Giải pháp phát triển thị trường kinh doanh thẻ tín dụng của vietcombank - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
Lời nói đầu
Thập kỷ 90 đánh dấu một bớc ngoặt mới trong công nghệ tin học của
ngành ngân hàng Việt Nam. Hàng loạt dịch vụ mới đợc thử nghiệm, ứng
dụng đem lại những cơ hội kinh doanh cho ngành ngân hàng và tạo sức bật
mới cho các hoạt động của nền kinh tế. Thẻ ghi nợ, và tiếp nối là thẻ tín dụng
đợc thí nghiệm kinh doanh ở một số ngân hàng đã đem lại những chuyển
biến đáng mừng trong các quan hệ giao dịch. Kinh doanh thẻ tín dụng đợc
coi là một bớc đột phá của các ngân hàng Việt Nam trong việc phát triển các
nghiệp vụ vào thế kỷ 21.
Thẻ tín dụng là một sản phẩm ngân hàng độc đáo, với tính linh hoạt
và các tiện ích mà nó cung cấp cho khách hàng. Ngay từ những năm 60, khi
mới ra đời, thẻ tín dụng đã chinh phục đợc những khách hàng khó tính nhất.
Trên thế giới, thẻ đã tạo ra một cuộc cách mạng trong các tác nghiệp thanh
toán của hệ thống ngân hàng bằng việc ứng dụng những thành tựu công nghệ
thông tin tiên tiến nhất. Đợc xem là một phơng thức thay thế tiền mặt hàng
đầu trong các giao dịch tiêu dùng, phát triển thẻ sẽ mang lại lợi ích lớn cho
nền kinh tế quốc gia. Hơn nữa, tính hấp dẫn lớn nhất của thẻ tín dụng là nó
thật sự có tính sinh lời.
Tuy nhiên ở Việt Nam đây còn là một lĩnh vực tơng đối mới mẻ. Cho
đến nay, thói quen sử dụng tiền mặt đã ăn sâu vào suy nghĩ của mỗi ngời dân
Việt Nam. Tuy việc đa các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt mới
luôn đợc chú trọng, nhng thực tế đối tợng khách hàng t nhân mà sau này sẽ là
những khách hàng chính của mỗi ngân hàng vẫn cha có thói quen này. Công
nghệ thẻ là một trong những phơng thức thanh toán hiện đại không dùng tiền
mặt dựa trên nền tảng của hệ thống thông tin, xử lý của mỗi ngân hàng sẽ là
một trong những công cụ thanh toán dễ đợc thị trờng chấp nhận nhất và
nhanh chóng đợc phổ dụng ở Việt Nam hiện nay.
Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam là ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực
kinh doanh thẻ tại Việt Nam. Hiện tại, việc phát triển thẻ tín dụng tại ngân
hàng tuy đã đạt đợc những thành tựu to lớn nhng vẫn tồn tại một số khó khăn.

đột phá, đẩy nền văn minh nhân loại tiến một bớc dài là sự phát minh tiền tệ.
Tiền tệ ra đời không ngừng đợc nghiên cứu hoàn thiện nhằm vào hai mục tiêu
chính: sự tiện lợi và an toàn. Qua nhiều hình thái phát triển, ngày nay tiền tệ
đã đạt đỉnh cao chất lợng: tiền điện tử- một phơng thức thanh toán không
dùng tiền mặt tiên tiến và hiện đại. Thẻ tín dụng là một dạng của loại tiền
điện tử không dùng tiền mặt đó. Thẻ tín dụng ra đời không những đạt đợc hai
mục tiêu nói trên mà còn thể hiện tính văn minh, hiện đại của thời kỳ toàn
cầu hoá.
Thẻ tín dụng ra đời xuất phát từ một trờng hợp ngẫu nhiên. Năm 1949
trong một bữa ăn tối tại một nhà hàng, doanh nhân ngời Mỹ Frank Mc
Namarac chợt nhận ra rằng mình không mang theo tiền để thanh toán, ông
đành gọi điện về nhà nhắn ngời mang tiền đến giúp. Chính trong tình huống
đó ông chợt nảy ra ý tởng về một loại phơng tiện thanh toán thay thế cho tiền
mặt có thể sử dụng ở mọi nơi. Thẻ tín dụng đầu tiên ra đời với tên gọi Dinner
Club và sau đó nó đợc ngời Mỹ sử dụng trả tiền ăn tại 27 nhà hàng trong
hoặc ven thành phố New York. Xuất phát từ một ý tởng, nhng những tiện ích
mà thẻ tín dụng mang lại đã nhanh chóng chinh phục đợc khách hàng. Một
thị trờng to lớn đầy hứa hẹn mở ra đối với các dịch vụ thẻ. Cuộc cách mạng
về thẻ diễn ra sau đó đã nhanh chóng đa thẻ tín dụng trở thành một công cụ
thanh toán phổ biến toàn cầu.
Trên phơng diện khách hàng, chủ sở hữu thẻ đợc hởng không ít tiện
ích, thẻ mang đến cho họ sự tiện lợi (gọn nhẹ, nhanh chóng đi liền với văn
minh không phân biệt giá) có thể thanh toán xuyên quốc gia. Thẻ tín dụng có
thể sử dụng nh tiền nhng lại thuận tiện hơn tiền. Ngày nay sử dụng thẻ tín
dụng đồng nghĩa với việc sử dụng một công cụ có tính chất an toàn cao vợt
bậc so với tiền mặt. Chính vì vậy khách hàng sẵn sàng trả một mức phí cao
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
khi sử dụng thẻ. Trớc sự hứa hẹn về lợi nhuận tiềm năng, phạm vi hoạt động
toàn cầu hoá thẻ tín dụng buộc các ngân hàng, các hãng xe hơi, bảo hiểm liên

