xuất nhập cảnh để thu
hút khách du lịch Trung Quốc.Nhờ đó mà khách du lịch Trung Quốc đến Việt
Nam ngày càng đông. Đây là cơ hội tốt để ngành du lịch Quảng Ninh tăng trưởng
nguồn khách.
Do có nhiều tài nguyên du lịch nên hàng năm Quảng Ninh đón tiếp rất nhiều
khách từ rất nhiều các quốc gia đến du lịch, nhưng chiếm đa số vẫn là khách du
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
1
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài khoá luận có sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
* Phương pháp thống kê
Đây là phương pháp quen thuộc trong việc tổng hợp số liệu từ các nguồn khác
nhằm đạt được mục tiêu mà đề tài đã nêu.
* Phương pháp thu thập, đánh giá, so sánh và xử lý thông tin
Đây là phương pháp hết sức cần thiết cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu
về du lịch. Để có được lượng thông tin, tư liệu từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn
khách phải tiến hành thu thập, đánh giá, so sánh chọn lọc,sau đó xử lý để có được
những kết luận cần thiết.
3. Nội dung khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, nội dung khoá luận bao
gồm:
Chương 1:Lý luận cơ bản về du lịch và thị trường khách du lịch
Chương 2:Thực trạng việc khai thác khách du lịch Trung Quốc tại Công ty
TNHH 1 thành viên khách sạn du lịch Công Đoàn.
Chương 3:Một số giải pháp thu hút khách du lịch Trung Quốc
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
3
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH VÀ
THỊ TRƯỜNG DU KHÁCH
1.1Khái niệm về du lịch và du khách
1.1.1Khái niệm về du lịch
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch được ghi nhận như một sở thích,
một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người.Ngày nay du lịch trở thành nhu
cầu không thể thiếu trong đời sống văn hoá, xã hội của các nước.
Thuật ngữ “du lịch” trong ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
khách” chặt chẽ, có lẽ phải bắt đầu từ khái niệm “khách”.Theo từ điển tiếng việt
-1994, nghĩa cơ bản của từ “ khách” là người từ bên ngoài đến quan hệ với người
đón tiếp, phục vụ.
Khách du lịch là loại khách đến với mục đích nâng cao nhận thức, giải trí,
nghỉ dưỡng tại chỗ kèm theo việc tiêu thụ qua những giá trị tinh thần, vật chất hay
dịch vụ, có hoặc không lưu lại qua đêm tại cơ sở lưu trú của ngành du lịch.
Vậy có thể thấy du khách là người từ nơi khác đến vào thời gian rảnh rỗi của
họ với mục đích thoã mãn tại nơi đến nhu cầu nâng cao hiểu biết, phục hồi sức
khoẻ, thư giãn, giải trí hoặc thể hiện mình kèm theo việc tiêu thụ những giá trị vật
chất tinh thần và các dịch vụ do các cơ sở của ngành du lịch cung ứng.
Nói cách khác, du khách là người từ nơi khác đến, mục đích cảm nhận tại chỗ
những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình hay vô hình cả thiên nhiên hoặc là của
cộng đồng xã hội.Về phương diện kinh tế , họ là người sử dụng dịch vụ của doanh
nghiệp du lịch như ăn uống, lưu trú, lữ hành.
Theo Pháp lệnh du lịch tại mục 2, điều 10: “ Khách du lịch là người đị du lịch,
trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến”.
• Khách du lịch nội địa: Là công dân Việt Nam và nước ngoài cư trú tại
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
5
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
• Khách du lịch quốc tế: Là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài
cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
1.1.3. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch bao gồm các giá trị sử dụng để thoả mãn nhu cầu du lịch
nhất định.Nó là két tinh của các hoạt động sản xuất thuộc các cơ sở cung ứng dịch
vụ du lịch.
Sản phẩm du lịch là một tổng thể, bao gồm nhữnh vật vô hình và hữu hình.
mình.
Nếu nhu cầu không được thoã mãn thì con người sẽ cảm thấy bất hạnh. Nhu
cầu đó có ý nghĩa với con người càng lớn thì con người càng khao khát.
