Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
Lời nói đầu
Xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế đã mở ra cho nhân loại cánh cửa giao lu
đầy triển vọng. Lịch sử đã chứng minh rằng không một quốc gia nào có thể phát
triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài, các nớc đang xích lại gần nhau
thông qua chiếc cầu nối thơng mại quốc tế. Theo dự báo của Ngân hàng tái thiết
và phát triển Quốc tế (International Bank of Restructuring and Developing
IBRD) trong vòng 10 năm tới, thơng mại quốc tế sẽ gia tăng 6% so với 4%
trong 10 năm qua.
Vợt qua không gian và thời gian, những luồng chu chuyển hàng hoá, dịch
vụ và tiền tệ đã tạo ra sự gắn kết vững bền giữa cung và cầu ở những nớc có trình
độ kinh tế khác nhau và ngày càng trở nên phong phú, đa dạng kéo theo sự phức
tạp ngày càng lớn trong mắt xích cuối cùng của quá trình trao đổi - thanh toán
quốc tế. Đợc xem là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thơng mại
quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế đã không ngừng đợc đổi mới và hoàn thiện
nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn, thuận tiện và nhanh chóng của các giao dịch thơng
mại.
Cùng với xu hớng hội nhập ngày càng tăng, các mối giao lu thơng mại
cũng ngày càng đợc mở rộng. Điều đó đặt ra cho các ngân hàng thơng mại phải
phát triển các dịch vụ kinh tế đối ngoại một cách tơng ứng, trong đó không thể
không kể đến hoạt động thanh toán quốc tế với nhiều phơng thức thanh toán đa
dạng và phong phú. Trong các phơng thức thanh toán này, tín dụng chứng từ là
phơng thức thanh toán đợc sử dụng phổ biến nhất do những u việt của nó. Song tín
dụng chứng từ không phải là nghiệp vụ đơn giản, trong thực tế công tác này đã
gặp phải không ít những rủi ro gây thiệt hại cả về tài chính lẫn uy tín cho các ngân
hàng thơng mại cũng nh các doanh nghiệp Việt Nam. Thậm chí những đơn vị, tổ
chức này đã phải nhận lấy những bài học kinh nghiệm đắt giá.
Thực trạng trên cho thấy việc phát hiện, phòng ngừa những rủi ro trong
thanh toán quốc tế đặc biệt là thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ là
một việc làm cần thiết mà các Ngân hàng Thơng mại cũng nh các doanh nghiệp
Việt Nam phải quan tâm chú trọng.
tránh khỏi những thiếu sót và cha đáp ứng đợc hết yêu cầu của độc giả. Tác giả
rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo, bạn đọc và những ngời có
cùng mối quan tâm tới vấn đề này.
Hoàn thành luận văn này em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy
giáo PGS-TS Nguyễn Đức Dỵ đã tận tình chỉ bảo hớng dẫn em trong quá trình
hoàn thành luận văn. Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế
Ngoại Thơng trờng Đại học Ngoại Thơng đã dạy dỗ và giúp đỡ em trong
những năm học tập vừa qua.
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
2
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về tín
dụng chứng từ và rủi ro tiềm ẩn trong phơng
thức thanh toán tín dụng chứng từ.
1. Thanh toán quốc tế và phơng thức thanh toán quốc
tế chủ yếu
1.1. Khái niệm, điều kiện và vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT)
Dới giác độ kinh tế, TTQT là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh
toán quốc tế trong quan hệ thanh toán giữa các nớc. Trong quan hệ đó, các vấn
đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà các bên phải đề ra để giải quyết
và thực hiện đợc quy định lại thành những điều kiện gọi là các điều kiện thanh
toán quốc tế sau:
- Điều kiện về tiền tệ
- Điều kiện về địa điểm
- Điều kiện về thời gian
- Điều kiện về phơng thức thanh toán
- Điều kiện về đảm bảo hối đoái
Những điều kiện này đợc thể hiện trong các điều khoản thanh toán của hiệp
định trả tiền ký kết giữa các nớc, các hiệp định thơng mại, các hợp đồng mua
vai trò hết sức quan trọng. Đây không chỉ là một dịch vụ thuần tuý mà còn đợc
coi là một nghiệp vụ không thể thiếu đợc trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động khác phát triển. Hoạt động TTQT
giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu giao dịch kinh doanh
quốc tế, trên cơ sở đó ngân hàng phát triển đợc các nghiệp vụ nh huy động vốn
ngoại tệ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ
khác, nhờ đó quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn. Bên cạnh đó,
hoạt động kinh doanh đối ngoại giúp cho ngân hàng nâng cao uy tín và ngày
một tạo niềm tin vững chắc cho ngân hàng.