4
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
tín dụng đầu tiên mới xuất hiện còn vẫn đơn giản với thông tin đợc khắc trên
bề mặt rồi tiếp theo là thẻ băng từ sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với một
băng từ chứa hai rãnh thông tin. Với hai loại thẻ này ngày nay không còn đợc
sử dụng vì nó dễ bị làm giả. Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ
thông tin đặc biệt là kỹ thuật mã hoá từ tính, gần đây là việc sử dụng vi mạch
điện tử, thẻ thông minhSmart Card dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học gắn
vào thẻ một chip điện tử có cấu trúc giống một máy tính hoàn hảo.
Các loại thẻ tín dụng đều có cấu tạo giống nhau, đều làm bằng nhựa
cứng(plastic) kích cỡ 96mmx54mmx0,76 có góc tròn hai mặt.Trên mặt trớc
của thẻ có: huy hiệu của tổ chức phát hành, biểu tợng logo- đó là yếu tố cho
biết tổ chức phát hành, đây là yếu tố khó giả mạo. Mặc khác trên đó còn có
các thông số khác nh số thẻ, họ tên chủ thẻ(tuỳ theo thẻ phát hành cho cá
nhân hay cho công ty), số mật mã đợt phát hành và một số đặc điểm riêng
của từng loại. Mặt sau có dãy băng từ có khả năng lu trữ thông tin: số thẻ,
ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, BIN(mã số chỉ tên ngân hàng phát hành), PIN(mã
số bí mật cá nhân chủ thẻ) và băng chữ ký để đối chiếu chữ ký chủ thẻ.
2.3/ Nội dung kinh tế
Về mặt kinh tế, đối với khách hàng, thẻ tín dụng là một dịch vụ đợc
ngân hàng cung cấp. Với ngân hàng, nó là loại hình tín dụng đặc biệt - tín
dụng để phục vụ mục đích thanh toán tiêu dùng. Khi khách hàng sử dụng thẻ
tín dụng để mua hàng hoá dịch vụ là họ đang sử dụng một dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Đồng thời đây cũng là quá trình ngân
hàng cho khách hàng vay tiền trên tài khoản tín dụng. Số d phát sinh sẽ đợc
ghi vào bên nợ tài khoản tín dụng của khách hàng, hàm ý về một khoản vay.
Khách hàng phải tiến hành thanh toán theo sao kê khi đáo hạn. Tài khoản
thẻ tín dụng giống nh một tài khoản tín dụng tuần hoàn, chỉ cần khách hàng
tuân thủ các qui định về thanh toán và chi tiêu nh hợp đồng sử dụng thì anh ta
luôn có quyền sử dụng thẻ, hay nói cách khác là vay ngân hàng trong phạm

