Giải pháp phát triển thị trường kinh doanh thẻ tín dụng tại Vietcombank - Pdf 10

Lời nói đầu
Thập kỷ 90 đánh dấu một bớc ngoặt mới trong công nghệ tin học của
ngành ngân hàng Việt Nam. Hàng loạt dịch vụ mới đợc thử nghiệm ứng dụng
đem lại những cơ hội kinh doanh cho ngành ngân hàng và tạo sức bật mới
cho các hoạt động của nền kinh tế. Thẻ thanh toán, và tiếp nối là thẻ tín dụng
đợc thí nghiệm kinh doanh ở một số ngân hàng đã đem lại những chuyển
biến đáng mừng trong các quan hệ giao dịch. Kinh doanh thẻ tín dụng đợc
coi là một bớc đột phá của các ngân hàng Việt Nam trong việc phát triển các
nghiệp vụ vào thế kỷ 21.
Thẻ tín dụng là một sản phẩm ngân hàng độc đáo, với tính linh hoạt
và các tiện ích mà nó cung cấp cho khách hàng, ngay từ những năm 60, khi
mới ra đời, thẻ đã chinh phục đợc những khách hàng khó tính nhất. Trên thế
giới thẻ đã tạo ra một cuộc cách mạng trong các tác nghiệp thanh toán của hệ
thống ngân hàng bằng việc ứng dụng những thành tựu công nghệ thông tin
tiên tiến nhất. Đợc xem là một phơng thức thay thế tiền mặt hàng đầu trong
các giao dịch tiêu dùng, phát triển thẻ sẽ mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế
quốc gia. Hơn nữa, tính hấp dẫn lớn nhất của thẻ là nó thật sự có tính sinh lời.
Tuy nhiên ở Việt Nam đây còn là một lĩnh vực tơng đối mới mẻ. Từ
đầu những năm 90, khi Việt nam bắt đầu thực hiện chính sách mở cửa, Việt
nam cho phép sự giao lu về mọi mặt với các nớc trên thế giới và trong khu
vực tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trong mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá
và xã hội. Tài chính Ngân hàng trong những năm qua với những điều kiện
cũng nh yêu cầu của môi trờng kinh doanh đòi hỏi phải có sự cải tiến nâng
cấp hệ thống của mình làm sao có thể hoà nhập đợc với quốc tế, ít nhất là với
các nớc trong khu vực. Cho đến nay, thói quen sử dụng tiền mặt đã ăn sâu
vào suy nghĩ của mỗi ngời dân Việt nam. Tuy việc đa các hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt mới luôn đợc chú trọng nhng thực tế, đối tợng
khách hàng t nhân mà sau này sẽ là những khách hàng chính của mỗi Ngân
hàng vẫn cha có thói quen này. Công nghệ thẻ là một trong những phơng
1
thức thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt dựa trên nền tảng của hệ thống

I. Thẻ tín dụng Sản phẩm đa tiện ích của Ngân hàng
1.Lịch sử hình thành
Một trong những phát minh quan trọng nhất của con ngời có tính chất
đột phá, đẩy nền văn minh nhân loại tiến một bớc dài là sự phát minh tiền tệ.
Tiền tệ ra đời không ngừng đợc nghiên cứu hoàn thiện nhằm vào hai mục tiêu
chính: sự tiện lợi và an toàn. Qua nhiều hình thái phát triển, ngày nay bằng
kỹ thuật hiện đại, tiền tệ đã đạt đỉnh cao chất lợng: tiền điện tử- một phuơng
thức thanh toán không dùng tiền mặt tiên tiến và hiện đại và còn thể hiện tính
văn minh, hiện đại của thời kỳ hiện đại hoá và toàn cầu hoá, đó là thanh toán
bằng thẻ. Thẻ tín dụng là một dạng thanh toán không dùng tiền mặt, với các
tiện ích đa kết hợp của mình- thẻ tín dụng không chỉ đem đến cho khách
hàng sự hài lòng, trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều ngời coi việc
sử dụng thẻ tín dụng là một phong cách sống.