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt và trong xu thế toàn
cầu hoá nh hiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng
trong việc góp phần tăng thu nhập, uy tín và khả năng cạnh tranh cho ngân
hàng.
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
4
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
2. Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Phơng thức TTQT là việc tổ chức quá trình trả tiền hàng trong giao dịch
mua bán ngoại thơng giã ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu Thực chất phơng
thức thanh toán là cách thức ngời bán thu tiền còn ngời mua trả tiền.
Trong buôn bán Quốc tế có thể lựa chọn nhiều phơng thức thanh toán
khác nhau. Tuy vậy, việc lựa chọn các phơng thức đều phải xuất phát từ nhu cầu
của ngời bán, thu tiền nhanh, đầy đủ và từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng
đúng số lợng, chất lợng và đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng.
Trong ngoại thơng có 5 phơng thức thanh toán sau thờng đợc áp dụng
bao gồm:
- Phơng thức thanh toán bằng tiền mặt (Cash Payment)
+ CIA: cash in advance
+ CBD: Cash before delivery
+ COD: Cash on delivery
với Ngân
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
5
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
khẩu khẩu hàng
1. Chuyển
tiền
(Remittance)
-Ngời trả
tiền
-Ngời hởng
lợi
-Ngân hàng
chuyển tiền
-Ngân hàng
Đại lý của
ngân hàng
chuyển tiền
- Ưu: đơn
giản, chi
phí thấp
- Nhợc:
không
chặt chẽ
trong quy
trình,
không
ràng buộc
trách
nhiệm
khâu thanh
toán
Rủi ro khi
Hối phiếu
đến sớm
hơn chứng
từ hàng
hoá.
Không
Nhờ thu
kèm
chứng từ
Lô hàng có
giá trị nhỏ,
hai bên
mua bán
tin nhau
-Ngời mua trì
ho n thanhã
toán
-Không khống
chế đợc việc
trả tiền của
ngời mua
Không Không
3. Tín dụng
chứng từ
(Documentay
credit)
-Ngời nhập
chuyển
hàng hoá
chứng từ
-Rủi ro do
t cách
nhà nhập
khẩu
-Rủi ro do
nhà nhập
khẩu phá
sản
-Rủi ro do
tỷ giá, do
không
tuân thủ
UCP
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
6
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
3. Khái niệm, trình tự tiến hành và nội dung của phơng
thức Tín dụng chứng từ
3.1. Khái niệm phơng thức Tín dụng chứng từ
Hiện nay, phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức đợc áp dụng phổ
biến nhất trong TTQT. Việc thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán theo phơng
thức tín dụng chứng từ đợc điều chỉnh bởi văn bản Quy tắc và thực hành thống
nhất về tín dụng chứng từ, số 500, bản sửa đổi năm 1993 (gọi tắt là UCP.500)
của Phòng thơng mại quốc tế Paris.
Theo văn bản này thì phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận,
trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng), theo yêu cầu của
khách hàng (ngời yêu cầu mở th tín dụng), sẽ mở một th tín dụng cho ngời h-
chứng từ đợc ngân hàng mở L/C ghi rõ trong th tín dụng. Anh ta cũng đợc bảo
đảm rằng tài khoản của mình sẽ chỉ bị ghi nợ số tiền của
th tín dụng khi tất cả các chỉ thị của th tín dụng đợc thực hiện đúng.
Trong trờng hợp ngân hàng áp dụng mức miễn ký quỹ 100% hoặc một tỷ
lệ miễn ký quỹ nhất định nào đó, nhà nhập khẩu sẽ không bị đọng vốn vì không
phải ứng trớc tiền. Hơn nữa, nhờ có sự bảo đảm về thanh toán, nhà nhập khẩu
có thể tiến hành thơng lợng các điều kiện tốt hơn về hàng hóa nh giá cả, chất l-
ợng và trên hết là có thêm cơ hội để nhập đợc hàng hoá mà mình cần.