1.2.2 Các nhu cầu của khách du lịch
Các nhu cầu chính đáng của khách du lịch cũng được thể hiện theo thứ bậc từ
thấp đến cao. Theo Maslow con người có các nhu cầu được phân ra các cấp bậc
như mô hình sau:
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
7
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
Nhu cầu hoàn
thiện bản thân
Nhu cầu được kính trọng
Nhu cầu giao tiếp( hội nhập)
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý( nhu cầu thiết yếu)
Mô hình Maslow về thứ bậc nhu cầu của con người
1.2.2.1. Nhu cầu sinh lý( nhu cầu thiết yếu)
Nhu cầu về sinh lý là nhu cầu cơ bản nhất đảm bảo sự sinh tồn của con người.
Đối với khách du lịch trong quá trình đi du lịch họ đã tách rời môi trường sống với
các điều kiện sống quen thuộc của mình nhưng không có ý nghĩa là họ tách rời với
các nhu cầu sinh lý. Mà ngược lại những nhu cầu sinh lý cơ bản như ăn uống, ngủ ,
nghỉ không những đòi hỏi phải thoả mãn một cách đầy đủ về mặt lượng mà còn
đòi hỏi phải đảm bảo về mặt chất.Nhìn chung ở mức độ nhu cầu này khách du lịch
thường có những mong muốn:
• Thoát khỏi thói quen thường ngày
• Thư giãn về tinh thần và thể xác
• Tiếp xúc với thiên nhiên, đặc biệt là thiên nhiên hoang dã
• Tìm kiếm những cảm giác mới lạ
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
1.2.2.5 Nhu cầu hoàn thiện bản thân
Qua các chuyến đi, khách du lịch mở mang được hiểu biết về thế giới xung
quanh, qua đó mà có những sự so sánh, đánh giá, tự rút ra những kết luận để hoàn
thiện bản thân, muốn làm những việc để chứng tỏ khả năng của mình. Điểm cơ bản
là khách du lịch luôn trân trọng những giá trị tinh thần cũng như mong muốn làm
giàu vốn hiểu biết và tri thức của họ.
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch
Để hiểu rõ nhu cầu của khách du lịch, không chỉ hiểu nội dung, mức độ nhu
cầu của họ mà cần thấy rõ được những nhân tố tác động đến nhu cầu đó.
Như ta đã biết, nhu cầu du lịch phát sinh là kết quả tác động của lực lượng sản
xuất và trình độ sản xuất của xã hội.lực lượng sản xuất càng phát triển, trình độ sản
xuất càng phát triển cao, các mối quan hệ mở rộng, hoàn thiện thì nhu cầu du lịch
của con người càng trở nên gay gắt. Tuyên bố LaHay về du lịch đã chỉ rõ “Du lịch
là một hoạt động cốt yếu của con người và xã hội hiện đại.Bởi một lẽ du lịch đã trở
thành một hình thức quan trọng tronh việc sử dụng thời gian nhàn rỗi của con
người, đồng thời là phương tiện giao lưu trong mối quan hệ giữa con người với con
người”.
Nhu cầu du lịch chịu tác động của điều kiện khách quan như thiên nhiên, kinh
tế, chính trị, xã hội mà con người đang sống, làm việc và giao tiếp.Song nhu cầu
du lịch cũng chịu tác động của các điều kiện khách quan của khách du lịch như:
Trình độ văn hoá, tâm sinh lý, kinh nghiệm bản thân, những đòi hỏi bên trong của
con người. Có thể nêu lên một số tác đọng chính đến nhu cầu du lịch như:
Kinh tế phát triển, thu nhập cá nhân không chỉ đản bảo nuôi sống bản
thân mà còn có khả năng chi trả cho những đòi hỏi nghỉ ngơi, ham hiểu biết, mở
rộng giao lưu.
Phong tục tập quán có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến dịch vụ du
lịch. Phong tục tập quán có tác động khêu gợi nhu cầu và động cơ đi du lịch của
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
11
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
- Mục đích chuyến đi
- Khả năng thanh toán
- Thói quen tiêu dùng
- Sức khoẻ của khách
- Sự an toàn trong quy trình vận chuyển
1.2.4.2 Dịch vụ lưu trú, ăn uống
Dịch vụ này là dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu lưu trú ăn uống của khách.