nên qui trình hoạt động của loại thẻ này phức tạp hơn, việc kiểm soát tín
dụng và các yêu cầu thủ tục thanh toán vì vậy cũng rắc rối hơn.
Theo chủ thể phát hành:
+ Thẻ tín dụng do ngân hàng phát hành(bank card): là loại thẻ giúp
cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử
sụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng.
+Thẻ tín dụng do các tổ chức phi ngân hàng phát hành(non- bank
card): đó là thẻ du lịch, giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn.
Theo chủ thể xin phát hành:
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
+ Thẻ tín dụng cá nhân do công ty uỷ quyền sử dụng: đợc phát hành
cho các cá nhân thuộc tổ chức công ty, công ty đứng tên xin phát hành thẻ,
uỷ quyền cho cá nhân đó sử dụng thẻ.
+Thẻ tín dụng cá nhân: đợc phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và
đáp ứng đủ các điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán
các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình. Thẻ cá nhân có
hai loại thẻ chính và thẻ phụ.
- Thẻ chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính
mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ.
- Thẻ phụ: chủ thẻ chính có thể đứng tên xin phát hành thẻ phụ
cho ngời khác sử dụng(chủ thẻ phụ) và chịu trách nhiệm thanh
toán toàn bộ các khoản chi tiêu của chủ thẻ phụ.
Theo hạn mức:
+Thẻ tín dụng vàng(Gold card): phục vụ cho thị trờng cao cấp, loại thẻ
này phù hợp với mức sống nhu cầu tài chính của khách hàng có thu nhập cao.
Thẻ đợc phát hành cho các đối tợng có uy tín, khả năng tài chính nhất định,
và có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thờng.
+Thẻ tín dụng thờng(Standard card): loại thẻ này căn bản mang tính
phổ thông đại chúng đợc hơn 14 triệu ngời trên thế giới sử dụng mỗi ngày.

đối tợng khách hàng. Có những loại thẻ có hạn mức cao chuyên dành cho
khách VIP nh Dinner Club chuyên dùng cho khách hàng có thu nhập tối
thiểu 200.000 USD hàng năm. Cũng có những loại thẻ có hạn mức thấp dành
cho những ngời có thu nhập thấp và trung bình. ở Việt Nam hạn mức của thẻ
thấp nhất là 10 triệu( đối với thẻ thờng) còn tơng đối cao với thu nhập chung
của đại đa số dân c vì thế thẻ tín dụng còn cha thực sự phổ biến. Ngoài ra các
ngân hàng phát hành cũng đặt ra hạn mức cho các giao dịch mà khách hàng
thực hiện trong một ngày. Việc đặt một hạn mức không phải là một sự giới
hạn tiện ích dành cho khách hàng trái lại đó là một biện pháp đảm bảo an
toàn. Trong trờng hợp bị mất thẻ hoặc bị lộ mã số PIN thì với các hạn mức
khách hàng không phải chịu một tổn thất quá lớn.
Đảm bảo sự an toàn cho giao dịch của khách hàng
Xét trên giác độ bảo mật của giao dịch, thẻ tín dụng là phơng tiện giao
dịch tiện lợi và an toàn. Chủ thẻ là ngời duy nhất nắm giữ mã số có quyền sử
dụng thẻ vì vậy chống việc làm giả và ngăn chặn ngời khác sử dụng thẻ. Bên
cạnh đó thẻ đợc sản xuất chế tạo dựa trên công nghệ cao, kỹ thuật hết sức
tinh vi hiện đại nh mã hoá thông số từ tính hoặc kỹ thuật vi mạch điện tử.
Đặc biệt từ khi thẻ thông minh đợc tung ra thị trờng, độ an toàn của thẻ đợc
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
nâng lên rất nhiều. Việc so sánh chữ ký mẫu trên thẻ với chữ ký chủ thẻ
khách hàng với các thông tin đợc mã hoá trên thẻ tạo nên một bức tờng vững
chắc trớc nguy cơ bị ngời khác lạm dụng. Có thể nói đây là một công cụ an
toàn hoàn hảo. Khi mất thẻ hay lộ số PIN chủ thẻ thông báo cho ngân hàng
phát hành biết để phong tỏa tài khoản.
Gọn nhẹ nhanh chóng và hiệu quả
Với kích thớc gọn nhẹ của thẻ, chủ thẻ có thể dễ dàng mang theo ngời,
tạo cảm giác thoải mái khi đi mua sắm thậm chí với khối lợng trả lớn. Khi
mua sắm hàng hoá dịch vụ, khách hàng chỉ cần xuất trình thẻ, ký vào hoá
đơn thanh toán thì coi nh việc mua bán đã đợc hoàn tất, khách hàng chỉ nhận