Thẻ tín dụng ra đời xuất phát từ một trờng hợp ngẫu nhiên. Năm 1949
trong một bữa ăn tối tại một nhà hàng, doanh nhân ngời Mỹ Frank Mc
namarac chợt nhận ra rằng mình không mang theo tiền để thanh toán, ông
đành gọi điện về nhà nhắn ngời mang tiền đến giúp. Chính trong tình huống
đó ông chợt nảy ra ý tởng về một loại phơng tiện thanh toán thay thế cho tiền
mặt có thể sử dụng ở mọi nơi. Thẻ tín dụng đầu tiên ra đời với tên gọi Dinner
Club và sau đó nó đợc ngời Mỹ sử dụng trả tiền ăn tại 27 nhà hàng trong
goặc ven thành phố New York. Xuất phát từ một ý tởng, nhng những tiện ích
mà thẻ tín dụng mang lạị đã nhanh chóng chinh phục đợc khách hàng. Một
thị tròng to lớn đầy hứa hẹn mở ra đối với các dich vụ thẻ. Cuộc cách mạng
về thẻ diễn ra sau đó đã nhanh chóng đa thẻ tín dụng trở thành một công cụ
thanh toán phổ biến toàn cầu.
3
Trên phơng diện khách hàng, chủ sở hữu thẻ đợc hởng không ít tiện
ích, thẻ mang đến cho họ sự tiện lợi(gọn nhẹ, nhanh chóng đi liền với văn
minh không phân biệt giá) có thể thanh toán xuyên quốc gia. Thẻ tín dụng có
thể sử dụng nh tiền nhng lại thuận tiện nhiều hơn tiền. Ngày nay sử dụng thẻ

hiện một lần hoặc nhiều lần theo một thời hạn nhất định.
2.2/ Đặc điểm của thẻ tín dụng
Kể từ khi ra đời đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có nhiều thay đổi
khá lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng. Trớc kia thẻ
tín dụng đầu tiên mớ xuất hiện còn vẫn đơn giản với thông tin đợc khắc trên
bề mặt rồi tiếp theo là thẻ băng từ sản xuất dựa trên kỹ thuật th tin với hai dãy
băng từ chứa thông tin. Với hai loại thẻ này ngày nay không còn đợc sử dụng
vì nõ dễ bị làm giả. Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin
đặc biệt là kỹ thuật mã hoá từ tính, gần đay là việc sử dụng vi mạch điện tử
thẻ thông minhSmart Card dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học gắn vào thẻ
một chip điện tử có cấu trúc giống một máy tính hoàn hảo.
Các loại thẻ tín dụng đều có cấu tạo giống nhau, đều làm bằng nhựa
cứng(plastic) kích cỡ 96mmx54mmx0,76 có góc tròn hai mặt.Trên mặt trớc
của thẻ có: huy hiệu của tổ chức phát hành, biểu tợng logo- đó là yếu tố cho
biết tổ chức phát hành, đây là yếu tố khó giả mạo. Mặc khác trên đó còn có
các thông số khác nh số thẻ, họ tên chủ thẻ(tuỳ theo thẻ phát hành cho cá
nhân hay cho công ty), số mật mã đợt phát hành và mộy số đặc điểm riêng
của từng loại. Mặt sau có dãy băng từ có khả năng lu trữ thông tin: số thẻ,
ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, BIN(mã số chỉ tên ngân hàng phát hành), PIN(mã
số bí mật cá nhân chủ thẻ) và băng chữ ký để đối chiếu chc ký chủ thẻ
2.3/ Nội dung kinh tế
Về mặt kinh tế, đối với khách hàng thẻ tín dụng là một dịch vụ đợc
ngân hàng cung cấp. Với ngân hàng, nó là loại hình đầu t tín dụng đặc biệt
tín dụng để phục vụ mục đích thanh toán và tiêu dùng. Khi khách hàng sử
dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá dịch vụ là họ đang sử dụng một dich vụ
5
thanh toán không dung tiền mặt qua ngân hàng . Đồng thời đây cũng là quá
trình ngân hàng cho khách hàng vay tiền trên tài khoản tín dụng. Số d phát
sinh sẽ đợc ghi vào bên nợ tài khoản tín dụng của khách hàng, hàm ý về một
khoản vay. Khách hàng phải tiến hành sao kê đúng hạn. Cơ bản tài khoản thẻ

+Thẻ tín dụng quốc tế: đợc chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử
dụng ngoại tệ mạnh để thanh toán. Thẻ quốc tín dụng quốc tế đợc khách du
lịch rất a chuộng vì nó an toàn tiện lợi. Do phạm vi hoạt động khắp thế giới
nên qui trình hoạt động của loại thẻ này phức tạp hơn, việc kiểm soát tín
dụng và các yêu cầu thủ tục thanh toán vì vậy cũng rắc rối hơn.
