Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại các Ngân hàng thương mại - Pdf 88

LỜI NÓI ĐẦU
Vấn đề tiền giả trong lưu thông và các vụ án kinh tế đã làm thất thoát hàng trăm
triệu đồng đến hàng tỉ đồng. Và xu hướng hội nhập của thế giới hiện nay thì việc
thanh toán bằng tiền mặt đã gây khá nhiều cản trở cho hoạt động sản xuất kinh
doanh và tái sản xuất xã hội. Vì vậy cần có một công cụ thanh toán khác nhằm thay
thế công cụ thanh toán bằng tiền mặt đó là thanh toán không dùng tiền mặt và một
trong những công cụ đó là thẻ tín dụng (TTD).
Sự phát triển của khoa học công nghệ và thương mại điện tử đòi hỏi phải hiện
đại hoá hệ thống Ngân hàng, ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện hình thức
thanh toán mới. Nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng trong khu
vực và trên thế giới, đó cũng là cơ hội để chúng ta sử dụng những thành quả của
cách mạng khoa học kĩ thuật trong lĩnh vực ngân hàng, nhằm từng bước đưa các
NHTM nước ta thu hẹp dần sự cách biệt với các Ngân hàng trên thế giới.
Giao dịch của người dân thông qua thẻ tín dụng ở các nước phát triển là rất lớn.
Giao dịch này đem lại rất nhiều lợi ích nhưng ở Việt Nam lại quá mới mẻ nhưng
hướng phát triển lại gặp nhiều sự vướng mắc. Nhận thức được vai trò rất to lớn của
thanh toán bằng TTD, và qua nghiên cứu tình hình kinh doanh thẻ, vì những lý do
trên nên em chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh
doanh thẻ tín dụng tại các Ngân hàng thương mại.
Qua khảo sát việc sử dụng thẻ tín dụng ở Việt Nam để qua đó đưa ra một số giải
pháp nhằm hoàn thiện và phát triển việc sử dụng thẻ tín dụng trong thanh toán gần
đây đã gặp không ít những khó khăn và thách thức.
Đây là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam trong khi trình độ của người
viết còn hạn chế, do vậy có những sai sót trong quá trình thực hiện là khó tránh
khỏi. Em kính mong thầy cô chỉ bảo. Em xin chân thành cảm ơn!
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Phan Tú Quỳnh đã hướng dẫn em hoàn
thành bài tiểu luận này.
Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG (TTD).
Một trong những phát minh quan trọng nhất của con người có tính chất đột phá,

trong người không có tiền mặt. Chiếc thẻ đầu tiên đánh dấu cuộc cách
mạng về thẻ tín dụng ra đời từ một tình huống tương tự. Đó là buổi tối năm 1949,
sau khi ăn tối ở một nhà hàng, ông Frank MC Namara một doanh nhân người Mỹ
bỗng phát hiện ra mình không mang theo tiền mặt và ông buộc phải gọi điện về nhà
để người nhà mang đến thanh toán. Tình thế khó xử lần đó khiến ông nảy ra ý tưởng
về một hình thức thanh toán gọn nhẹ mà không cần mang theo tiền mặt bên cạnh và
ông đã mày mò sáng tạo ra một phương tiện không dùng tiền mặt trong những
trường hợp tương tự. Thế là lần đầu tiên MC Namara đã cho ra đời loại thẻ mang
tên “Diners Club”. Với lệ phí hằng năm là 5 USD, những người mang thẻ “Diners
Club” có thể ghi nợ khi ăn ở 27 nhà hàng nằm trong hoặc ven thành phố New York.
Xuất phát từ một ý tưởng trong tình huống khó xử, nhưng với những tiện ích đi
kèm, thẻ tín dụng đã nhanh chóng chinh phục được khách hàng. Đến năm 1951 hơn
1 triệu dollars được tính nợ và số lượng thẻ ngày càng tăng lên, công ty phát hành
thẻ “Diners Club” nhanh chóng thu lãi. Tiếp nối thành công của ther “Diners Club”
năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời như: Trip Charge, GoldenKey, Gourment Club,
Esquire lub. Đến năm 1958 Carte Blanche và American Expree ra đời và thống lĩnh
thị trường. Và hiện nay tổ chưc thẻ Amex (American Express) đang là tổ chức thẻ
du lịch giảI trí (Travel & Entertianment – T&E) lớn nhất thế giới. Tổng số thẻ phát
hành gấp 5 lần Diners Club và gấp 2 lần JCB. Năm 1990 tổng doanh thu của thẻ
Amex là 111,5 triệu USD với số lượng 35,4 triệu thẻ lưu hành, nhưng chỉ 3 năm
sau đó vào năm 1993 tổng doanh thu đã tăng lên 124 tỷ USD với 36,5 triệu thẻ lưu
hành, tại 36 triệu cơ sở chấp nhận thẻ. Khác với loại thẻ khác tổ chức thẻ Amex tự
phát hành và trực tiếp quản lý chủ thẻ. Qua đó nắm bắt được thông tin cần thiết về
khách hàng để đưa ra các chương trình phát triển như phân loại khách hàng để cung
cấp dịch vụ.
Visa tiền thân là Bank Americard do Bank of American phát hành vào năm 1960
khi cácNH nhận thấy rằng phần lớn thẻ lúc bấy giờ chỉ dành cho giới doanh nhân
giàu có trong khi đó mới là đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu cho thị trường tương lai.
Ngày nay Visa Card là loại thẻ có quy mô phát triển lớn nhất toàn cầu.Tính đến năm
Trang 3