của thị truờng. Để lôi kéo đối tợng khách hàng này buộc họ phải chấp nhận
sự thanh toán bằng thẻ tín dụng. Nh vậy, trớc hết việc chấp nhận thẻ mạng lại
lợi ích cho các Merchant nh một biện pháp mở rộng thị trờng và tăng doanh
số. Điều này đặc biệt rõ khi xét đến tác động của thẻ tín dụng nh là một ph-
ơng cách mở rộng khả năng tài chính của khách hàng. Thẻ tín dụng là một
hậu thuẫn giúp chủ thẻ chi tiêu vợt quá khả năng tài chính ngắn hạn của
mình. Vô hình chung, nó trở thành một lực đẩy tích cực đối với sức mua.
Chính những ngời cung ứng hàng hoá và dịch vụ không phải ai khác là ngời
đợc hởng lợi trong quá trình đó
Giảm chi phí bán hàng và đảm bảo an toàn
Việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng giúp các điểm chấp nhận
thẻ đa dạng hoá các phơng thức thanh toán, giảm tình trạng trả chậm của
khách hàng, đồng thời giảm nhẹ công tác kiểm đếm thu giữ tiền mặt tránh đ-
ợc hiện tợng khách hàng dùng tiền giả để thanh toán, qua đó giảm những chi
phí kinh doanh không cần thiết.
Hởng lợi từ chính sách khách hàng của ngân hàng.
Trớc hết các điểm chấp nhận thanh toán thẻ đợc ngân hàng cung cấp
đầy đủ các máy móc thiết bị cần thiết cho việc thanh toán thẻ (máy ECD cà
tay hoặc kết nối mạng thanh toán điện tử) nên các cơ sở này không mất tiền
đầu t cho cơ sở vật chất. Ngoài ra các điểm chấp nhận thẻ còn thiết lập đợc
mối quan hệ mật thiết với ngân hàng. Điều này đồng nghĩa với việc ngân
hàng sẽ dành cho họ những khoản u đãi trong các giao dịch khác nhau, các
giao dịch về tín dụng. Trong nền kinh tế thị trờng, đợc hởng u đãi trong vay
vốn ngân hàng một khoản lợi lớn đối với các đơn vị kinh doanh. Bên cạnh đó,
hàng năm các hiệp hội du lịch quốc tế có xuất bản những ấn phẩm giới thiệu
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
địa chỉ cung ứng hàng hoá dịch vụ đáng lu ý điều đó sẽ giúp cho các đơn vị
này quảng bá cho hoạt động của mình.
Tuy nhiên, một rào cản lớn trong việc mở rộng mạng lới cơ sở chấp

11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
hạn mức tín dụng tạm thời(phát sinh khi chủ thẻ muốn nâng hạn mức tín
dụng) phí tra soát (khoản phí chủ thẻ phải trả cho yêu cầu tra soát của mình),
phí cấp lại thẻ mất cắp, thất lạc, phí cập nhập thẻ mất cắp, thất lạc lên danh
sách thẻ cấm lu hành.
Phí thờng niên : là khoản phí mà chủ thẻ nộp theo hợp đồng sử dụng
thẻ. Khoản phí này thực tế không nhiều và nó chỉ là một đóng góp nhỏ nếu so
với các khoản thu của ngân hàng có từ thẻ.
Phí rút tiền mặt : khoản phí này đợc thu trên mỗi giao dịch rút tiền
mặt (tại ngân hàng hay các máy rút tiền tự động ATM), khoản phí này phụ
thuộc vào từng mức phí của mỗi ngân hàng.
Khoản chiết khấu thơng mại : đó là khoản thu phát sinh trên doanh số
thanh toán của điểm chấp nhận thẻ. Khi các Merchant trình hoá đơn thanh
toán bằng thẻ tín dụng lên ngân hàng, ngân hàng sẽ tính chiết khấu một
khoản trên doanh thu. Theo nguyên tắc tỷ lệ chiết khấu này phụ thuộc vào
tình hình thị trờng, lu lợng bán hàng và qui mô các hoá đơn hàng hoá.
Phí đại lý thanh toán: đó là phí thu đợc từ các giao dịch thanh toán hộ
của ngân hàng khi làm đại lý thanh toán.
Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỷ suất sinh lợi
lên tới 20%/năm cho ngân hàng. Vì vậy dễ hiểu tại sao thẻ tín dụng có một
sức hấp dẫn lớn đến vậy với những ngời kinh doanh nó. Đối với các thị trờng
thẻ tín dụng đang phát triển, tỷ lệ doanh lợi từ thẻ vợt trên bất cứ một hình
thức đầu t tín dụng nào khác. Với mỗi 1% tăng trởng qui mô thị trờng thẻ tín
dụng đều gắn với một sự tăng lên trong lợi nhuận kinh doanh thẻ.
Với công tác thanh toán
Đối với công tác thanh toán chung của ngân hàng, tác động tích cực
lớn của thẻ tín dụng đợc biết đến với t cách của thẻ nh một động lực thúc đẩy
sự phát triển về qui mô, số lợng và thị trờng của các hình thức thanh toán
khác. Qui mô của thị trờng thẻ tín dụng tăng lên đi kèm với số lợng gia tăng