Theo chủ thể phát hành:
+ Thẻ tín dụng do ngân hàng phát hành, giúp cho khách hàng sử dụng
linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử sụng số tiền do ngân
hàng cấp tín dung.
+Thẻ tín dụng do các tổ chức phi ngân hàng phát hành, đó là thẻ du
lịch, giả trí cảu các tập đoàn kinh doanh lớn.
Theo chủ thể xin phát hành:
+ Thẻ tín dụng do công ty có đủ năng lực pháp lý dân sự , khả năng tài
chính đảm bảo nhằm phục vụ cho hoạt động tiêu dùng của công ty cũng nh
cá nhân trong công ty.
+Thẻ tín dụng do cá nhân xin phát hành
Theo hạn mức:
+Thẻ tín dụng vàng(Gold card): phục vụ cho thị trờng cao cấp, loại thẻ
u hạng phù hợp với mức sống nhu cầu tài chính của khách hàng có thu nhập
cao. Thẻ đợc phát hành cho các đối tợng có uy tín, trình độ phát triển, điểm
chung có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thờng
+Thẻ tín dụng thờng(Standard card): loại thẻ này căn bản mang tính
phổ thông đại chúng đợc hơn 14 triệu ngời trên thế giới sử dụng mỗi ngày
7
3. Các tiện ích của thẻ tín dụng
3.1/ Đối với khách hàng:
Thẻ tín dụng là sự kết hợp hoàn hảo của cơ chế thanh toán và cho
vaychính vì thế nó mạng lại cho khách hàng lợi ích kết hợp của cả hai dịch
vụ ngân hàng này.
Sự thuận tiện và linh hoạt trong thanh toán trong nớc và ngoài nớc :

dịch tiện lợi và an toàn. Chủ thẻ là ngời duy nhất nắm giữ mã số có quyền sử
dụng thẻ vì vậy chống việc làm giả và ngăn chặn ngời khác sử dụng thẻ. Bên
cạnh đó thẻ đợc sản xuất chế tạo dựa trên công nghệ cao, kỹ thuật hết sức
tinh vi hiện đại nh mã hoá thông số từ tính hoặc kỹ thuật vi mạch điện tử.
Đặc biệt từ khi thẻ thông minh đợc tung ra thị trờng, độ an toàn của thẻ đợc
nâng lên rất nhiều. Việc so sánh chữ ký mẫu trên thẻ với chữ ký chủ thẻ
khách hàng với các thông tin đợc mã hoá trên thẻ taọ nên một bức tờng vững
chắc trớc nguy cơ bị ngời khác lạm dụng. Có thể nói đây là một công cụ an
toàn hoàn hảo. Khi mất thẻ hay lộ số PIN chủ thẻ thông báo cho ngân hàng
phát hành biết để phong toả tài khoản .