Trang 4
cho thẻ tín dụng trở thành phương thức thanh toán nhanh gọn, chính xác, an toàn,
tiện lợi.
1.3. Phân loại thẻ tín dụng (TTD).
• Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ.
- Thẻ tín dụng trong nước: Là loại thẻ có phạm vi sử dụng và thanh toán trong một
nước. NHPH và cơ sở chấp nhận thẻ cùng trong một nước. Đồng tiền của thẻ chỉ
duy nhất là đồng nội tệ.
- Thẻ tín dụng quốc tế: Là các loại thẻ do các NH, tổ chức tài chính trong nước và
quốc tế ( là thành viên của của tổ chức thẻ quốc tế) phát hành. Thẻ này có thể thanh
toán ở tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ trên thế giới.
• Phân loại theo đối tượng sử dụng.
- Thẻ cá nhân: Là thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng
được được đủ các điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các
khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình.
*Thẻ cá nhân có hai loại thẻ chính và thẻ phụ.
+ Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và cá
nhân đó là chủ thẻ chính.
+ Thẻ phụ: Chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng ( chủ thẻ
phụ). Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ chi tiêu của chủ thẻ phụ.
-Thẻ công ty: Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động
kinh doanh của mình. Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền cho
người đứng tên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanh toán liên quan
đến thẻ đều do công ty thanh toán với ngân hàng phát hành.
• Phân loại theo mức tín dụng.
Có hai loại: Thẻ vàng và thẻ chuẩn.
- Thẻ vàng: Là thẻ có hạn mức tín dụng từ 50.000.000 -90.000.000
- Thẻ chuẩn: Là thẻ có hạn mức tín dụng từ 10.000.000-dưới 50.000.000.
Trong đó, hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà chủ thẻ được phép sử
dụng trong một chu kỳ tín dụng.

nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực: tài chính NH
thông qua các tổ chức thẻ quốc tế. Từ đó tạo ra môi trường văn minh thương mại
thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài và khách du lịch. Thanh toán thẻ an toàn, hiệu
Trang 6
quả, chính xác, nhanh chóng cũng sẽ tạo ra niềm tin đối với dân chúng vào hoạt
động của hệ thống NH. Với tấm thẻ nhỏ trong tay, ta có thể thanh toán hàng hoá
dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ. Trên toàn thế giới bằng bất kỳ loại tiền nào mà
không phải trả thêm một khoản phụ phí nào.
+ Không bị giới hạn bởi lượng tiền mang theo người, có thể giải quyết được
những nhu cầu phát sinh đột xuất.
+ Được cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trước trả tiền sau ( Đây chính
là tính tín dụng cúa sản phẩm).
+ Có thể rút tiền mặt khi cần thiết tại các ngân hàng thanh toán thẻ hay tại
các máy rút tiền tự động ATM ở khắp nơi trên thế giới.
+ Có thể kiểm tra số, điểm ứng tiền mặt thông qua các thiết bị của NH.
+ Được hưởng mộ số dịch vụ khác do NH phát hành và triển khai áp dụng cho
chủ thẻ như: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ y tế, trợ giúp toàn cầu.
+ An toàn về tài sản, chỉ duy nhất chủ thẻ được sử dụng và biết mật mã riêng
(số PIN) để sử dụng, vì vậy an toàn trong quản ký tài chính của các đơn vị chấp
nhận thẻ vì thông tin về giao dịch được lưu lại nên không thất thoát được tiền mặt
cũng như tránh được tiền giả, giảm thiểu sự nhầm lẫn trong thanh toán.
b. Nhược điểm của thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Thanh toán bằng thẻ tín dụng đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng, lợi
nhuận cho Ngân hàng và hiệu quả kinh tế- xã hội song tấm huy chương nào cũng có
mặt trái của nó. Thanh toán bằng thẻ tín dụng cũng có một số nhược điểm sau.
+ Do thẻ tín dụng có giới hạn thanh toán nhất định nên khách hàng không thể rút tiền
mặt hoặc mua sắm hàng hoá dịch vụ vượt quá giới hạn thanh toán của thẻ.
+ Thẻ tín dụng không khuyến khích rút tiền mặt nên nếu rút tiền mặt tại các máy
ATM khách hàng sẽ chịu một khoản phí nào đó.
Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt do thẻ tín dụng chỉ được

