Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………5
MỤC LỤC ...................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 5
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Thanh toán quốc tế theo phương
thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Thăng Long. ....................................................................... 7
1.1. Cơ sở hình thành và vai trò của Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng
chứng từ tại các Ngân hàng thương mại. ............................................................................. 7
1.1.1. Cơ sở hình thành của Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín
dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương mại .......................................... 7
1.1.2. Vai trò của Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng
từ tại các Ngân hàng thương mại. ............................................................ 9
1.2. Nội dung của phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương
mại. ..................................................................................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm. ................................................................ 12
1.2.1.1. Khái niệm: ................................................................................ 12
1.2.1.2. Đặc điểm .................................................................................. 12
1.2.2. Các bên tham gia .......................................................................... 13
1.2.3. Quy trình nghiệp vụ nói chung: .................................................... 14
1.2.4. Một số loại L/C ............................................................................. 15
1.2.4.1. L/C có thể huỷ ngang – Revocable L/C .................................. 15
1.2.4.2. L/C không thể huỷ ngang – Irrevocable L/C .......................... 16
1.2.5. Văn bản pháp lý điều chỉnh Thư Tín dụng chứng từ ..................... 18
1.3. Những điều kiện ảnh hưởng tới hoạt động Thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng
thương mại. ........................................................................................................................ 22
1.3.1. Những nhân tố khách quan ........................................................... 23
1.3.1.1. Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước .................................. 23
1.3.1.2. Sự phát triển của hoạt động ngoại thương ............................. 24
1.3.1.3. Tỷ giá hối đoái ......................................................................... 24
thôn Thăng Long trong những năm tới. ............................................................................. 71
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động Thanh toán quốc tế theo
phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Thăng Long. ...................................................................................................... 74
3.2.1. Giải pháp về con người. ................................................................ 74
3.2.2. Giải pháp về công nghệ. ............................................................... 76
3.2.3. Giải pháp về marketing quảng bá hình ảnh cho Chi nhánh. ......... 77
3.3. Một số các kiến nghị với Ngân hàng nhà nước nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh. ........................ 80
Phụ lục. ......................................................................................................... 87
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
- Biểu thu phí năm 2004 .............................................................................. 87
- Biểu thu phí năm 2005 .............................................................................. 88
- Biểu thu phí năm 2006 .............................................................................. 89
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
- Bảng1: So sánh phân tích kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần
đây của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 2003 – 2007……………42
- Bảng 2: Giá trị thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ
trong tương quan với cácPhương thức thanh toán quốc tế khác 2004 –
2007……………………………………………………………………….53
- Bảng 3: Giá trị Thanh toán L/C nhập2004 – 2007……………………......58
- Bảng 4: Giá trị Mở L/C qua các năm 2004 – 2007……………………….61
- Biểu 1: Giá trị thanh toán quốc tế theo các phương thức ở Chi nhánh
NHNo Thăng Long 2004 – 20…………………………………...................55
- Biểu 2: Tỷ trọng giá trị thanh toán quốc tế theo các phương thức năm
2004………………………………………………………….......................56
- Biểu 3: Tỷ trọng giá trị thanh toán quốc tế theo các phương thức năm
2005………………………………………………………………………...56
- Biểu 4: Tỷ trọng giá trị thanh toán quốc tế theo các phương thức năm
một nghiệp vụ đòi hỏi chuyên môn cao do tính phức tạp của bản thân nó.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
Nghiệp vụ này chứa đựng rủi ro ở tất cả các khâu đòi hỏi các cán bộ nghiệp
vụ tính cẩn trọng trong thực thi các nghiêm chỉnh quy trình thanh toán đã đề
ra, tránh không mặc phải một sai sót đáng tiếc nào gây tổn thất cho khách
hàng và uy tín của ngân hàng. Tuy chứa đựng nhiều rủi ro, nhưng đây là một
nghiệp vụ đem lại thu nhập cao cho ngân hàng cũng như tạo điều kiện cho
ngân hàng nâng cao uy tín của mình.
Sau một thời gian được thực tập tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thăng Long, em đã quyết định chọn đề tài: “ Một số
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động Thanh toán quốc tế theo
phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thăng Long”.
Sau đây là kết cấu của đề tài:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Thanh toán quốc tế theo phương
thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Thăng Long.
- Chương 2: Thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng
chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thăng Long.
- Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động Thanh
toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Thăng Long.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Thanh toán quốc tế theo phương
thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Thăng Long.
1.1. Cơ sở hình thành và vai trò của Thanh toán quốc tế theo phương
thức Tín dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương mại.