Gọn nhẹ nhanh chóng và hiệu quả
Với kích thớc gọn nhẹ của thẻ, chủ thẻ có thể dễ dàng mang theo ngời,
tạo cảm giác thoải mái khi đi mua sắm thậm chí với khối lợng trả lớn. Khi
mua sắm hàng hoá dịch vụ, khách hàng chỉ cần xuất trình thẻ, ký vào hoá
đơn thanh toán thì coi nh việc mua bán đã đợc hoàn tất, khách hàng chỉ nhận
hoá đơn hay sử dụng dịch vụ đã mua. Với việc sử dụng thẻ một cách gián
tiếp khách hàng đã tiết liệm đợc các chi phí vận chuyển tiền và chi phí kiểm
đếm, với số tiền cha dùng đến khách hàng còn đợc hởng lãi thay vì cất giữ
bên mình,đối với việc thanh toán thẻ khách hàng thực hiện bất cứ một giao
dịch nào bằng ngoại tệ trên thế giới nhng chỉ phải thanh toán cho ngân hàng
phát hành bằng đồng bản tệ.
Mang đến cho khách hàng sự văn minh :
9
Thanh toán bằng thẻ tạo thêm vẻ văn minh lịch sự, sang trọng cho
khách hàng khi thanh toán. Thẻ tín dụng dờng nh trở thành mộy thứ mốt, một
phong cách sống. Điều này có thể là không mấy ý nghĩa với những ngời thực
sự am hiểu về kinh tế nhng đối với cộng đồng khách hàng, nó lại là một sức
mạnh tâm lý không phải nhỏ. Mặt khác giúp khách hàng tiếp cận phơng thức
mua hàng gián tiếp hiện nay nh đặt hàng qua th hay điện thoại, mua hàng qua
mạng. Tuy nó chỉ có ý nghĩa thiết thực nh một yếu tố tâm lý giúp ngân hàng

phí kinh doanh không cần thiết.
Hởng lợi từ vai trò thanh toán .
Thứ ba chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng cũng đợc xem là một
biện pháp tích cực giúp các điểm tiếp nhận thẻ đợc hởng lợi từ chính sách
khách hàng của ngân hàng. Ngoài việc cung cấp đầy đủ các máy móc thiết bị
cần thiết cho việc thanh toán thẻ (máy ECD cà tay hoặc kết nối mạng thanh
toán điện tử). Hiện nay nhiều ngân hàng gắn u đãi về tín dụng, về dịch vụ
thanh toán với hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ nh là một chính sách khép
kín. Các điểm chấp nhận thẻ, nói cách khác là các cơ sở kinh doanh, đợc h-
ởng lợi không ít từ các chính sách này. Tất nhiên, việc áp các chính khách
hàng chỉ đợc xem là một giải pháp Marketing tạm thời nhằm phát triển số l-
ợng các điểm tiếp nhận thẻ. Về lâu dài đây sẽ không phải là một chiến lợc
chính yếu của các ngân hàng.
Thẻ tín dụng đợc coi là một phơng tiện chi mua quốc tế. Gần nh tuyệt
đại doanh số thanh toán thẻ ở Việt Nam đều là doanh số thanh toán của
khách hàng nớc ngoài. Nó một biện pháp xuất khẩu tại chỗ và là phơng pháp
để các điểm chấp nhận thẻ mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ
của mình ra thị trờng nớc ngoài. Hàng năm, các hiệp hội du lịch quốc tế có
xuất bản những ấn phẩm giới thiệu địa chỉ cung ứng hàng hoá dịch vụ đáng l-
u ý, trong đó bản thân việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ hay không, nói
cách khác là có mang lại nhiều thuận lợi cho việc thanh toán khách hàng hay
không cũng đợc xem nh mộy yếu tố để đánh giá.
11
3.3/ Đối với hoạt động của ngân hàng
Sự phát triển bùng nổ của thẻ tín dụng trong thời gian ngắn nh vậy có
thể lý giải bằng hai nguyên nhân. Trớc hết là lợi ích mà nó mang lại cho
khách hàng, thứ nữa là lợi nhuận mà nó đem lại cho ngành ngân hàng. Không
chỉ vậy, thẻ tín dụng có tác động đến nhiều hoạt động quan trọng khác của
ngân hàng.
Một dịch vụ chiếm u thế và tác động đến lợi nhuận của ngân hàng .

hàng phát hành(lớn hơn lãi suất cho vay dài hạn, mà đây thậm chí còn là
khoản trả lãi trớc, lãi thực sự sẽ lớn hơn).
