Biện pháp phát triển thị trường trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Lương thực - Thực phẩm Hà Nội - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lêi më ®Çu
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................3
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của VIHAFOODCO năm 2007.............................................3
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của VIHAFOODCO.......................................................3
Bảng 2.3: Kết quả xuất khẩu theo từng mặt hàng..............................................................3
Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh (giai đoạn 2003 – 2005)....................................3
Bảng 2.5: Kết quả xuất khẩu theo từng thị trường............................................................3
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................4
Em xin chân thành cảm ơn!...........................................................................5
CHƯƠNG 1......................................................................................................6
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP......................................................6
1.1. Khái quát về thị trường trong hoạt động kinh doanh của DN........................................6
1.1.1. Khái quát về thị trường.............................................................................................6
1.1.2. Vai trò và chức năng của thị trường.........................................................................8
1.2. Phát triển thị trường trong hoạt động kinh doanh của DN và các chỉ tiêu đánh giá phát
triển.......................................................................................................................................11
1.2.1. Tính tất yếu của hoạt động phát triển thị trường của DN......................................11
1.2.2. Nội dung phát triển thị trường...............................................................................12
1.2.3. Phương hướng phát triển thị trường......................................................................14
1.2.4. Thị trường đầu vào của DN....................................................................................14
1.2.5. Thị trường đầu ra của DN......................................................................................16
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần xuất nhập khẩu Lương thực – Thực phẩm Hà Nội (VIHAFOODCO).......................16
1.3.1. Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô...................................................................16
1.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô.......................................................................20
CHƯƠNG 2....................................................................................................24
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

3.2.1. Thời cơ....................................................................................................................54
3.2.2. Thách thức..............................................................................................................56
3.3. Một số biện pháp mở rộng thị trường của VIHAFOODCO.........................................58
3.3.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm....................................58
3.3.2. Giảm chi phí sản xuất.............................................................................................60
3.3.3. Nâng cao trình độ quản lý và trình độ lao động....................................................60
3.3.4. Đầu tư đúng hướng, hiệu quả.................................................................................62
3.3.5. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu............62
3.4. Biện pháp đối với thị trường mua sắm vật tư...............................................................64
3.4.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mua sắm trang thiết bị sản xuất............64
3.4.2. Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn nguyên liệu..............................................65
3.5. Những kiến nghị với Nhà nước.....................................................................................65
3.5.1. Cải thiện môi trường cạnh tranh............................................................................65
3.5.2. Chính sách đầu tư...................................................................................................66
3.5.3. Chính sách tín dụng, tài chính................................................................................68
3.5.4. Chính sách thuế......................................................................................................68
3.5.5. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu...................................................................................69
KẾT LUẬN....................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................71
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của VIHAFOODCO năm 2007
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của VIHAFOODCO
Bảng 2.3: Kết quả xuất khẩu theo từng mặt hàng
Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh (giai đoạn 2003 – 2005)
Bảng 2.5: Kết quả xuất khẩu theo từng thị trường.
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU

Qua thời gian thực tập, bước đầu làm quen với thực tế, kiến thức còn hạn
chế, kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học cùng với khả năng phân tích tình
hình còn nhiều yếu kém nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót,
hạn chế. Em rất mong được sự chỉ dẫn của thầy cô giáo cũng như các cán bộ
trong Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực – Thực phẩm Hà Nội để
củng cố thêm kiến thức và kinh nghiệm đồng thời hoàn thiện chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về thị trường trong hoạt động kinh doanh của DN.
1.1.1. Khái quát về thị trường
a) Khái niệm
Thị trường là một phạm trù kinh tế khách quan từ khi ra đời đã gắn liền
với nền sản xuất hàng hóa và phân công lao động xã hội, hoạt động tuân theo
quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Thị trường là một
môi trường mà ở đó xảy ra cạnh tranh giữa các sản phẩm “có thể thay thế cho
nhau vì cùng mục đích sử dụng của người tiêu dùng”. Khi đề cập tới khái
niệm thị trường, trong lịch sử đã có rất nhiều quan điểm khác nhau:
- Quan điểm giản đơn: thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi,
buôn bán hàng hóa của các chủ thể kinh tế. Lúc này thị trường chính là các
chợ, cửa hàng tại địa phương. Quan điểm này không phản ánh đầy đủ bản
chất của thị trường một khi trình độ sản xuất và lưu thông phát triển khiến
quy mô thị trường mở rộng và xuất hiện nhiều hình thức trao đổi phức tạp
hơn.
- Quan điểm Marketing: Theo Philip Kotler: “Thị trường bao gồm tất cả
những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn
sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn

- Thị trường địa phương.
- Thị trường toàn quốc.
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thị trường khu vực.
- Thị trường quốc tế.
Căn cứ theo mức độ quan tâm đến thị trường của DN, có:
- Thị trường chung.
- Thị trường sản phẩm.
- Thị trường thích hợp.
- Thị trường trọng điểm.
Căn cứ theo mức độ chiếm lĩnh thị trường của DN, có:
- Thị trường hiện tại.
- Thị trường tiềm năng.
Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường, có:
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
- Thị trường độc quyền.
- Thị trường cạnh tranh – độc quyền hỗn tạp.
Căn cứ vào vai trò của thị trường đối với DN:
- Thị trường chính.
- Thị trường không phải là chính.
Căn cứ vào tính chất sản phẩm khác nhay trên thị trường, có:
- Thị trường sản phẩm thay thế.
- Thị trường của các sản phẩm bổ sung.
1.1.2. Vai trò và chức năng của thị trường
a) Vai trò của thị trường
Đối với nền kinh tế quốc dân
Thị trường có vị trí trung tâm trong nền kinh tế quốc dân; thị trường vừa
là môi trường của hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa là mục tiêu của người
sản xuất kinh doanh; thị trường cũng là nơi chuyển tải các hoạt động sản xuất

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Năm là, giúp ổn định đời sống của nhân dân. Thị trường hàng hóa dịch
vụ ổn định tạo ra nguồn hàng hóa phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho đời
sống nhân dân và cho hoạt động sản xuất.
Đối với mỗi DN
Mọi hoạt động của DN đều hướng đến thị trường và đều nhằm mục đích
thỏa mãn tốt nhất yêu cầu của thị trường.
Thị trường quyết định DN sẽ sản xuất, kinh doanh cái gì, cho ai và bằng
phương thức nào.
DN sống hay chết phụ thuộc vào việc thị trường có chấp nhận sản phẩm,
dịch vụ của DN hay không.
Thị trường là nơi đánh giá hiệu quả hoạt động của DN, cũng là nơi để
kiểm nghiệm những chính sách của DN.
Cạnh tranh là tất yếu của thị trường, do đó nó đặt ra yêu cầu cho DN phải
không ngừng đổi mới để tồn tại và thích nghi được. Bên cạnh đó các DN phải
không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường.
b) Chức năng của thị trường
Chức năng thừa nhận: bất kể một sản phẩm dù lớn hay nhỏ, có giá trị cao
hay thấp khi đưa ra thị trường tức là muốn thừa nhận về mặt giá trị và giá trị
sử dụng. Nếu hàng hóa được thị trường thừa nhận, DN mới có điều kiện thu
hồi vốn để duy trì và phát triển hoạt động của mình.
Chức năng thực hiện: chức năng này đòi hỏi hàng hóa và dịch vụ phải
được thực hiện giá trị trao đổi. Chức năng thực hiện giá trị và chức năng thừa
nhận có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chức năng thừa nhận phải thông qua
thực hiện để thể hiện; ngược lại, chức năng thực hiện chỉ diễn ra khi đã được
thị trường thừa nhận.
Chức năng điều tiết và kích thích: thông qua các quy luật kinh tế trên thị
trường, thị trường thực hiện chức năng điều tiết của mình cả ở khâu sản xuất
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