hàng phát hành). Tuy nhiên, ngay cả khi xét trên tổng thể toàn bộ hệ thống
các ngân hàng tổ chức phát hành, thanh toán thẻ tín dụng, tác động trên vẫn
là đúng.
Với công tác tín dụng
Do thờng đợc nhìn nhận là một dịch vụ thanh toán nên ít khi thẻ tín
dụng đợc quan tâm độc lập đến nh một dạng tín dụng thuần tuý. Tuy nhiên,
nó vẫn mặc nhiên là một loại cho vay. Với ngân hàng, vai trò của loại tín
dụng này thể hiện ở hai điểm: tính an toàn và tính lâu dài.
Dới khía cạnh rủi ro, tín dụng thẻ là một loại tín dụng có độ an toàn
cao hơn nhiều dạng cho vay khác. Sự an toàn thể hiện ngay ở trong cơ chế
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
phát hành và thanh toán nó. Hiện thẻ tín dụng đợc phát hành dới 3 hình thức:
thế chấp, tín chấp, kết hợp giữa thế chấp và tín chấp.
Trong dạng phát hành đầu tiên, chủ sở hữu thẻ tín dụng phải thế chấp
100% hoặc hơn số tiền trên hạn mức tín dụng của mình tại ngân hàng phát
hành. Đây có thể coi là hợp đồng thẻ tuyệt đối an toàn. Nhng việc phát hành
theo cách thức này sẽ gây khó khăn cho nỗ lực phát triển thị trờng thẻ tín
dụng..
Hình thức tín chấp là hình thức ngân hàng chỉ căn cứ vào nhân thân,
mức thu nhập thuờng niên của khách hàng để quyết định hạn mức tín dụng.
Rủi ro của hợp đồng này là trờng hợp khách hàng không trả đợc nợ. Tuy
nhiên nếu ngân hàng kiểm soát chặt chẽ đợc mức thu nhập định kỳ của khách
hàng và có biện pháp giám sát tốt thì hoàn toàn có thể phát triển thị trờng thẻ
thông qua hình thức tín chấp.
Vì vậy nếu kết hợp cả hai điều kiện thế chấp và tín chấp phần nào hạn
chế nhợc điểm của cả hai loại phát hành trớc nó. Do đó đây luôn là một hớng
đầu t triển vọng.
Một u điểm lớn của tín dụng thẻ với hoạt động của ngân hàng là góp
phần quan trọng tạo ra cho ngân hàng những đối tác kinh doanh lâu dài. Hợp

của khách hàng, tạo nền tảng cho công tác quản lý thuế Nhà nớc, thực hiện
chính sách ngoại hối quốc gia.
Tiếp cận nhanh chóng với nền kinh tế thế giới
Thanh toán bằng thẻ tín dụng qua việc ứng dụng tiến bộ của khoa học
kỹ thuật và công nghệ hiện đại, tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội
nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trớc hết qua các tổ thẻ
chức quốc tế lớn trên thế giới trớc hết trong lĩnh vực hoạt động tài chính-
ngân hàng, một lĩnh vực hết sức quan trọng và cần đi trớc.
II . Thị trờng thẻ tín dụng - Hoạt động của ngân hàng thơng mại
trên thị trờng thẻ tín dụng .
1. Khái quát chung về thị trờng thẻ tín dụng.
1.1/ Khái niệm
Thị trờng thẻ tín dụng là thị trờng trao đổi sản phẩm dịch vụ thẻ tín
dụng. Trên thị trờng này là lực lợng đại diện cho phía cung là các ngân hàng,
lực lợng cầu là khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng. Đây là thị trờng
15
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
có tính chuyên biệt. Mặc dù bản thân các ngân hàng phát hành là ngời cung
cấp dịch vụ thẻ hay tạo ra hàng hoá, nhng để tạo khả năng lu thông của loại
hàng hoá dịch vụ đó lại đòi hỏi sự tham gia của một lực lợng thị trờng khác
nh các điểm tiếp nhận thẻ, các ngân hàng thanh toán.
1.2/ Đặc điểm
Nét đặc trng của thị trờng thẻ tín dụng xuất phát từ cơ chế lu thông và
đặc tính của hàng hoá trên thị trờng. Các chủ thể tham gia thị trờng có nhiều
cách nhìn nhận khác nhau về hàng hoá trên thị trờng. Với khách hàng sử
dụng thẻ, hàng hoá trên thị trờng là một tấm thẻ tín dụng họ mua từ ngân
hàng phát hành và sử dụng nh một phơng tiện chi trả. Còn với các điểm chấp
nhận thẻ, hàng hoá trên thị trờng này lại là một dịch vụ bán hàng qua ngân
hàng do ngân hàng phát hành, thanh toán thẻ cung cấp. Tuy nhiên nếu
đứng trên giác độ của ngân hàng, cả hai loại dịch vụ theo quan điểm của chủ