Khoản chiết khấu thơng mại đó là khoản thu phát sinh trên doanh số
thanh toán của điểm chấp nhận thẻ . Khi các Merchant trình hoá đơn thanh
toán bằng thẻ tín dụng lên ngân hàng, ngân hàng sẽ tính chiết khấu một
khoản trên doanh thu. Theo nguyên tắc tỷ lệ chiết khấu này phụ thuộc vào
tình hình thị trờng, lu lợng bán hàng và qui mô các hoá đơn hàng hoá.
Phí đại lý thanh toán đó là phí thu đợc từ các giao dịch thanh toán hộ
của ngân hàng khi làm đại lý thanh toán.
Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỷ suất sinh lợ
lên tới 20%/năm cho ngân hàng. Vì vậy dễ hiểu tại sao thẻ tín dụng có một
sức hấp dẫn lớn đến vậy với những ngời kinh doanh nó. Đối với các thị trờng
thẻ tín dụng đang phát triển, tỷ lệ doanh lợi từ thẻ vợt trên bất cứ một hình
thức đầu t tín dụng nào khác. Với mỗi 1% tăng trởng qui mô thị trờng thẻ tín
dụng đều gắn với một sự tăng lên trong lợi nhuận kinh doanh thẻ.
Với công tác thanh toán
Tầm quan trọng của thẻ với công tác thanh toán thể hiện ở vai trò của
nó trong sự hoàn thiện tiện ích thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách
hàng. Thẻ tín dụng đợc xem nh một giải pháp để giảm chi phí lu thông toàn
xã hội. Đã từ lâu, việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán đợc coi là một lãng
phí lớn đối với nền kinh tế quốc gia. Luôn đi kèm với các rủi ro về mất mát,
về chi phí vận chuyển, kiểm đếm, in ấn, bảo quản tiền mặt không còn đ ợc
13
coi là phơng tiện thanh toán u việt. Trớc thẻ tín dụng đã có các phơng tiện
thanh toán khác nh sec, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín dụng, ngân phiếu
thanh toán. Tất cả các phơng thức thanh toán trên đều đợc sử dụng rộng rãi
trong quan hệ giao dịch của các tổ chức kinh tế. Tuy thế chúng lại rất ít phổ
biến trong đại bộ phận dân c. Trong khi đó, qui mô giao dịch đơn lẻ của các
cá nhân lại vô cùng lớn. Trớc đây ngời ta cha biết làm cách nào để có thể phi
tiền mặt hoá các giao dịch tiêu dùng nhỏ lẻ. Chỉ đến khi thẻ tín dụng đợc

Tác động gia tăng vốn quĩ đợc nhân lên gấp đôi khi chủ thẻ thanh toán
lại cho ngân hàng. Mỗi khoản giao dịch bằng thẻ của chủ thẻ là một khoản
vay. Tại ngày đáo hạn theo sao kê, khi chủ thẻ thanh toán lại cho ngân hàng
sẽ làm tăng quĩ tiền mặt thực tế. Và một lần nữa, số d vốn quĩ của ngân hàng
mô tài khoản lần nữa lại đợc gia tăng(với trờng hợp ngân hàng thanh toán
cũng là ngân hàng phát hành). Tuy nhiên, ngay cả khi xét trên tổng thể toàn
bộ hệ thống các ngân hàng tổ chức phát hành, thanh toán thẻ tín dụng, tác
động trên vẫn là đúng.
Với công tác tín dụng
Do thờng đợc nhìn nhận là một dịch vụ thanh toán nên ít khi thẻ tín
dụng đợc quan tâm độc lập đến nh một dạng tín dụng thuần tuý. Tuy nhiên,
nó vẫn mặc nhiên là một loại cho vay. Với ngân hàng, vai trò của loại tín
dụng này thể hiện ở hai điểm: Tính an toàn và tính lâu dài.
Dới khía cạnh rủi ro, tín dụng thẻ là một loại tín dụng có độ an toàn
cao hơn nhiều dạng đầu t cho vay khác. Sự an toàn thể hiện ngay ở trong cơ
chế phát hành và thanh toán nó. Hiện thẻ tín dụng đợc phát hành dới 3 hình
thức: thế chấp, tín chấp, kết hợp giữa thế chấp và tín chấp.