3.2.3. Đối với ngân hàng thơng mại (NHTM)
Có thể nói, thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ là một loại
hình dịch vụ không thể thiếu của ngân hàng phục vụ cho ngời nhập khẩu nên
khi hoạt động thanh toán đạt hiệu quả cao sẽ đem lại nguồn thu lớn cho ngân
hàng với một mức rủi ro tơng đối thấp.
Khi tiến hành nghiệp vụ thanh toán L/C, ngân hàng có đợc một nguồn
thu ổn định từ việc thu phí nh phí mở, sửa đổi, điều chỉnh L/C, phí thông báo,
thanh toán, xác nhận L/C (các khoản phí trong nghiệp vụ thanh toán L/C nói
chung khá cao, cao hơn so với những phơng thức thanh toán khác vì nghiệp vụ
này tơng đối phức tạp, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao). Ngoài ra khi quy định
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
8
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
các khoản ký quỹ cho doanh nghiệp mở L/C ngân hàng còn huy động thêm đợc
một lợng vốn đáng kể phục vụ cho hoạt động của các nghiệp vụ khác nh cho
vay xuất nhập khẩu, xác nhận, bảo lãnh... Hơn nữa, với việc thực hiện tốt nghiệp
vụ thanh toán L/C sẽ góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng trên nhiều phơng
diện khác nhau không chỉ ở trong nớc mà ngay cả trên trờng quốc tế.
3.3. Cơ sở pháp lý của thanh toán Tín dụng chứng từ:
Ngày nay, thơng mại Quốc tế phát triển rộng khắp trên toàn cầu, các quốc
gia tham gia giao dịch, mua bán trên thị trờng Quốc tế rất lớn. Với lịch sử phát
triển, nền văn hoá mang bản sắc riêng, hệ thống pháp luật, thể chế chính trị
và việc ứng dụng công nghệ mới. Sửa đổi này cũng làm hoàn thiện chức năng
của bản điều lệ. Một số nghiên cứu cho thấy khoảng 50% chứng từ xuất trình bị
từ chối vì bất hợp lệ. Điều này đã vô hiệu hoá Tín dụng chứng từ và tạo ra
những áp lực tài chính đối với nhà sản xuất. Vấn đề này cũng làm tăng mức độ
rủi ro dẫn đến tăng chi phí, giảm thu nhập đối với cả nhà xuất khẩu, nhập khẩu
và Ngân hàng. Sự gia tăng đáng kể về tranh chấp trong giao dịch Tín dụng
chứng từ cũng là điều đợc các nhà soạn thảo bản sửa đổi quan tâm.
Đợc soạn thảo bởi đội ngũ các chuyên gia Ngân hàng Quốc tế, các Giáo
s luật và các Luật s về Ngân hàng (đứng đầu là ngài Charles Dil Busto Chủ
tịch Uỷ ban về kỹ thuật và nghiệp vụ Ngân hàng, Phòng thơng mại Quốc tế),
nội dung của bản điều lệ 500 bao gồm 49 điều là sự tổng hợp của các yêu cầu
sau:
- Đơn giản hoá các Quy tắc UCP 400
- Tổng hợp mọi hoạt động thực tế của các Ngân hàng Quốc tế cũng nh tạo
thuận lợi tiêu chuẩn hoá những thực tiễn đó.
- Củng cố sự toàn vẹn và sự tin cậy của cam kết trong Tín dụng chứng từ bằng
nghĩa vụ không huỷ ngang và rõ ràng không chỉ của Ngân hàng phát hành
mà còn cả Ngân hàng xác nhận.
- Nêu ra những vấn đề của những điều kiện không cần chứng từ.
- Lập danh mục chi tiết về những chứng từ vận tải khả dĩ chấp nhận.
Cho đến nay bản điều lệ số 500 đã tỏ rõ vai trò không thể thiếu của nó trong
việc hớng dẫn và thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ tạo điều kiện cho ph-
ơng thức thanh toán Tín dụng chứng từ ngày càng phát triển hoàn thiện cũng
nh giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong phơng thức này.
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
10
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
3.3.2. Một số quy định và chính sách khác
a. Bộ Luật Thơng mại Mĩ ( Uniform Commercial Code).