Thoả mãn nhu cầu ăn uống trong du lịch khác xa so với thoả mãn nó trong cuộc
sống hàng ngày. Khách xa nhà, xa môi trường sống quen thuộc, vì vậy khi tiến
hành dịch vụ này cần tính toán đến:
- Hình thức đi du lịch: tập thể hay cá nhân
- Khả năng thanh toán của khách
- Thời gian hành trình, thời gian lưu lại
- Khẩu vị của khách
- Lối sống
- Mục đích chuyến đi...
1.2.4.3 Dịch vụ tham quan giải trí
Dịch vụ này là đáp ứng nhu cầu hưởng thụ cái đẹp và giải trí của khách du
lịch. Đây là nhu cầu đặc trưng trong du lịch. Xã hội càng hiện đại, sự lao động của
con người càng căng thẳng, môi trường sống ngày càng ô nhiễm thì nhu cầu giải
trí, thư giãn càng tăng. Con người càng hiểu biết lại càng muón hiểu biết thêm, làm
giàu tri thức cho mình. Để thoả mãn nhu cầu đó cần quan tâm các yếu tố:
- Đặc điểm cá nhân của khách
- Trình độ văn hoá
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
12
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
định giá trị và khối lượng hàng hoá. Vì vậy thị trường là nơi tập trung và thực hiện
cung và cầu về một loại hàng hoá dịch vụ nào đó, là tổng thể của các mối quan hệ
kinh tế hình thành giữa người ma và người bán khi mà lao động cá biệt tiêu phí để
sản xuất ra hàng hoá dịch vụ đó được coi là lao động xã hội cần thiết.Kinh tế hàng
hoá ngày càng phát triển thì khả năng thị trường càng mở rộng, từ đó kéo theo sự
thay đổi của người mua và người bán.
Có rất nhiều khái niệm thị trường, song có thể đưa ra khái niệm chung nhất
“Thị trường là phạm trù của nền sản xuất và lưu thông hàng hoá, phản ánh toàn bộ
quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán, giữa cung cầu và toàn bộ các mối
quan hệ thông tin kinh tế - kĩ thuật gắn với các mối quan hệ đó”.
Từ khái niệm đó cho thấy, thị trường chứa tổng cung và cầu, cơ cấu của chúng
về một loại hàng hoá, nhóm hàng và dịch vụ nào đó. Thị trường bao gồm cả yếu tố
không gian và thời gian, chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hoá,
tâm lý...Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất lưu thông hành hoá,
quyết định kinh doanh và quản lý. Người ta coi thị trường là môi trường để kinh
doanh. Mỗi doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không tiếp cận để thích ứng được
thị trường. Thông qua thị trường doanh nghiệp nhận biết được nhu cầu xã hội, tiền
hành kinh doanh và biết được hiệu quả của mình.
1.3.2 Thị trường khách du lịch
Thị trường du lịch được hình thành trong quá trình chuyển đổi tiền – hành
giữa kháhc du lịch và cơ sở chuyên doanh du lịch. Những dịch vụ hàng hoá trên thị
trường du lịch là do các cơ sở chuyên doanh du lịch tạo ra hoặc bán nhằm đáp ứng
nhu cầu khách du lịch một cách trực tiếp.
Thị trường du lịch là một bộ phận của thị trường hàng hoá nói chung, chịu sự
chi phối của quy luật kinh tế trong nền sản xuất hàng hoá đó là quy luật giá trị ,
quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Vậy có thể hiểu một cách khái quát về thị
trường du lịch như sau “ Thị trường du lịch là một bộ phận của thị trường nói
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
14
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
các trung tâm công nghiệp, đô thị đẻ nghỉ ngơi, giải trí, tăng cường sự hiểu biết,
phục hồi sức khoẻ...
Cầu du lịch bao gồm 2 nhóm: Cầu về dịch vụ du lịch và cầu về hàng hoá vật
chất.