Trong dạng phát hành đầu tiên, chủ sở hữu thẻ tín dụng phải thế chấp
100% hoặc hơn số tiền trên hạn mức tín dụng của ngân hàng mình phát
hành). Nhng việc phát hành theo cách thức này sẽ gây khó khăn cho nỗ lực
phát triển thị trờng thẻ tín dụng..
15
Tín chấp đợc quan tâm đến nh một dạng thức tự do nhất để phát triển
thị trờng thẻ, Ngân hàng chỉ căn cứ vào nhân thân, mức thu nhập thuờng niên
của khách hàng để quyết định hạn mức tín dụng.
Tuy nhiên dạng thức kết hợp nhất để phát hành thẻ tín dụng vẫn là sự
kết hợp giữa cả hai điều kiện thế chấp và tín chấp. Nó hàm chứa u điểm và
phần nào hạn chế nhợc điểm của cả hai loại phát hành trớc nó. Nh vậy dù có
phát hành theo tiêu chuẩn nào, tín chấp, thế chấp hay kết hợp tính an toàn của
hợp đồng tín dụng thẻ rất cao. Vì vậy đâu luôn là một hớng đầu t triển vọng.

soát của ngân hàng. Nhờ đó các ngân hàng dễ dàng kiểm soát đợc mọi giao
dịch của khách hàng, tạo nền tảng cho công tác quản lý thuế Nhà nớc, thực
hiện chính sách ngoại hối quốc gia. Hiện nay mọi chế dộ, chính sách của các
ngành đều dựa trên chính sách ngoại hối của Nhà nớc.
Tiếp cận nhanh chóng với nền kinh tế thế giới
Thanh toán bằng thẻ tín dụng qua việc ứng dụng tiến bộ của khoa học
kỹ thuật và công nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội
nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trớc hết qua các tổ thẻ
chức quốc tế lớn trên thế giới trớc hết trong lĩnh vực hoạt động tài chính-
ngân hàng, một lĩnh vực hết sức quan trọng và cần đi trớc.
II . Thị trờng thẻ tín dụng - Hoạt động của ngân hàng thơng mại
trên thị trờng thẻ tín dụng .
1. Khái quát chung về thị trờng thẻ tín dụng.
1.1/ Khái niệm
Thị trờng thẻ tín dụng là thị trờng trao đổi sản phẩm dịch vụ thẻ tín
dụng . Trên thị trờng này là lực lợng đại diện cho phía cúng là các ngân hàng,
lực lợng cầu là khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng. Đây là thị trờng
có tính chuyên biệt. Mặc dù bản thân các ngân hàng phát hành là ngời cung
cấp dịch vụ thẻ hay tạo ra hàng hoá, nhng để tạo khả năng lu thông của loại
17
hàng hoá dịch vụ đó lại đòi hỏi sự tham gia của một lực lợng thị trờng khác
nh các điểm tiếp nhận thẻ, các ngân hàng thanh toán, các tổ chức thẻ quốc tế.
1.2/ Đặc điểm
Nét dặc trng của thị trờng thẻ tín dụng xuất phát từ cơ chế lu thông và
đặc tính của sản phẩm thẻ. Thị trờng thẻ tín dụng tồn tại nhiều cách đáng giá
khác nhau về hàng hoá(hay sản phẩm dịch vụ ) đối với các lực lợng kiến tạo
thị trờng. Với khách hàng sử dụng thẻ, hàng hoá trên thị trờng là một tấm thẻ
tín dụng họ mua từ ngân hàng phát hành và sử dụng nh một phơng tiện chi
trả. Còn với các điểm chấp nhận thẻ, hàng hoá trên thị trờng này lại là một
dịch vụbán hàng qua ngân hàng do ngân hàng phát hành, thanh toán thẻ

nào trên toàn thế giới. Việc thanh toán bằng thẻ diễn ra một cách nhanh
chóng đối với tất cả các chủ thể tham gia thị trờng thẻ. Các quá trình thông
tin thanh toán đợc thực hiện qua hệ thống dịch vụ thanh toán điện tử(POS)
mất 10s theo chế độ Online hoặc qua chế độ Outline (kiểm tr tính xác thực
cảu thẻ bằng máy cà tay-EDC).