Bộ luật thơng mại Mĩ ra đời từ năm 1965 nhằm đơn giản hoá hiện đại hoá
Tại ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam VCB, công tác thanh toán Quốc tế
dựa theo các văn bản sau đây:
- Quy định chung về quy trình thanh toán xuất, nhập khẩu và chuyển tiền áp
dụng trong toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại thơng số 67/NHNT-QĐ. Quy
định này có hiệu lực từ ngày 01/04/1997.
- Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc về việc ban hàng quy chế
mở th tín dụng nhập hàng trả chậm số 207/QĐ-NH7.
- Quyết định của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại Thơng về việc ban hành
quy định mở th tín dụng nhập hàng trả chậm của Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam số 156/NHNT có hiệu lực từ 09/1997
- Quy chế mở th tín dụng nhập hàng trả chậm (Ban hành kèm theo quyết định
số 207/QĐ-NH7 ngày 01/07/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc).
3.4. Nội dung của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
3.4.1. Th tín dụng thơng mại (Letter of Credit - L/C)
a. Khái niệm
Th tín dụng là một chứng th (điện hoặc ấn chỉ) do ngân hàng viết ra
theo yêu cầu của ngời nhập khẩu (ngời xin mở th tín dụng) cam kết trả tiền
cho ngời xuất khẩu (ngời hởng lợi) một số tiền nhất định, trong một thời gian
nhất định với điều kiện ngời này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản
quy định trong lá th đó.
Th tín dụng là một văn bản pháp lý quan trọng của phơng thức tín dụng
chứng từ, không có L/C thì ngời xuất khẩu không giao hàng và nh vậy, phơng
thức này cũng không đợc hình thành. Về bản chất, th tín dụng mang tính chất
độc lập với hợp đồng mua bán.
Th tín dụng đóng một vai trò rất quan trọng, nó đợc hình thành trên cơ sở
của hợp đồng mua bán, tức là phải căn cứ vào nội dung và yêu cầu của hợp
đồng để ngời nhập khẩu làm đơn yêu cầu mở L/C. Nhng sau khi đợc thiết lập,
nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán. Ngân hàng mở L/C chỉ căn cứ
vào L/C mà thôi. Điều này đợc quy định rất rõ trong UCP.500 là:
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
bên mua bán thờng tiến hành kiểm tra rất kỹ trớc khi tiến hành thanh toán.
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
13
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
c. Các loại tín dụng th (Letter of credit L/C)
Trong thanh toán quốc tế thờng có các loại th tín dụng chủ yếu sau:
(1) Phân theo loại hình (types):
* Tín dụng th không huỷ ngang (Irrevocable L/C)
Là loại th tín dụng sau khi đã đợc mở ra và ngời xuất khẩu thừa nhận thì
ngân hàng mở L/C không đợc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời hạn
hiệu lực của nó, trừ khi có sự thoả thuận khác của các bên tham gia th tín
dụng.
Một L/C không ghi chữ Irrevocable thì vẫn đợc coi là không huỷ
bỏ đợc. L/C không thể huỷ bỏ là loại L/C đợc áp dụng rộng rãi nhất trong
thanh toán quốc tế, là loại L/C cơ bản nhất.
* Tín dụng th huỷ ngang (Revocable L/C):
Là loại th tín dụng mà ngân hàng mở L/C và ngời nhập khẩu có thể
sửa đổi, bổ sung hoặc có thể huỷ bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trớc
cho ngời hởng lợi L/C.
Thực chất đây mới chỉ là lời hứa trả tiền chứ không phải là sự cam kết.
Do đó đây là loại th tín dụng mang lại nhiều rủi ro cho nhà xuất khẩu nên nó
hầu nh không đợc sử dụng.
(2) Phân theo phơng thức sử dụng (uses)
* Tín dụng th không huỷ ngang có giá trị trực tiếp (Irrevocable straight
document credit)
Là loại tín dụng th mà chứng từ đợc yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanh
toán tại ngân hàng phát hành. Do vậy thời hạn hiệu lực sẽ kết thúc tại ngân
hàng phát hành. Loại tín dụng th này thờng có cam kết của ngân hàng phát
hành Thực ra, trong giao dịch thỉnh thoảng ta vẫn gặp loại Tín dụng th này
mặc dù cách gọi có vẻ mới lạ.
phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều ngời khác nhng chỉ đợc chuyển
nhợng một lần nghĩa là ngời đợc chuyển nhợng không có quyền đợc chuyển
nhợng tiếp cho ngời khác. Chi phí chuyển nhợng do ngời hởng lợi đầu tiên
chịu. Việc chuyển nhợng L/C không có nghĩa là hợp đồng mua bán cũng đợc
chuyển nhợng. Ngời thụ hởng đầu tiên là ngời chịu trách nhiệm chính với ngời
nhập khẩu.