Cầu về dịch vụ du lịch bao gồm : Cầu về dịch vụ chính, cầu về dịch vụ bổ
sung và cầu về dịch vụ đặc trưng.
+ Cầu về dịch vụ chính gồm : Cầu về dịch vụ vật chất, cầu về dịch vụ bảo
đảm sự lưu trú, ăn uống, cầu về sự bảo đảm di chuyển tất yếu từ nơi ở thường
xuyên đến nơi du lịch và ngược lại.
+ Cầu về dịch vụ bổ sung: Là cầu về các dịch vụ phục vụ các yêu cầu rất đa
dạng phát sinh trong chuyến đi của khách, bao gồm các dịch vụ thông tin liên lạc,
dịch vụ làm visa, vui chơi giải trí...
+ Cầu về dịch vụ đặc trưng: Là cầu về dịch vụ nhu cầu cảm thụ, hưởng thụ,
thưởng thức. Chúng là mục đích, nguyên nhân của chuyến đi.
Cầu về hàng hoá vật chất 2 nhóm hàng cơ bản sau: Hàng lưu niệm và hàng có
giá trị kinh tế đối với khách du lịch.
Đối với thị trường du lịch, cầu là thành phần thứ nhất, cung là thành phần thứ
2. “ Cung” là khả năng cung cấp hàng hoá dịch vụ để đáp ứng “Cầu”. Muốn thu
hút khách du lịch ta phải làm sao để khơi gợi những nhu cầu tiềm ẩn tiềm tàng của
khách. Đó chính là cầu du lịch “ở đâu có cầu thì ở đó có cung “. Nếu thiếu 1 trong
2 yếu tố này thì không tồn tại thị trường.
1.3.3 Chức năng của thị trường du lịch
Cũng như thì trường hàng hoá, thị trường du lịch có 3 chức năng: công nhận,
thông tin và điều tiết.
Chức năng thực hiện và công nhận: thì trường du lịch thực hiện giá trị hàng
hoá dịch vụ thông qua giá cả. Việc trao đổi mua bán nhằm thoả mãn nhu cầu dịch
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
16
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
1.3.4.2 Mục tiêu và chiến lược thị trường của Doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải xác định được mục tiêu của thị trường là gì, thị trường cần
gì và tiêu chuẩn phải đạt như thế nào?
Từ việc xác định như trên cần lập kế hoạch để thực hiện chiến lược của thị
trường. Đây là công việc rất phức tạp và dễ dẫn đến sai lầm đáng tiếc. Nếu xác
định sai mục tiêu thị trường thì chiến lược đề ra cũng xa rời thị trường khi đó
doanh nghiệp sẽ trở nên tụt hậu, dễ dẫn đến hậu quả khôn lường.
1.3.4.3 Tiếp thị, quảng cáo
Đây là hoạt động marketing giúp khách hiểu và tiếp cận với sản phẩm của
doanh nghiệp.
Marketing là hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu, mong
muốn của họ thông qua trao đổi. Tiếp thị, quảng cáo trong hoạt động du lịch hết
đặc biệt quan trọng.Vì đặc trưng của sản phẩm du lịch là không thể đem đến nơi ở
của khách hàng mà khách hàng phải đến nơi có sản phẩm du lịch để tiêu thụ. Do
đó chúng ta cần tiếp thị, quảng cáo thật hấp dẫn, đầy đủ thông tin về giá cả, về sản
phẩm du lịch... để khách lựa chọn và th hút khách đến với sản phẩm của mình. Các
hình thức tiếp thị như phát tờ rơi. tờ gấp, treo biển quảng cáo, pano áp phích... sao
cho thật bắt mắt và ấn tượng. Nhưng cũng không phải vì thế mà quá đề cao sản
phẩm của mình so với thực tế, như vậy sẽ làm mất uy tín của doanh nghiệp.