2. Các chủ thể tham gia thị trờng thẻ tín dụng
Ngày nay thẻ tín dụng ngày càng đợc sử dụng rộng rãi phổ biến và đợc phát
triển khắp nơi nhờ sự thuận lợi của thẻ mang lại. Với những tiện ích của mình
nhiều tổ chức, ngân hàng, các cá nhân và doanh nghiệp.
2.1/ Các ngân hàng thơng mại(NHTM)
Trớc hết tham gia vào thị trờng thẻ tín dụng một cách tích cực nhất là
các ngân hàng. Sản phẩm dịch vụ thẻ không những giúp cho ngân hàng đa
dạng hóa các sản phẩm dịch vụ về chiều rộng và chiều sâu mà còn mở rộng
mạng lới rộng khắp nơi, không chỉ bó gọn trong phạm vi vùng kinh tế một
quốc gia mà xu hớng toàn cầu hoá. Các ngân hàng tham gia vào thị trờng thẻ
theo nhiều cách thức khác nhau
* Ngân hàng trực tiếp tham gia phát hành thẻ thực hiện nghĩa vụ phát
hành, cấp thẻ cho các chủ thể cá nhân, quản lý chủ thẻ theo dõi thông tin về
19
chủ thẻ. Các ngân hàng tự phát hành thẻ hoặc một nhóm các ngân hàng liên
kết với nhau tổ chức thành lập hiệp hội tổ chức
* Ngân hàng tham gia vào thị trờng thẻ còn với t cách là trung gian
thanh toán giữa chủ thẻ và các ngân hàng hay tổ chức phát hành. Dới chức
năng trung gian thanh toán các ngân hàng sẽ mở rộng đa dạng các sản phẩm
dịch vụ thu hút nhiều khách hàng và thu đợc khoản phí chiết khấu đại lý
trong hoạt động thanh toán cho các hoá đơn của các điểm chấp nhận thẻ.
2.2/Các cá nhân và các doanh nghiệp.
Một trong những nhân vật quan trọng của thị trờng thẻ tín dụng là các
chủ thẻ, ngời duy nhất có quyên sử dụng thẻ, Chủ thẻ tham gia thị trờng thẻ
có thể là các cá nhân hay công ty hoặc các doanh nghiệp đặc biệt là khách du

ờng thẻ.
3. Hoạt động của NHTM trên thị trờng thẻ tín dụng
Ngân hàng thơng mại tham gia trên thị trờng thẻ tín dụng với 2 hoạt
động chính và chủ yếu đó là thanh toán và phát hành thẻ tín dụng. Đây là
hoạt động dịch vụ mang tính chiến lợc đối với từng ngân hàng, tạo ra một ph-
ơng thức kinh doanh hoàn toàn khác biệt.
3.1/Nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng
Hình thức phát hành
Hình thức đầu tiên là thẻ tín dụng đợc phát hành bởi các ngân hàng
đơn lẻ . Do vậy đối với ngân hàng phát hành, chi phí cho việc phát hành và
phát triển mạng lới điểm chấp nhận thẻ là rất lớn Tiện ích thanh toán của
khách hàng bị giới hạn trong phạm vi điểm tiếp nhận thẻ có ký hợp đồng với
ngân hàng phát hành.. Với các nhợc điểm nh vậy, cách thức phát hành này
nhanh chóng đợc thay thế
Cuối năm 70 hình thức hiệp hội các tổ chức phát hành thẻ tín dụng ra
đời.Với cơ cấu tổ chức gồm nhiều ngân hàng thanh toán và phát hành trên
khắp thế giới, phạm vi thanh toán của nhữnh loại thẻ này mang biểu tợng của
21
hai tổ chức này không bị giới hạn. Chi phí phát hành thấp, khả năng lu hành
rộng rãi đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng, ngày nay đây là hình thức
phát hành thẻ phổ biến nhất.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành
Thẻ tín dụng đợc phát hành phải căn cứ vào pháp luật pháp nớc sở tại
và luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ tín dụng quốc tế. Nó cũng đợc điều chỉnh
theo các qui chế về thẻ tín dụng do tổng giám đốc ngân hàng đó qui định. Là
một hình thức đầu t tín dụng, thẻ tín dụng đợc phát hành dựa trên nguyên tắc
tín dụng có bảo đảm. Khách hàng để đợc quyền sử dụng thẻ phải đáp ứng
yêu cầu về tín chấp, thế chấp và các điều kiện đảm bảo khác.Mặt khác do tín
dụng thẻ có số d tuần hoàn nhng luồng luân chuyển hoạt động luôn có thời
hạn ngắn vì vậy nguồn vốn phát hành cũng chỉ là nguồn huy động ngắn hạn.