1.1.1. Cơ sở hình thành của Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín
thức Tín dụng chứng từ như sau: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng -
The Issuing Bank) theo yêu cầu của một khách hàng (Người đề nghị mở Thư
Tín dụng - Applicant for Credit) sẽ trả tiền cho người thứ ba hoặc trả cho bất
cứ người nào theo lệnh của người thứ ba đó (gọi là người hưởng lợi - The
Beneficiary); hoặc sẽ trả hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người
hưởng lợi phát hành; hoặc ủy quyền cho một ngân hàng khác thanh toán;
chấp nhận và thanh toán hoặc cho phép ngân hàng khác chiết khấu chứng từ
với điều kiện chúng phù hợp với tất cả mọi quy định và điều kiện của thư tín
dụng.
Dịch vụ thanh toán thư tín dụng là hình thức phổ biến nhất trong Thanh
toán quốc tế giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện giao dịch một
cách nhanh chóng, chính xác và an toàn. Việc phát hành và thanh toán các
tín dụng thư được thực hiện giữa ngân hàng của người mua và ngân hàng
của người bán hàng theo nguyên tắc “thanh toán trước, khiếu nại sau” khi
các chứng từ của người bán phù hợp với toàn bộ các điều kiện trong tín dụng
thư (chứng từ hoàn hảo).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
L/C là một cam kết thanh toán độc lập của ngân hàng phát hành khi
những điều kiện quy định trong L/C được thực hiện đúng và đầy đủ, bảo
đảm là người thụ hưởng sẽ không còn bị phụ thuộc vào thiện chí thanh toán
của người mua. Do đó người bán có được một cam kết chắc chắn từ phía
ngân hàng phát hành, người mua có được sự đảm bảo như mong muốn
Dịch vụ thanh toán L/C giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực
hiện giao dịch một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn cho người tham
gia thanh toán hơn so với các phương thức Thanh toán quốc tế khác.
1.1.2. Vai trò của Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ
tại các Ngân hàng thương mại.
Ngày nay, hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ trở nên quan
trọng đối với các ngân hàng thương mại, nó đem lại nguồn thu đáng kể
Cụ thể lợi ích mà Phương thức thanh toán quốc tế Tín dụng chứng từ
mang lại cho các bên như sau:
+ Các lợi ích đối với người xuất khẩu:
- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín
dụng bất kể việc người mua có muốn trả tiền hay không.
- Người mua không được từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì.
- Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
- Khi chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành, việc thanh toán
được tiến hành ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu là L/C trả chậm).
- Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng
cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng.
+ Các lợi ích đối với người nhập khẩu
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả
tiền.
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả
những gì theo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được
thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền).
+ Các lợi ích khác của dịch vụ thư tín dụng chứng từ tại Ngân hàng:
- Khách hàng có thể mở tài khoản một nơi nhưng có thể giao dịch tại
bất kỳ chi nhánh nào của Ngân hàng.
- Khách hàng luôn được cung cấp đầy đủ ngoại tệ để thanh toán.
- Thời gian phát hành và xử lý chứng từ thanh toán quốc tế tối đa 01
ngày. Phát hành trực tiếp đến các chi nhánh ngân hàng tại 88 quốc gia trên
thế giới.
- Uy tín của Ngân hàng trong thanh toán quốc tế được các ngân hàng
khác trên thế giới thông báo và xác nhận.
- Với tỷ lệ điện chuẩn khá cao cho toàn bộ điện thanh toán quốc tế,
Ngân hàng đảm bảo mọi giao dịch của khách hàng được thực hiện nhanh
chóng nhất với chi phí cạnh tranh nhất qua mạng thanh toán liên ngân hàng
bán, là đại diện cho giá trị hang hoá đã được giao. Do đó chúng trở thành
căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho
ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu…
Khi chứng từ xuất trình là phù hợp thì NHPH phải thanh toán vô điều
kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hoá có thể không được
giao hoặc được giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ.
- LC yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Để được thanh toán,
Người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các
điều kiện và điều khoản của LC về số loại số lượng mỗi loại, nội dung
chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu.
1.2.2. Các bên tham gia
- Người xin mở LC: là bên mà LC được phát hành theo yêu cầu của họ.
Trong thương mại quốc tế, Người mở thường là nhà nhập khẩu, yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình phát hành một LC và có trách nhiệm pháp lý về
việc NHPH trả tiền cho Người thụ hưởng LC.
- Người thụ hưởng: Là bên hưởng lợi LC được phát hành, nghĩa là được
hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán của
LC.
- Ngân hàng phát hành - NHPH: là ngân hàng thực hiện phát hành LC
theo yêu cầu của người mở, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho người mở.