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
15
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
* Tín dụng th tuần hoàn (Revolving Letter of Credit)
Là loại L/C không thể huỷ bỏ, sau khi sử dụng xong đã hết thời hạn
hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị nh cũ, và cứ nh vậy nó tuần hoàn cho đến
khi nào tổng giá trị hợp đồng đợc thực hiện.
L/C tuần hoàn đợc chia làm hai loại:
Loại L/C tuần hoàn có tích luỹ (Cummulative revolving Letter of
Credit): Là loại L/C cho phép chuyển phần trị giá L/C trớc cha dùng hết cộng
thêm vào trị giá L/C sau và cứ nh vậy cho đến L/C cuối cùng. Có nghĩa là trong
thời gian hiệu lực của L/C, ngời xuất khẩu vì một lý do nào đó mà không thực
hiện đầy đủ trị giá trên L/C thì qua L/C kế tiếp ngời xuất khẩu có thể tiếp tục
thực hiện trị giá của kỳ trớc cha thực hiện đợc cộng với trị giá thực hiện trong
kỳ này.
Loại L/C tuần hoàn không tích luỹ (No cummulative revolving Letter
of Credit): là loại L/C không cho phép chuyển trị giá L/C trớc vào trị giá L/C
sau.
Th tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần
tuần hoàn và giá trị tối thiểu của mỗi lần đó. Loại L/C này thờng đợc dùng khi
các bên tin cậy lẫn nhau, mua hàng thờng xuyên, định kỳ, khối lợng lớn và
trong thời gian dài.
* Tín dụng th giáp lng (Back to back Letter of Credit)
Loại L/C này thờng đợc ngời xuất khẩu áp dụng để thanh toán tiền với
ngời nhập khẩu, ngân hàng của ngời xuất khẩu sẽ phát hành một L/C trong đó
sẽ cam kết với ngời nhập khẩu sẽ thanh toán cho họ trong trờng hợp ngời xuất
khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra. L/C nh vậy đợc
gọi là L/C dự phòng.
(3) Phân theo phơng thức thanh toán (Payment)
* Tín dụng th trả ngay (Sight credit)
Là loại L/C không thể huỷ ngang trong đó quy định về nghĩa vụ trả
tiền ngay sau khi nhận đợc bộ chứng từ thanh toán của ngời bán/ngân hàng
phát hành. Có nghĩa là L/C phải đợc thanh toán theo yêu cầu của ngời thụ h-
ởng.
* Tín dụng th trả chậm (Deferred/usance credit)
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
17
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
Là loại L/C không thể huỷ bỏ, trong đó ngân hàng mở L/C hay là ngân
hàng xác nhận L/C cam kết với ngời hởng lợi sẽ thanh toán dần dần toàn bộ số
tiền của L/C trong những thời hạn quy định rõ trong L/C đó. Đây là loại L/C trả
chậm từng phần.
* Tín dụng th đối ứng (Reciprocal Letter of Credit)
Trong phơng thức mua bán hàng đổi hàng, hai bên chỉ phải ký với nhau
một hợp đồng mua bán có tổng giá trị hàng hoá trao đổi với nhau bằng nhau.
Mục đích của giao dịch hàng đổi hàng là giá trị sử dụng của hàng chứ không
phải là tiền tệ mặc dù phần chênh lệch của trao đổi có thể thanh toán bằng tiền.
Do không thể loại trừ khả năng xảy ra sau khi một trong hai bên không hoàn
thành đúng nghĩa vụ giao hàng nh đã quy định của hợp đồng, hơn nữa việc giao
hàng khó có thể tiến hành đồng thời. Để đảm bảo việc thanh toán, hai bên thống
nhất sử dụng th tín dụng đối ứng cho nhau hởng. L/C đối ứng là loại L/C chỉ bắt
đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra. Nghĩa là nhà xuất khẩu khi
nhận đợc L/C do nhà nhập khẩu mở thì phải mở lại L/C tơng ứng thì mới có giá
trị.
tìm cách thông báo L/C đó cùng với việc gửi bản gốc L/C cho ngời xuất khẩu.