Nếu ngân hàng tham gia thị trờng với t cách là đại lý của các ngân
hàng thanh toán thì nhiệm vụ chính của nó cung cấp các dịch vụ thanh toán
và rút tiền cho chủ thẻ và các Merchant.
Qui trình thanh toán
Sơ đồ- Khái quát qui trình phát hành, thanh toán, thu nợ thẻ tín dụng
23
Chủ thẻ
Ngân hàng
phát hành
Tổ chức thẻ
quốc tế
Ngân hàng
thanh toán
1.Phát hành thẻ tín dụng
2.Thanh toán nợ trực tiếp
4.Cung
ứng
h
2
,hoặc
dịch vụ
rút tiền
mặt
Tra soát thông tin
3.Mua
hàng h
2
dịch vụ
hoặc rút
tiền bằng

bảng kê và làm thủ tục thanh toán đối với tổ chức thẻ quốc tế(bớc 9+10). Tại
công đoạn thu nợ với t cách của ngời cho vay, ngân hàng phát hành sẽ gửi
bản sao kê cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng tháng (bớc2).
Phơng thức giao dịch và truy cập thông tin
Quá trình thông tin và thanh toán giữa các ngân hàng phát hành, ngân
hàng thanh toán, tổ chức thẻ quốc tế hoàn toàn đợc thực hiện qua hệ thống
kết nối mạng Online. Còn việc thông tin và thanh toán giữa các ngân hàng
phát hành, ngân hàng thanh toán và điểm tiếp nhận thẻ có thể đợc thực hiện
theo hai chế độ Online (thông tin về thẻ đợc kiểm tra tự động trực tiếp qua hệ
24
Cơ sở chấp nhận thẻ
ngân hàng đại lý thanh
toán
thống kết nối mạng với ngân hàng phát hành) hoặc off line (chỉ kiểm tra xác
định mã số bằng máy cà tay).Với việc ứng dụng nhiều thành tựu của công
nghệ thông tin, tốc độ thanh toán thẻ hiện đợc coi là đứng đầu trong số các
dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng (mất 10 giây cho mỗi giao dịch tại
điểm chấp nhận thẻ theo chế độ Online).Quá trình thanh toán khép kín trong
mạng lới đem lại độ an toàn cao nhất cho tất cả các bên tham gia trong hoạt
động thẻ. Đây là một dịch vụ tiện lợi và an toàn.
4. Rủi ro trong kinh doanh thẻ
Tín dụng thẻ khá an toàn hơn so với nhiều loại hình tín dụng khác nh-
ng kinh doanh thẻ tín dụng lại có nhiều rủi ro. Mỗi năm các tổ chức quốc tế
và các thành viên phải chi không dới 1% doanh số cho rủi ro và phòng ngừa
rủi ro. Điều đó chứng tỏ việc quản lý và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
thẻ của tổ chức thẻ quốc tế cũng nh các thành viên là rất quan trọng. Nhiều
phân tích gần đây cho thấy rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng không phải là
ở khâu phát hành mà chủ yếu là khâu thanh toán.
4.1/ Rủi ro trong khâu phát hành
Đơn phát hành với thông tin giả mạo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status