trường là đòi hỏi tất yếu để DN tồn tại.
Hai là, sự phát triển của xã hội khiến nhu cầu của con người ngày càng
gia tăng, ngày càng phong phú, đa dạng hơn và đặt ra yêu cầu cao hơn đối với
hàng hóa. Lúc này DN không thể cứ đứng yên tại chỗ mà phải tiến lên phía
trước để thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng. Ngược lại nếu DN cảm thấy
hài lòng với những gì mình có thì nguy cơ bị đào thải ra khỏi thị trường là rất
lớn và điều này đi ngược lại sứ mệnh của DN.
Ba là, cạnh tranh trên thị trường rất gay gắt hoặc quy mô thị trường nhỏ
có thể khiến nhu cầu của thị trường bị bão hòa làm cho thị trường của công ty
phát triển trì trệ hoặc suy giảm. Do đó việc tìm kiếm một thị trường mới là
cần thiết đối với sự phát triển của DN.
Như vậy phát triển thị trường trở thành mục tiêu, là phương thức quan
trọng để DN tồn tại và phát triển. Mở rộng và phát triển thị trường mới duy trì
được mối quan hệ của DN với khách hàng, với các đối tác và củng cố uy tín
và thương hiệu của DN để tăng thêm khách hàng từ đó gia tăng lợi nhuận để
có cơ hội mở rộng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập
cho cán bộ công nhân viên và đạt được mục tiêu đề ra đồng thời tạo thế và lực
cho DN đứng vững trên thị trường cạnh tranh gay gắt.
1.2.2. Nội dung phát triển thị trường
a) Nội dung thứ nhất là phát triển sản phẩm: Phát triển sản phẩm là việc
đưa thêm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ vào thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu,
thị hiếu đa dạng của khách hàng. Nội dung phát triển sản phẩm có thể đi theo
hai hướng sau:
- Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn: tức là tạo ra sản phẩm mới hoàn
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toàn với công năng và giá trị sử dụng và điều này đòi hỏi trình độ và sự sáng
tạo của doanh ngiệp. Kinh doanh sản phẩm mới cần sự đầu tư mới và tạo ra
những thử thách mới với DN vì vậy kinh doanh sản phẩm mới đòi hỏi sự đầu
tư công sức nghiên cứu về sản phẩm, về thị trường, sau đó phải đánh giá và

Phát triển thị trường gồm 3 hướng chính là:
Phát triển thị trường theo chiều rộng: là việc mở rộng thị trường theo
không gian, thứ hai là tăng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng chủng loại sản
phẩm, tăng số lượng khách hàng, nói chung đó là phương pháp phát triển thị
trường về mặt lượng. Phát triển thị trường theo chiều rộng chính là phát triển
quy mô thị trường, hướng phát triển này được áp dụng khi thị trường hiện tại
chưa được khai thác triệt để.
Phát triển thị trường theo chiều sâu: là việc nâng cao chất lượng của thị
trường. Để phát triển chất lượng của thị trường của DN cần nâng cao chất
lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín của DN, hoàn thiện hệ thống phân phối,
chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng.
Phát triển thị trường kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu: thường được
DN áp dụng khi đã có vị trí vững chắc trên thị trường và đã có tiềm lực mạnh.
1.2.4. Thị trường đầu vào của DN
Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh gồm: tư liệu sản
xuất, sức lao động, vốn, công nghệ… Thị trường đầu vào chính là thị trường
cung cấp những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của DN.
Căn cứ theo cách phân chia này thì thị trường đầu vào của DN lại bao gồm
những thị trường nhỏ hơn là:
Thị trường tư liệu sản xuất: Tư liệu sản xuất gồm tư liệu lao động và đối
tượng lao động. Tư liệu lao động tất cả những vật mà người ta dùng để tác
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động đến và làm thay đổi đối tượng lao động. Tư liệu lao động gồm công cụ
sản xuất, ruộng đất, nhà máy, kho chứa, đường sá, sông ngòi. Đối tượng lao
động ở đây chính là những thứ (có sẵn trong tự nhiên như: khoáng sản, đất,
đá, thủy hải sản… hoặc những loại đã qua chế biến như phôi thép, sợi dệt,
bông…) mà người lao động dùng công cụ lao động tác động vào để tạo thành
sản phẩm. Như vậy thị trường tư liệu sản xuất là thị trường cung ứng nhiều
loại hàng hóa cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh của DN như: máy móc,