1.3.4.4 Chính sách giá cả
Sơ đồ 1: Phương pháp tính giá ban đầu
( Theo Philipkotler trong cuốn Marketing căn bản)
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
18
Xác định
nhiệm vụ
hình
thành giá
cả
phối và cơ quan Nhà Nước. Trong trường hợp thay đổi giá do một đối thủ cạnh
tranh khởi xướng, doanh nghiệp phải cố gắng hiểu được ý của nó và thời gian hiệu
lực của giá như thế nào. Nếu doanh nghiệp muốn phản ứng nhanh với biến động
xảy ra thì doanh nghiệp phải dự kiến các biện pháp trả đũa, những ý đồ về giá cả
có thể có của đối thủ cạnh tranh.
1.3.4.5. Nâng cao hiệu quả của đội ngũ lao động
Vấn đề về nhân lực được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Con người luôn
giữ vai trò quan trọng, đặc biệt trong kinh doanh du lịch thì yêu cầu đặt ra với đội
ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng cao bởi đây là yếu tố cơ bản đưa sản phẩm
du lịch của doanh nghiệp trở thành sản phẩm có chất lượng cao và cạnh tranh được
trên thị trường. Vì vậy, đòi hỏi các doanhn nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp du lịch
phải thường xuyên nâng cao tinh thần làm việc và nghiệp vụ của đội ngũ lao động.
Lao động trong dịch vụ du lịch có những yêu cầu riêng khác với các ngành
nghề khác. Để có hiệu quả cao trong công việc của mình, người lao động trong
ngành du lịch không chỉ tận tụy làm việc, nghiệp vụ thành thạo mà còn phải có kỹ
năng nghệ thuật giao tiếp tốt, biết ngoại ngữ thông dụng để phục vụ cho công việc
của mình, có hình thức ưa nhìn, sức khoẻ tốt.
Sinh viên: Hà Thị Thương - Lớp: QT901P
19
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường khách du lịch Trung Quốc tại
Công Ty TNHH 1TV khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long
1.3.4.6 Liên kết hợp tác
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp du lịch không thể thực hiện
một cách đơn lẻ mà nó phải phối hợp với nhiều khâu khác tạo thành một chuỗi mắt
xích vận hành không thể tách rời nhau.
- Hợp tác nội bộ doanh nghiệp: Trong khách sạn có kinh doanh
lưu trú, khách nghỉ ngơi tại khách sạn phải ăn uống, giặt là... Vì thế mà khách sạn
phải phối hợp hoạt động lưu trú, nhà hàng và các dịch vụ bổ sung một cách chặt
chẽ, hợp lý.
- Hợp tác với bên ngoài doanh nghiệp: Liên kết với các công ty
phòng không có vệ sinh khép kín, một nhà ăn 80 chỗ, một hội trờng và câu lạc bộ.
Đội ngũ phục vụ gồm 25 ngời, chủ yếu lấy tinh thần phục vụ làm đầu.
Đến năm 1976 Nhà nghỉ đợc giao thêm một chức năng nữa là phục vụ công
nhân viên chức trong cả nớc đến nghỉ dỡng sức 10 ngày vào mùa đông hàng năm.
Cũng từ đó Nhà nghỉ bắt đầu hoạt động liên tục cả bốn mùa trong năm. Lúc này
Sinh viờn: H Th Thng - Lp: QT901P
21
Mt s gii phỏp nhm phỏt trin th trng khỏch du lch Trung Quc ti
Cụng Ty TNHH 1TV khỏch sn du lch Cụng on H Long
Tổng Công đoàn đã dùng nguồn kinh phí Bảo hiểm xã hội để đầu t mở rộng nâng
công suất hoạt động với số giờng từ 80 lên 150 vào năm 1977.
Song song với việc đầu t nâng số giờng nghỉ dỡng sức, Tổng Công đoàn (nay
là Tổng Lỉên đoàn Lao động Việt Nam) đã khởi công xây dựng tại khu đất của Nhà
nghỉ một toà nhà cao 6 tầng có quy mô 80 phòng nghỉ ở bốn tầng trên và dành hai
tầng dới cho khám chữa bệnh, tập thể dục, phòng đọc sách, câu lạc bộ và tầng một
phục vụ ăn ống, đón tiếp và quản lý.