dụng, thanh toán lâu dài trong bối cảnh môi trường kinh doanh luôn biến động và
tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay là môt lợi thế lớn mạnh của kinh doanh
thẻ.
- Rủi ro tín dụng: NH phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành thẻ với
đơn xin giả mạo (Fraudulen Applications). Thẻ do không thẩm định kỹ các thông tin
khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ. Trường hợp này có dẫn đến rủi ro về tín
Trang 8
dụng cho NHPH khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năng về tài chính, không
có khả năng thanh toán.
- Rủi ro khi sử dụng thẻ:Thẻ giả (Couterfeit Card). Thẻ do cá tổ chức tội phạm hoặc
cá nhân làm giả căn cứ từ nhưng thông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ
hoạc thẻ mất cắp thất lạc. Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo sẽ gây
tổn thất cho NHPH, chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch có mã số(Pin) của
NHPH.
- Tài khoản thẻ bị lợi dụng (Account takeover). Đến kỳ phát hành lại thẻ, NHPH
nhận được thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ mới về
địa chỉ mới. Không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên NHPH gửi thẻ cho
người không phải là chủ thẻ theo địa chỉ đó. Tài khoản của chủ thẻ bị người khác sử
dụng chỉ được phát hiện khi chủ thẻ đích thực không nhận được thẻ liên lạc với
NHPH hoặc khi NH yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê.
- Chủ thẻ thật không nhận được thẻ phát hành: thẻ bị đánh cắp trên đường gửi từ
NHPH đến chủ thẻ. Chủ thẻ không hề biết là thẻ đã được gửi cho mình trong khi đó thẻ
được sử dụng. Rủi ro này NH sử dụng phải chịu.
- Giao dịch giả trên thẻ đã mất: thẻ bị đánh cấp, thất lạc, bị người khác sử dụng.
- Rủi ro khi thanh toán thẻ. Bồi hoàn giao dịch không theo quy định của tổ chức
thẻ quốc tế.
Thanh toán giao dịch giả mạo: Nếu NH vẫn không thanh toán cho những giao dịch
giả mạo thì NH đó phải chịu rủi ro này.
Nhân viên Dịch vụ chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn thanh toán cho một
thẻ(Multiple irmiisnt): khi thực hiện giao dịch nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ

một chiết khấu thương mại khi NH thanh toán lại tiền cho tổ chức phát hành. Phần lớn
các NH ở Việt Nam đều làm chi nhánh thanh toán cho tổ chức thẻ quốc tế và đã thu
đươc một khoản phí lớn cho hoạt động này.
Tập trung lại, NH có thể thu 6 loại phí khác nhau:
* Chiết khấu thương mại: Khoản thu phát sinh trên doanh số thanh toán của các
CSCNT. Khi các CSCNT trình hoá đơn thanh toán thẻ tín dụng lên NH, NH sẽ tính
chiết khấu một khoản trên doanh thu.
*Lệ phí thường niên: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho quyền sử dụng thẻ tín dụng.
Trang 10
* Phí rút tiền mặt: Khoản phí thu được trên mỗi giao dịch rút tiền trực tiếp tại
quầy giao dịch hoặc các máy ATM. Khoản phí 4% này chủ thẻ trực tiếp phải trả.
* Các khoản thu tài trợ:
Tín dụng là một dạng thức cho vay. Lãi sẽ được tính trên số dư tuần hoàn.Tại
ngày đáo hạn nếu chủ thẻ thanh toán ít hơn số dư thực tế sẽ phải chịu lãi suất theo
lãi suất hiện hành của NH trên phần dư nợ còn thiếu. Trường hợp chủ thẻ không
thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu theo quy định, còn phải chịu khoản phí
chậm trả trên phần số dư thanh toán tối thiểu còn lại.
* Phí đại lý thanh toán: Với các giao dịch thẻ mà NH thanh toán hộ NHPH, Ngân
hàng sẽ được hưởng một phần chiết khấu trên doanh số thanh toán hộ.
Các khoản thu khác:
- Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời.
- Phí tra soát.
- Phí cấp lại thẻ mất cắp.
- Phí cập nhật thẻ mất cắp, thất lạc lên danh sách cấm lưu hành.
Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỉ suất sinh lời lên tới 20%/
năm cho NH. Vì vậy, dễ hiểu tại sao thẻ tín dụng có một sức hấp dẫn lớn như vậy
với những tổ chức kinh doanh thẻ.
Bên cạnh lợi ích làm tăng lợi nhuận cho NH, việc kinh doanh thẻ còn góp phần
đa dạng hoá các hình thức dịch vụ mà NH cung cấp. Mà điều này có tác động không
nhỏ đến uy tín của NH. Rõ ràng, khi lựa chọn một NH phục vụ mình KH sẽ chọn

giả mạo đang lưu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân ( Pin), thẻ bị mất cấp, thất lạc, thẻ
bị loại bỏ. Danh sách này được lập ra nhằm mục đích thông báo cho những CSCNT
trên toàn thế giới, không chấp nhận thanh toán cho những thẻ “đen” có số trong
danh sách trên. Danh sách Bulletin được lập ra trên cơ sơ tập hợp từ những dữ liệu
các thành viên phát hành trong hệ thống từng loại thẻ. Danh sách được cập nhật liên
tục và gửi đến cho tất cả các NHTT để họ thông báo kịp thời cho các cơ sở chấp
nhận thẻ.
- Thương vụ.
Thương vụ được hiểu là vụ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, trả nợ bằng thẻ
hoặc các dịch vụ rút tiền mặt tại quầy hoặc qua máy ATM do chủ thẻ thực hiện
- Hạn mức tín dụng ( Credit limit)
Trang 12
Hạn mức tín dụng được hiểu là tổng số tín dụng tối đa mà NHPH cấp cho chủ
thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ.
- Tài khoản thẻ ( Card acount)
Là tài khoản được mở riêng cho cho việc sử dụng và thanh toán thẻ của chủ thẻ.
- Số PIN
Là mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền tại máy ATM.
Mã số này do NH phát hành. Cá nhân phải giữ bí mật, chỉ một mình mình biết.
- BIN
Là mã số để chỉ NH phát hành thẻ.Trong hiệp hội thẻ có nhiều NH thành viên,
mỗi NH thành viên có một mã số riêng giúp thuận lợi trong việc thanh toán và truy
xuất.
- Ngày hiệu lực.
* Ngày sao kê: Là ngày NH phát hành thẻ lập các sao kê về tài khoản chi tiêu mà
chủ thẻ phải thanh toán trong tháng.
* Ngày đáo hạn: là ngày NH phát hành thẻ quy đinh cho chủ thẻ thanh toán toàn
bộ hay một phần tổng trị giá trên sao kê.
- Trung tâm thẻ (TTT): Là phòng quản lý thẻ trung tâm. Chịu trách nhiệm điều hành
hoạt động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro.