NHPH thường được hai bên mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồng
mua bán hàng hóa.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
- Ngân hàng thông báo - NHTB: là ngân hàng thực hiện thông báo L/C
cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH. NHTB thường là ngân hàng
đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà xuất khẩu.
- Ngân hàng xác nhận - NHXN: Là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của
mình đối với L/C theo yêu cầu hoặc theo sự uỷ quyền của NHPH.
- Ngân hàng được chỉ định - NHđCĐ: Là ngân hàng mà tại đó L/C có
giá trị thanh toán hoặc chiết khấu hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu L/C có giá
hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị, nghĩa là khi đó, Ngân
hàng phát hành L/C vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết
coi như không có việc huỷ bỏ xảy ra.
+ Quyền lợi của nhà xuất khẩu không được đảm bảo vì việc hợp đồng
ngoại thương có được tiếp tục thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào
nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu không có quyền quuyết định. Như vậy, rủi ro
đối với nhà xuất khẩu là rất cao, cho nên, loại L/C này hầu như không được
sử dụng trong thực tế mà chỉ tồn tại trên lý thuyết
1.2.4.2. L/C không thể huỷ ngang – Irrevocable L/C
- Khái niệm: đây là loại L/C mà khi nó đã được mở và nhà xuất khẩu đã
chấp nhận thì ngân hàng phát hành cũng như nhà nhập khẩu không thể sửa
đổi, bổ sung hay huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C, trừ khi có sự thoả
thuận giữa các bên liên quan.
- Đặc điểm:
+ Loại L/C này không thể bị người bán hoặc người mua sửa đổi, bổ
sung hoặc huỷ bỏ mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan.
+ Loại L/C này vẫn có thể được huỷ bỏ trong trường hợp có sự đồng ý
của tất cả các bên có liên quan, bao gồm: nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu,
Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng xác nhận bằng văn
bản hoặc điện tín.
Trong thực tế, khách hàng thường lầm tưởng là chỉ cần người mua hoặc
người bán đồng ý huỷ bỏ L/C là đã có thể chấp nhận, do đó coi nhẹ vai trò
của Ngân hàng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
Cụ thể, trong trường hợp Ngân hàng phát hành hoặc Ngân hàng xác
nhận không đồng ý huỷ bỏ vì họ đã cấp tín dụng cho người mở hoặc tài trợ
xuất khẩu cho người hưởng, khi đó việc huỷ bỏ L/C sẽ dẫn đến thiệt hại cho
những ngân hàng có liên quan.
Một số loại L/C không thể huỷ ngang có thể kể đến như:
►L/C chuyển nhượng – Transferable L/C: là loại L/C mà người hưởng
Luật riêng của mỗi quốc gia, Các Công ước quốc tế, Các Hiệp định song
phương và đa phương, Các Thông lệ và tập quán quốc tế.
UCP - Các quy tắc thực hành thống nhất về Thư tín dụng chứng từ,
quan trọng đối với Thanh toán quốc tế bằng phương thức Thư tín dụng
chứng từ thể hiện ở việc không một người làm thanh toán quốc tế nào lại
không thể không hiểu biết về UCP.
UCP (The Uniform Costums and Practice for Documentary Credits) -
Các quy tắc thực hành thống nhất về Thư tín dụng chứng từ, là một tập hợp
các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng Thanh toán quốc tế - ICC
(International Chamber of Commerce) soạn thảo và phát hành, quy định
quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng
chứng từ với điều kiện thư Tín dụng chứng từ có dẫn chiếu tuân thủ UCP.
Bản UCP đầu tiên được công bố vào năm 1933, từ đó đến nay, trên cơ
sở sửa đổi cho phù hợp với tình hình biến động của thị trường cũng như nhu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
cầu giao dịch thực tế về Thư tín dụng, đã có bảy lần UCP được sửa đổi. Đó
là các bản sửa đổi vào các năm: 1951, 1962 (UCP 222), 1974 (UCP 290),
1983 (UCP 400), 1993 (UCP 500), 2007 (UCP 600). Bản mới nhất UCP 600
bắt đầu có hiệu lực từ 01/07/2007.
UCP là một văn bản pháp lý có tính chất tuỳ ý, điều này được thể hiên
ở các điểm chính như sau:
- Tất cả các phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị, phiên bản sau
không phủ nhận phiên bản trước. Cho nên, khi dẫn chiếu có áp
dụng UCP thì phải ghi chú rõ ràng là tuân thủ theo UCP phiên
bản nào.
- Chỉ khi trong Thư tín dụng có dẫn chiếu áp dụng UCP thì nó
mới trở nên có hiệu lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên
tham gia.