Thị trường đầu ra có vai trò vô cùng quan trọng đối với DN vì đây là nơi tiêu
thụ sản phẩm của DN. Sản phẩm, dịch vụ của DN sau khi được tạo ra không
phải để lưu kho, lưu bãi mà phải thực hiện chức năng thỏa mãn nhu cầu của
thị trường. Đối với thị trường đầu ra lúc này DN đóng vai trò là người bán do
đó DN phải nghiên cứu yếu tố cầu của thị trường để có kế hoạch sản xuất,
kinh doanh phù hợp để đảm bảo cung ứng kịp thời nhu cầu của thị trường.
Nắm bắt được nhu cầu thị trường chính là một yếu tố giúp cho hoạt động phát
triển thị trường của DN thành công.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường trong hoạt động kinh doanh
của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Lương thực – Thực phẩm Hà
Nội (VIHAFOODCO)
1.3.1. Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô
a) Yếu tố chính trị - luật pháp
Tình hình chính trị và hệ thống luật pháp của mỗi quốc gia luôn ảnh
hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi DN. Yếu tố này tác
động tới DN theo nhiều hướng khác nhau, chúng có thể tạo ra những cơ hội
cũng như những rào cản đối với hoạt động của DN. Một nền chính trị ổn định
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cùng với những chính sách hỗ trợ phát triển từ phía nhà nước sở tại tạo ra môi
trường thuận lợi cho hoạt động của DN. Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết
của nhà nước hiện đang là nền kinh tế phổ biến trên thế giới càng làm tăng
ảnh hưởng của yếu tố này tới thị trường cũng như hoạt động kinh doanh của
DN. Đối với các DN kinh doanh xuất nhập khẩu, khi thâm nhập và tiến hành
hoạt động tại một quốc gia có tình hình chính trị ổn định thì khả năng thành
công của DN đó là cao hơn và rủi ro thấp hơn. Ngược lại khi DN hoạt động
trong một quốc gia có tình hình chính trị bất ổn thì rủi ro luôn rình rập DN đó.
Hệ thống pháp luật có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của DN. Hệ thống
pháp luật hoàn thiện, công bằng sẽ tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng
cho các DN hoạt động, nó tạo ra cơ hội cạnh tranh công bằng, giúp DN tạo

khác nhau do đó không phải tất cả những thành phần của yếu tố kinh tế biến
động đều ảnh hưởng tới hoạt động của DN. Do đó đối với từng DN cụ thể cần
phải tìm hiểu, nghiên cứu những yếu tố kinh tế nào ảnh hưởng tới hoạt động
kinh doanh của DN.
Để DN xác định được các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của DN thì DN cần chú ý tới các dự báo kinh tế. Dự báo
kinh tế là căn cứ hoạch định dự báo ngành kinh doanh và tiếp đến là dự báo
hoạt động kinh doanh của DN. Dự báo kinh tế đưa ra những số liệu giúp DN
dự báo sự phát triển của ngành kinh doanh. Sau đó DN lại tiến hành dự báo
hoạt động của mình để tính toán xem khả năng tham gia thị trường, mở rộng
thị trường của DN trên các thị trường cụ thể.
c) Yếu tố khoa học – công nghệ
Yếu tố khoa học – công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng rất quan trọng và
trực tiếp tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DN. Hiện nay khoa học –
công nghệ phát triển rất nhanh chóng, các công nghệ mới nối tiếp nhau ra đời,
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mỗi công nghệ mới ra đời sẽ tiêu diệt những công nghệ trước đó một phần
hay hoàn toàn. Việc đưa ra những sản phẩm mới, có chất lượng cao, mẫu mã
đẹp với giá thành hạ có ảnh hưởng tới hoạt động bán hàng của công ty và đây
trở thành yêu cầu cấp thiết đối với mọi DN. Bên cạnh đó việc áp dụng công
nghệ mới cũng làm thay đổi phương thức làm việc, phương thức, cung cách
phục vụ khách hàng cho tới các khâu như giao nhận, thanh toán, đặt hàng…
Việc áp dụng công nghệ mới có thể loại bỏ hoàn toàn hoặc một phần của dây
chuyền sản xuất cũ do đó vấn đề đặt ra cho DN là bài toán chi phí cho DN
gồm chi phí đầu tư đây chuyền sản xuất mới, chi phí cho công tác nghiên cứu
và triển khai (R&D), chi phí đào tạo lại đội ngũ cán bộ của công ty để làm
chủ được công nghệ mới, chi phí cho trang bị phương tiện kỹ thuật mới…
Bên cạnh đó DN cũng cần phải đầu tư nghiên cứu cách thức, phương pháp
kinh doanh những sản phẩm mới, các công nghệ tiên tiến và chuyển giao công