Năm 1982 công suất giờng tăng lên có lúc phục vụ tới 350 khách nghỉ. Cơ sở
vật chất của Nhà nghỉ đợc đầu t tăng lên nh phơng tiện vận chuyển, đặc biệt là có
một con tàu thăm Vịnh lớn nhất lúc đó có sức chuyên chở 150 khách.
Đến năm 1995 Nhà nghỉ Công đoàn Bãi Cháy thực sự hoà nhập vào cơ chế thị
trờng. Nhà nghỉ hoạt động nh một doanh nghiệp kinh doanh Khách sạn, hạch toán
độc lập không còn sự bảo trợ kinh phí nh trớc đây.
Ngày 03 tháng 02 năm 1997 đổi tên từ Nhà nghỉ sang Khách sạn du lịch Công
đoàn Bãi Cháy theo Quyết định số 434 QĐ/UB ngày 03 tháng 02 năm 1997 của
UBND Tỉnh Quảng Ninh với các nội dung đăng ký kinh doanh: Khách sạn, nhà hàng
ăn uống và các dịch vụ khác. Từ đó Khách sạn Du lịch Công đoàn Bãi Cháy trở thành
một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập.
Ngày 31 tháng 12 năm 2004 khách sạn du lịch công đoàn Bãi Cháy chuyển
đổi sang Công ty TNHH một thành viên khách sạn du lịch công đoàn Hạ long theo
Quyết định số 4905 QĐ/UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng
trng
P.Giỏm
c 2
P.Giỏm c
3
Snh Bung
Nh
hng
PX
Git l
P.K
Toỏn
P.
Kinh
doanh
P.HC
LTH
P.
bo
v
T
VSC
C
P.L
hnh
P.
K
thut
Ban
QL
Sinh viờn: H Th Thng - Lp: QT901P
24
Mt s gii phỏp nhm phỏt trin th trng khỏch du lch Trung Quc ti
Cụng Ty TNHH 1TV khỏch sn du lch Cụng on H Long
Giữ gìn máy móc, tiện nghi, nội thất trong khách sạn theo đúng cấp hạng khách
sạn, thờng xuyên thông báo cho lễ tân về tình trạng buồng phòng. Phân công lao
động trong bộ phận, đảm bảo tiết kiệm lao động song không ảnh hởng đến chất lợng
vệ sinh buồng phòng, thờng xuyên kiểm tra chất lợng buồng phòng, kịp thời phát
hiện những sự cố hỏng hóc để xử lý.
Điều động lao động trong bộ phận quản lý, đề nghị giám đốc khen thởng kỷ luật
nhân viên.
* Phòng Hành chính Lao động tiền l ơng: Trởng phòng Hành chính Lao động
tiền lơng Phó phòng hành chính Phó phòng Tiền lơng Nhân viên văn th
Nhân viên tiếp phẩm.
+ Trởng phòng Hành chính - Lao động tiền lơng: Chịu sự quản lý trực tiếp của
giám đốc, tổ chức điều hành toàn bộ công việc của phòng.
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại, theo dõi lao động - tiền
lơng và các chế độ chính sách đối với ngời lao động. Kiển tra, giám sát chất lợng lao
động của các bộ phận tham mu cho giám đốc chất lợng lao động hàng tháng.
Điều động nhân lực hỗ trợ giữa các bộ phận khi cần thiết, phụ trách công tác
Thi đua Khen thởng của Công ty.
Quản lý toàn bộ hồ sơ pháp nhân của công ty, hợp đồng lao động và các giấy tờ
của ngời lao động.
* Bộ phận sảnh bao gồm tổ Hành lý, Lễ tân và Thu ngân.
Đây là bộ phận đóng vai trò đặc biệt quan trọng, đợc ví nh bộ mặt đại diện
cho khách sạn trong quan hệ đối ngoại với khách hàng, là ngời đầu tiên tiếp xúc với
khách tạo ra ấn tợng ban đầu của khách đối với khách sạn. Chịu sự lãnh đạo của Phó
Giám đốc kiêm giám đốc điều hành và sự chỉ đạo về nghiệp vụ kế toán của Kế toán
trởng.
Nhận kế hoạch khách từ phòng kinh doanh và triển khai bố trí buồng phòng các