dụng.
Không nh các thị trờng hàng hoá dịch vụ khác, lực lợng cầu tham gia
thị trờng thẻ tín dụng đều đợc các ngân hàng phát hành, các tổ chức thẻ xem
xét đánh giá để từ đó tiến hành phân loại các nhóm đối tợng khác nhau. Đối
với các chủ thẻ thì đợc xem xét, đánh giá dựa trên thu nhập, mối quan hệ với
ngân hàng để từ đó có một hạn mức tín dụng riêng. Còn đối với các điểm tiếp
nhận thì có qui định hạn mức thanh toán riêng đối với từng loại hình dịch vụ
khác nhau, và dựa trên uy tín và mối quan hệ truyền thống, lâu dài giữa các
Merchant và ngân hàng phát hành.
2. Các chủ thể tham gia thị trờng thẻ tín dụng
Ngày nay thẻ tín dụng ngày càng đợc sử dụng rộng rãi phổ biến và đợc
phát triển khắp nơi nhờ sự thuận lợi của thẻ mang lại. Thị trờng thẻ tín dụng
là một trong những thị trờng đầy tiềm năng và ngày càng thu hút nhiều tổ
chức, ngân hàng, các cá nhân và doanh nghiệp.
2.1/ Các ngân hàng thơng mại(NHTM)
Trớc hết tham gia vào thị trờng thẻ tín dụng một cách tích cực nhất là
các ngân hàng. Sản phẩm dịch vụ thẻ không những giúp cho ngân hàng đa
dạng hóa các sản phẩm dịch vụ về chiều rộng và chiều sâu mà còn mở rộng
mạng lới rộng khắp nơi, không chỉ bó gọn trong phạm vi vùng kinh tế một
quốc gia mà xu hớng toàn cầu hoá. Các ngân hàng tham gia vào thị trờng thẻ
theo nhiều cách thức khác nhau :
* Ngân hàng trực tiếp tham gia phát hành thẻ thực hiện nghĩa vụ phát
hành, cấp thẻ cho các chủ thể cá nhân, quản lý chủ thẻ theo dõi thông tin về
chủ thẻ. Các ngân hàng tự phát hành thẻ hoặc một nhóm các ngân hàng liên
kết với nhau tổ chức thành lập hiệp hội tổ chức.
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
* Ngân hàng tham gia vào thị trờng thẻ còn với t cách là trung gian
thanh toán giữa chủ thẻ và các ngân hàng hay tổ chức phát hành. Dới chức
năng trung gian thanh toán các ngân hàng sẽ mở rộng đa dạng các sản phẩm

18
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
nhanh chóng và thuận tiện, mặt khác nó giúp cho giảm chi phí bảo quản cất
giữ tiền và tránh đợc tiền giả. Họ tham gia thị trờng thẻ tín dụng phải chấp
nhận trả một khoản phí gọi là chiết khấu thơng mại nhng bù lại họ có thể mở
rộng thị trờng hoạt động kinh doanh của mình bằng cách thu hút một lợng
lớn các khách hàng sử dụng thẻ đặc biệt là khách nớc ngoài. Tăng doanh số
bán hàng, đó là mục tiêu lớn của các cơ sở tham gia thị trờng thẻ.
2.5/ Ngân hàng Nhà nớc
Ngân hàng Nhà nớc là cơ quan quản lý Nhà nớc về các lĩnh vực tiền tệ
ngân hàng nói chung. Khi tham gia vào thị trờng thẻ tín dụng nhiệm vụ chủ
yếu của ngân hàng Nhà nớc là đa ra các văn bản qui pháp về hoạt động thanh
toán phát hành và sử dụng thẻ, tiếp nhận hồ sơ xem xét cho phép các ngân
hàng thơng mại đợc phát hành thẻ, kiểm tra giám sát hoạt động của các ngân
hàng đảm bảo tuân thủ pháp luật tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trên thị tr-
ờng thẻ.
3. Hoạt động của NHTM trên thị trờng thẻ tín dụng
Ngân hàng thơng mại tham gia trên thị trờng thẻ tín dụng với 2 hoạt
động chính và chủ yếu đó là thanh toán và phát hành thẻ tín dụng. Đây là
hoạt động dịch vụ mang tính chiến lợc đối với từng ngân hàng, tạo ra một ph-
ơng thức kinh doanh hoàn toàn khác biệt.
3.1/Nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng
Hình thức phát hành
Hình thức đầu tiên là thẻ tín dụng đợc phát hành bởi các ngân hàng
đơn lẻ. Do vậy đối với ngân hàng phát hành, chi phí cho việc phát hành và
phát triển mạng lới điểm chấp nhận thẻ là rất lớn. Tiện ích thanh toán của
khách hàng bị giới hạn trong phạm vi điểm tiếp nhận thẻ có ký hợp đồng với
ngân hàng phát hành.. Với các nhợc điểm nh vậy, cách thức phát hành này
nhanh chóng đợc thay thế
Cuối năm 70 hình thức hiệp hội các tổ chức phát hành thẻ tín dụng ra