Thông thờng việc thông báo và gửi L/C cho ngời xuất khẩu phải thông
qua một ngân hàng đại lý của nó ở nớc ngời xuất khẩu. Ngân hàng này cũng có
thể gửi thẳng bản gốc L/C cho ngời xuất khẩu nhng trong thực tế, trờng hợp này
ít xảy ra.
Sửa đổi, bổ sung những yêu cầu của ngời xin mở L/C của ngời xuất
khẩu đối với L/C đã đợc mở nếu có sự đồng ý của họ.
Kiểm tra chứng từ của ngời xuất khẩu gửi đến, nếu xét thấy những
chứng từ đó phù hợp với những điều quy định trong L/C và không mâu thuẫn
lẫn nhau thì trả tiền cho ngời xuất khẩu và đòi lại tiền ngời nhập khẩu, ngợc lại
thì từ chối thanh toán. Khi kiểm tra chứng từ của ngời xuất khẩu gửi đến, ngân
hàng chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra bề ngoài của chứng từ xem có phù hợp với
L/C hay không, chứ không chịu trách nhiệm về kiểm tra tính chất pháp lý của
chứng từ, tính chất xác thực của chứng từ... Mọi sự tranh chấp về tính chất bên
trong của chứng từ là do ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu tự giải quyết.
Ngân hàng đợc miễn trách trong trờng hợp ngân hàng rơi vào đúng các
trờng hợp bất khả kháng nh chiến tranh, đình công, nổi loạn, khởi nghĩa, lụt lội,
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
19
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
động đất, hoả hoạn... Nếu L/C hết hạn giữa lúc đó, ngân hàng cũng không chịu
trách nhiệm thanh toán những bộ chứng từ gửi đến vào dịp đó, trừ khi đã có
những quy định dự phòng.
Mọi hậu quả sinh ra do lỗi của mình, ngân hàng mở L/C phải chịu
trách nhiệm. Ngân hàng đợc hởng thủ tục phí nhất định.
* Ngân hàng thông báo th tín dụng (Advising Bank)
Ngân hàng thông báo th tín dụng thờng là ngân hàng đại lý cho ngân
hàng phát hành tại nớc của ngời xuất khẩu. Ngân hàng thông báo có trách
nhiệm thông báo L/C nhận đợc từ ngân hàng phát hành cho ngời xuất khẩu sau
khi xác định đợc tính chân thực của L/C.
Ngân hàng chiết khấu là ngân hàng thanh toán, chấp nhận, chiết khấu hối
phiếu do ngời bán ký phát và ngời bán phải xuất trình bộ chứng từ cho ngân
hàng này. Tuỳ theo quy định của từng th tín dụng, ngân hàng chiết khấu thờng
là ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng khác do ngân hàng mở L/C chỉ
định.
b. Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C
Sơ đồ 1: Quy trình nghiệp vụ phơng thức tín dụng chứng từ
(2)
(5)
(6)
(8) (7) (1) (6) (5) (3)
(4)
(1) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu
mở một L/C cho ngời xuất khẩu hởng
(2) Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C sẽ lập một L/C và thông qua
ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu thông báo việc mở L/C
(3) Ngân hàng thông báo L/C cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung L/C
(4) Nếu ngời xuất khẩu chấp nhận L/C sẽ giao hàng cho ngời nhập khẩu nếu
không thì yêu cầu sửa đổi bổ sung cho phù hợp
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
21
Ngân hàng mở L/
C
Ngời nhập khẩu
(Ngời xin mở
L/C)
Ngân hàng thông
báo L/C
Ngời xuất khẩu
(Ngời hởng lợi L/
mọi rủi ro cho cả hai bên mua và bán. Còn đối với ngân hàng, tín dụng chứng từ
ẩn chứa những rủi ro của một loại tín dụng ngắn hạn.
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
22
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
4.1. Các loại rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu theo phơng thức tín
dụng chứng từ
4.1.1. Khái niệm
Theo nghĩa chung, rủi ro là khả năng một sự kiện không mong muốn,
không thuận lợi có thể xảy ra dẫn đến sự mất mát hoặc h hỏng.