trả nợ và ghi nợ chi nhánh. Cập nhập dữ liệu thanh toán của chủ thẻ.
b) Tại chi nhánh phát hành (CNPH)
+Nhận sao kê từ TTT và gửi cho khách hàng tháng. Nếu KH có gì thắc mắc về
sao kê thì liên hệ với CNPH trong vòng 7 ngày.
+ Nhận giấy báo nợ từ TTT, thanh toán sao kê, thanh toán trả nợ của chủ thẻ.
c) Quy trình nghiệp vụ chấp nhận và thanh toán thẻ tín dụng.
1.Thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt.
- Khi bán hàng hoá - dịch vụ hay ứng tiền mặt cho chủ thẻ ĐVCNT và các
ĐƯTM phải lập hoá đơn bán hàng có chữ ký của chủ thẻ.
- Khi chủ thẻ xuất trình thẻ để thanh toán thì phải kiểm tra tính hợp lệ của thẻ, tên
chủ thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, kiểm tra chứng minh nhân dân, hộ chiếu.
- Khi tất cả nhưng thông tin về khách hàng đã được kiểm tra, các ĐVCNT hoặc
ĐƯTM sẽ được thực hiện theo trình tự sau:
+ Đối với ĐVCNT / ĐƯTM có trang bị máy EDC/ CAT. Cài thẻ vào máy EDC
để lấy dữ liệu về thẻ, kiểm tra số thẻ và ngày hiệu lực được in nổi trên thẻ có trùng
Trang 14
với số thẻ và ngày hiệu lực trên EDC hay không sau đó nhập vào máy số tiền giao
dich. Máy sẽ tự động cấp phép nếu giao dịch đó cần phải cấp phép. Nếu máy không
cấp phếp thì ĐVCNT và ĐƯTM phải thông báo xin cấp phép từ TTT hoặc thực hiện
giao dịch với số tiền nhỏ hơn.
Khi hoàn thành giao dịch máy sẽ in hoá đơn thành 3 liên KH phải kí vào hoá
đơn. Chữ ký trên hoá đơn phải giống chữ ký trên đăng ký ở mặt sau thẻ. ĐVCNT sẽ
giao một niên cho khách và giữ lại hai liên.
* Giao dịch đặc biệt.
Ứng tiền mặt là giao dịch trong đó chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các
ĐƯTM hoặc được cung ứng dịch vụ đặc biệt như chuyển tiền, mua xèng đánh bạc.
…Đối tượng là thẻ Visa hoặc thẻ hạng nhất Premier, phải là giao dịch được cấp
phép. Việc điều chỉnh một phần hay huỷ bỏ toàn bộ giao dịch phải được thực hiện
trước khi dữ liệu giao dịch gốc về NHTM.
3. Nghiệp vụ thanh toán.

Khi NHTT không chấp nhận bồi hoàn lần 2 của NHPH thì sẽ tiến hành thủ tục
hoà giải. Nhận được yêu cầu hoà giải từ NHTT, căn cứ vào các chứng từ do NH TT
và NHPH cung cấp TTT sẽ tiến hành xem xét đưa ra ý kiến chấp nhận hay từ chối
hoà giải. Nếu chấp nhận sẽ thông báo cho NHPH. Nhận được thông báo tcủa TTT,
NHPH thông báo ngay cho chủ thẻ để đưa ra quyết định cuối cùng. Nếu chấp nhận
hoà giải thì TTT sẽ đòi tiền NHPH và ghi có NHTT. Nếu không chấp nhận thì TTT
sẽ đưa tranh chấp trọng tài.
* Giải quyết tranh chấp qua trọng tài:
Hồ sơ giao dịch bị khiếu nại được trình hội đồng trọng tài của tổ chức thẻ quốc tế
giải quyết. Phán quyết của trọng tài có giá trị trung thẩm và bên nào thua thì bên đó
phải chịu án phí.
Trang 16
Trang 17
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I- Khái niệm NHTM
Theo pháp lệnh số 38 của NHTM công ty tài chính và HTX tín dụng ban hành
ngay 24/5/1990 định nghiã NHTM như sau: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ và
hoạt đông chủ yếu thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
phải hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán.
II- Tình hình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tín dụng ở NHTM Việt
Nam.
Trong thị trường thẻ tín dụng ở VN hiện nay có xu hướng phát triển nhưng chưa
nhiều, cũng như việc kinh doanh thẻ tín dụng tại các NHTM là chưa được phổ biến.
Để nghiên cứu sâu và cụ thể hơn về tình hình kinh doanh thẻ ở NHTM em xin được
phân tích số liệu tại một NHTM cụ thể.
Sau đây em xin được phân tích và trình bầy thực trạng kinh doanh thẻ tại NHNT
Việt Nam qua các số liệu có được tính đến năm 2003.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status