đợc giao lại cho bộ phận phát hành để trao lại cho khách hàng.
* Bớc 4: Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an
toàn và đảm bảo bí mật.
20
Ngân hàng phát hành
Tài khoản thẻ
Chủ thẻ
(1) (2)
(4)
(3)
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
3.2/ Nghiệp vụ thanh toán
Hoạt động của ngân hàng trong thanh toán
Việc thanh toán thẻ cơ bản cũng phải tuân theo các qui định của pháp
luật trong phát hành và thanh toán thẻ, luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ quốc
tế và các qui định của bản thân các ngân hàng tham gia phát hành và thanh
toán.
* Đối với các ngân hàng hàng phát hành: là ngời phát hành thẻ tín
dụng, tham gia vào quá trình thanh toán với t cách là chủ nợ của chủ thẻ và là
ngời chịu trách nhiệm thanh toán lại cho các ngân hàng thanh toán và các
điểm tiếp nhận thẻ.
* Còn với các ngân hàng thanh toán: tham gia tổ chức thẻ quốc tế với
vai trò thanh toán các thẻ tín dụng đã đợc phát hành. Ngân hàng này chịu
trách nhiệm thanh toán lại cho các điểm tiếp nhận thẻ đã lý hợp đồng với
mình và đáp ứng yêu cầu rút tiền mặt của chủ thẻ.
Nếu ngân hàng tham gia thị trờng với t cách là đại lý của các ngân
hàng thanh toán thì nhiệm vụ chính của nó cung cấp các dịch vụ thanh toán
và rút tiền cho chủ thẻ và các Merchant.
Qui trình thanh toán
Sơ đồ2- Khái quát qui trình phát hành, thanh toán, thu nợ thẻ tín dụng

10.Thanh toán
theo báo nợ
củatổ chức thẻ
7.Lập gửi chứng
từ nhờ thu
8.Báo cáo cho
ngân hàng
thanh toán
6.Báo có cho Merchant
hoặc ngân hàng ĐLTT
Tra soát thông tin
5.Gửi hoá đơn thanh toán
Sơ đồ1: Nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
Thẻ tín dụng đợc sử dụng với hai mục đích: rút tiền mặt hoặc mua
hàng hoá dịch vụ. Khi phát sinh một giao dịch thẻ với một trong hai mục đích
mua hàng hoá hoặc rút tiền, trớc tiên điểm tiếp nhận thẻ sẽ lập hoá đơn về
giao dịch(bớc 3 và 4 trên sơ đồ). Hoá đơn sau đó sẽ đợc gửi đến ngân hàng
thanh toán, hoặc ngân hàng đại lý thanh toán trong vòng 4 ngày kể từ ngày
phát sinh giao dịch(bớc 5). Các ngân hàng này sẽ ghi có cho tài khoản của
điểm chấp nhận thẻ đồng thời lu hoá đơn làm chứng từ gốc để tra soát và giải
quyết khiếu nại phát sinh khi cần thiết(bớc 6). Ngân hàng thanh toán sau đó
sẽ lập bộ chứng từ nhờ thu gửi trung tâm thanh toán tổ chức thẻ quốc tế để
thanh toán với ngân hàng phát hành. Khi nhận đợc báo có từ trung tâm, ngân
hàng đại lý và ngân hàng thanh toán đối chiếu hồ sơ gốc khớp đúng và làm
thủ tục tất toán tài khoản nhờ thu(bớc 7+8).Tại ngân hàng phát hành, căn cứ
bảng kê do tổ chức thẻ quốc tế gửi tới nhờ thu, báo có đối với trung tâm số
tiền đã thanh toán theo bảng kê và làm thủ tục thanh toán đối với tổ chức thẻ
quốc tế(bớc 9+10). Tại công đoạn thu nợ với t cách của ngời cho vay, ngân
hàng phát hành sẽ gửi bản sao kê cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng tháng