Trong thanh toán L/C, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một hoặc các bên
tham gia bị vi phạm, rủi ro không chỉ đợc hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng từ
không đợc thanh toán mà còn phải đợc hiểu theo nghĩa rộng của nó là bất kỳ
một sự khúc mắc, chậm trễ nào trong các khâu của quá trình thanh toán.
Rủi ro trong thanh toán bằng L/C có thể xảy ra đối với các bên: đối với ngời
bán, đối với ngời mua và đối với các ngân hàng.
a. Rủi ro đối với bên xuất khẩu:
Trong thanh toán theo phơng thức TDCT, ngời xuất khẩu thờng gặp phải
những rủi ro cả do chính bản thân mình tạo ra và cả do các chủ thể khác gây
nên, điển hình là các rủi ro sau đây:
* Do ngời xuất khẩu không lập và nộp bộ chứng từ hoàn hảo phù hợp với quy
định trong L/C. Sai lầm này dẫn đến thời gian thanh toán bị kéo dài, thậm chí
trong một số trờng hợp không đợc thanh toán. Và cũng chính vì thời gian thanh
toán bị chậm nên có thể gây ra một loại rủi ro về tỷ giá. Nếu tỷ giá ngoại tệ so
với nội tệ giảm thì ngời xuất khẩu sẽ bị thâm hụt vì lúc này giá trị thực tế thu đ-
ợc giảm xuống kéo theo sự giảm sút khả năng tái đầu t sản xuất trong những
chu kỳ tiếp theo.
* Rủi ro do ngời nhập khẩu lừa đảo cấu kết với những cá nhân hay tổ chức phi
ngân hàng lập nên những bộ chứng từ giả để lừa đảo hòng chiếm đoạt hàng mà
không phải trả tiền. Mặc dù rủi ro này không dễ dàng thực hiện đợc nhng không
kỳ hạn cho ngời hởng lợi nếu các chứng từ do ngời bán lập thoả mãn đợc tất cả
các điều khoản và điều kiện của L/C. Các loại rủi ro thờng xảy ra đối với ngân
hàng mở L/C bao gồm:
- Rủi ro về tỷ giá hối đoái biến động
- Rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản
- Rủi ro do nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo nh giả mạo chứng từ.
Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT...
24
Khóa luận tốt nghiệp Trần Minh Hơng - A9 K37E
- Rủi ro do chính bản thân ngân hàng phát hành gây ra do không tuân thủ
UCP.
(1) Rủi ro về tỷ giá:
Khi nhập hàng, nhà nhập khẩu không thể lờng trớc đợc mức độ trợt giá đồng
nội tệ so với đồng ngoại tệ mạnh (USD) nên khi hàng nhập về, tỷ giá trợt mạnh,
đối với những mặt hàng giá bán cạnh tranh không thể tăng đợc nhà nhập khẩu
không muốn nhận hàng vì sợ bị lỗ. Trong trờng hợp đó, nếu tỷ lệ ký quỹ không
bù đắp đợc tỷ lệ trợt giá của nội tệ thì rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng mở.
(2) Rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản:
Đây là loại rủi ro gây thiệt hại nặng nề nhất cho ngân hàng mở th tín dụng,
bởi vì ngân hàng buộc phải thanh toán cho ngời bán trong khi không thể thu hồi
đợc vốn lại từ phía ngời mua. Nguyên nhân có thể do ngân hàng mở không tiến
hành thẩm định khi doanh nghiệp lần đầu tiên đến quan hệ mở th tín dụng hoặc
do trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà nhập khẩu bị thua lỗ liên tục mà
ngân hàng mở không hay biết, hàng nhập về bán không thu đợc tiền, nợ đọng
thuế nhập khẩu kéo dài bị hải quan cỡng chế không cho nhận
(3) Rủi ro do nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo:
Trong trờng hợp nhà xuất khẩu giả mạo chứng từ một cách hết sức tinh vi
cùng với sự đồng loã của các cơ quan kiểm nghiệm trong việc lập các chứng từ
gốc, ngân hàng đợc chỉ định thanh toán mặc dù đã kiểm tra chứng từ với sự
cẩn thận hợp lý nhng không thể phát hiện ra đợc, còn ngân hàng mở thì cho