đến là hoạt động mở rộng thị trường. Nếu cơ sở hạ tầng hoàn thiện tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động của DN và ngược lại nếu cơ sở hạ tầng nghèo
nàn tạo ra trở ngại cho DN.
Điều kiện tự nhiên là yếu tố mà bất cứ DN nào cũng phải quan tâm. Sự biến
động của tự nhiên ẩn chứa những hiểm họa khôn lường do đó DN phải chú ý để
phòng ngừa rủi ro từ thiên nhiên. Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh cũng như hoạt động mở rộng thị trường của DN thường là: nguồn nguyên
vật liệu để sản xuất kinh doanh, nguồn năng lượng và chi phí cho nguồn năng
lượng, ô nhiễm môi trường và chi phí giải quyết ô nhiễm môi trường.
1.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô.
a) Chiến lược, mục tiêu phát triển thị trường của DN
Chiến lược mở rộng thị trường là một bộ phận trong chiến lược phát triển
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của DN. Chiến lược mở rộng thị trường có vai trò quan trọng bởi nếu nó đúng
đắn và hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho hàng hóa của DN thâm nhập được thị
trường mới, củng cố vị thế tại thị trường hiện có, nâng cao uy tín của DN
trong mắt người tiêu dùng.
Căn cứ vào đặc điểm của ngành hàng, lĩnh vực mà DN sản xuất kinh
doanh mà mỗi DN có chiến lược và mục tiêu phát triển thị trường khác nhau.
Có DN theo đuổi chiến lược mở rộng thị trường theo chiều rộng, có DN chọn
chiến lược mở rộng thị trường theo chiều sâu hay có DN lại chọn chiến lược
thâm nhập thị trường mới hay rút khỏi thị trường… Việc lựa chọn chiến lược
còn phụ thuộc vào bản thân DN đó bởi có chiến lược tốt nhưng không có
năng lực để làm thì cũng không có ý nghĩa gì.
b) Các yếu tố thuộc về nội bộ DN
• Nguồn nhân lực của DN: Nhân lực bao giờ cũng là yếu tố quan
trọng bậc nhất quyết định sự thành bại của DN. Nhân lực trực tiếp tác động
vào các yếu tố, các nguồn lực khác nhằm khai thác các nguồn lực đó. Do đó
trình độ của nguồn nhân lực quyết định mức độ thành công của DN nói chung

công, là loại tài sản vô hình nhưng có giá trị rất lớn bởi nó là sự đúc rút kinh
nghiệm hoạt động của DN trong một thời gian dài. Văn hóa DN cũng có
những đặc trưng như nền văn hóa nhưng cũng có những đặc trưng riêng biệt.
Văn hoá DN có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi DN,
bởi bất kỳ một DN nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, ngôn ngữ, tư liệu, thông
tin nói chung được gọi là tri thức thì DN đó khó có thể đứng vững và tồn tại
được. Trong khuynh hướng xã hội ngày nay thì các nguồn lực của một DN là
con người mà văn hoá DN là cái liên kết và nhân lên nhiều lần các giá trị của
từng nguồn lực riêng lẻ.
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Hoạt động nghiên cứu và triển khai: Tác dụng của hoạt động nghiên
cứu và triển khai là đem lại kết quả kinh doanh phát triển đột biến. Đối với
hoạt động phát triển thị trường cũng vậy hoạt động nghiên cứu phát triển giúp
tạo ra sản phẩm mới hay làm giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh từ đó tạo ra điều kiện thuận lợi cho hoạt động phát triển thị
trường.
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM HÀ NỘI
2.1. Tổng quát về công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Lương thực – Thực
phẩm Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Căn cứ giấy phép đăng ký kinh doanh:
• Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LƯƠNG
THỰC – THỰC PHẨM HÀ NỘI
• Tên giao dịch: HANOI FOOD IMPORT – EXPORT JOINT STOCK

doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke);
• Bán buôn bán lẻ và đại lý đồ dùng cá nhân và gia đình: xà phòng,
bột giặt, kem đánh răng, hóa mỹ phẩm;
• Bán buôn bán lẻ và đại lý rượu bia, đồ uống không cồn, thuốc lá
điếu;
• Xay sát, chế biến lương thực và nông, lâm sản ( trừ lâm sản Nhà
nước cấm);
Hoàng Trường Giang Lớp: TMQT46

Trích đoạn Định hướng phát triển thị trường và kinhdoanh xuất khẩu Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm Nâng cao trình độ quản lý và trình độ lao động Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu Chính sách đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status