hợp đồng tín dụng dễ kiểm chứng. Khâu phát hành nảy sinh phần lớn do đơn
phát hành thẻ với thông tin giả mạo.
Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do ngân hàng phát hành(NHPH) gửi
NHPH gửi cho chủ thẻ bằng đờng bu điện nhng thẻ bị đánh cắp trên đ-
ờng gửi. Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức không hay biết gì về
việc thẻ đã đợc gửi cho mình. Nếu không có biện pháp quản lý đảm bảo,
NHPH phải chịu mọi rủi ro đối với các giao dịch đợc thực hiện trong trờng
hợp này.
Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng .
Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn hoặc phát hành
lại thẻ. NHPH nhận đợc thông báo thay đổi về địa chỉ mới. Do không kiểm
tra tính xác thực của thông báo đó nên NHPH đã gửi thẻ về địa chỉ theo yêu
cầu nhng thực ra đây không phải yêu cầu của chủ thẻ đích thực. Tài khoản
của chủ thẻ bị ngời khác sử dụng chỉ đợc phát hiện khi chủ thẻ đích thực
không nhận đợc thẻ liên lạc với NHPH hoặc khi NHPH yêu cầu chủ thẻ
thanh toán sao kê. Trờng hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho cả chủ thẻ và NHPH.
23
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thơng Huyền -TCDN 41A
4.2/Rủi ro trong khâu lu hành và thanh toán
Thẻ giả
Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các
thông tin có đợc từ những chứng từ giao dịch thẻ hoặc mất cắp, thất lạc. Đây
là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm khó quản lý bởi nó nằm ngoài khả năng tiên
liệu của các NHPH.
Thẻ mất cắp, thất lạc
Mất thẻ là trờng hợp khá phổ biến trong khâu lu hành thẻ. Chủ thẻ bị
mất cắp hoặc thất lạc thẻ và thẻ đợc một ngời khác sử dụng trớc khi chủ thẻ
kịp thông báo cho NHPH để có các biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi
thẻ.
Thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng thẻ qua th, điện thoại

dụng rộng rãi và phổ biến nhất đó là Mastercard Card, Visa Card, American
Express, JBC và Dinner Club.
Thẻ tín dụng Mastercard Card ra đời năm 1966 do hiệp hội thẻ liên
ngân hàng (gồm 16 ngân hàng ở New York) gọi ICA (Interbank Card
Association) phát hành thông qua các thành viên trên thế giới. Theo con số
thống kê năm 90 tổ chức thẻ này có tới 29.000 thành viên tham gia hiệp hội
đã phát hành 178 triệu thẻ có tới 9 triệu điểm tiếp nhận thẻ tín dụng và triển
khai 191.000 chi nhánh trên thế giới. Đây là một trong những tổ chức thẻ có
uy tín và đợc biết đến với thị phần chiếm giữ là 27% thị phần phát hành và
25% thị phần thanh toán trên thị trờng thẻ tín dụng.
Thẻ tín dụng Visa Card tiền thân là do ngân hàng Bank of American
năm 1976 phát hành đến nay đã có qui mô phát triển toàn cầu.Với những
thành công lớn trong kinh doanh thẻ tổ chức thẻ Visa International đã chiếm
tới 48% thị trờng phát hành và 45% thị trờng thanh toán thẻ hiện nay với
mạng lới phát triển rộng rãi trên toàn cầu.
Thẻ tín dụng American Express (Amex) ra đời năm 1958 do ngân
hàng American Express phát hành. Hiện nay là tổ chức thẻ du lịch và giả trí
lớn nhất thế giới. Tổng số thẻ phát hành của Amex lớn gấp 2 lần JBC và nó
cũng thu hút một lợng lớn khách hàng với thị phần chiếm giữ là 13% thị tr-
ờng phát hành và 18% thị trờng thanh toán.
Thẻ Dinner Club là loại thẻ tín dụng phục chủ yếu cho du lịch và giả
trí xuất hiện từ năm 1949 đầu tiên tại Nhật Bản và đợc quản lý bởi một số các
ngân hàng phát hành thẻ. Hiện nay số ngời sử dụng loại thẻ tín dụng này
đang giảm dần và nó chỉ chiếm 7% thị trờng phát hành và 8% thị trờng thanh
toán.
25

Trích đoạn Tổng quan về thị trờng thẻ tín dụng ở Việt Nam Thị phần thanh toán Thị phần phát hành Các sản phẩm trên thị trờng Khách hàng của VCB trên thị trờng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status