- Các bên có thể thoả thuận trong L/C về việc: Không thực hiện
hoặc thực hiện khác đi một hoặc một số điều khoản của UCP
mắc cần giải đáp và nhiều tranh chấp về bộ chứng từ xảy ra, làm cho
phương thức thanh toán bằng L/C trở nên kém hiệu quả.
ISBP (International Standard Banking Practice for examination of
document under documentary credits) - Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc
tế để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng.
ISBP ra đời là sự bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP, nó không sửa
đổi UCP mà chỉ giải thích chi tiết và rõ ràng hơn các quy tắc của UCP trong
giao dịch L/C. ISBP vì thế mà làm cho những nguyên tắc chung quy định
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
trong UCP và công việc hàng ngày của những người thực hiện nghiệp vụ
thanh toán quốc tế bằng L/C trên toàn thế giới trở nên thống nhất với nhau,
kéo theo đó là số bộ xuất trình chứng từ bị từ chối giảm đi một cách đáng kể.
ISBP với những thuận lợi trong áp dụng mà nó mang lại yêu cầu người
sử dụng phải có hiểu biết và nắm vững các quy tắc, nguyên tắc khi áp dụng
nó. Các nguyên tắc cần ghi nhớ khi áp dụng ISPB có thể được nói đến một
cách ngắn gọn như sau:
- ISBP không sửa đổi UCP, nó hoàn toàn phù hợp với nội dung của
UCP, với các ý kiến và quyết định do Uỷ ban Ngân hàng ICC đưa ra đối với
các vướng mắc phát sinh có liên quan đến L/C.
Mục đích ra đời của ISBP là làm rõ quy định của Điều 13 UCP 500 về
việc thế nào là Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời giải thích
cách hiểu và áp dụng các điều khoản của UCP để tất cả các Ngân hàng trên
thế giới áp dụng. Trong quá trình soạn thảo ISBP, các chuyên gia đã dựa vào
các câu hỏi và giải trình cũng như các tranh chấp và cách xử lý khi áp dụng
UCP. Chính vì vậy, phù hợp với UCP là một nguyên tắc tất yếu của ISBP.
- ISBP phản ánh tập quán quốc tế áp dụng cho tất cả các bên liên quan
áp dụng trong giao dịch L/C. Trong giao dịch L/C, các bên liên quan chủ
yếu bao gồm Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thông báo, Người mở, Người
hưởng, Ngân hàng xác nhận, Ngân hàng được chỉ định… Một khi L/C có
dẫn chiếu tuân thủ UCP thì đương nhiên những giao dịch liên quan đến L/C
Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện
nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính
với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân
loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng.
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng. Dịch vụ của các Ngân hàng chịu tác động của các
nhân tố khách quan và chủ quan, vấn đề của Ngân hàng là phải nhận thức
được các nhân tố đó để có thể không ngừng phát triển và ngày càng hoàn
thiện cũng như nâng cao, nâng cấp các hoạt động dịch vụ của mình.
Yêu cầu cấp bách đặt ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói
chung hiện nay là phải phát triển, đa dạng và nâng cao chất lượng các
nghiệp vụ kinh doanh của mình.
1.3.1. Những nhân tố khách quan
1.3.1.1. Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Các chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi nước được đưa ra nhằm mục đích
điều tiết, định hướng phát triển nền kinh tế của nước đó. Trong các chính
sách này, có một số chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại
thương và ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động Thanh toán quốc tế, như chính
sách về thuế, chinh sách quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu, chính sách kinh
tế đối ngoại, chính sách quản lý ngoại hối,…
Đối với chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu
nếu chính sách đưa ra không lý sẽ dẫn đến không khuyến khích xuất khẩu
hoặc thu hẹp xuất khẩu, dẫn đến giảm kim ngạch xuất khẩu. Ngoài ra chính
sách hỗ trợ của nhà nước cho hoạt động xuất nhập khẩu cũng như Thanh
toán quốc tế là rất cần thiết bởi nó có tính rủi ro cao.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
Chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và chính sách ngoại thương nói
riêng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với hoạt động Thanh toán quốc tế. Kinh
tế đối ngoại là một lĩnh vực rất rộng bao gồm hoạt động ngoại thương, đầu
tư tài chính, dịch vụ quốc tế, chuyển giao công nghệ và nhiều hoạt động
tế, hạn chế đối tượng khách hàng, hoặc chịu lỗ về kinh doanh ngoại tệ nhưng
bù lại sẽ giữ được chân khách hàng. Nếu biết chọn thời điểm và khả năng
cân đối ngoại tệ, cân nhắc lợi ích tổng thể từ các dịch vụ khác do hoạt động
Thanh toán quốc tế đem lại, đây có thể là cơ hội để ngân hàng có thêm
khách hàng mới.
1.3.1.4. Môi trường pháp lý
Để tạo khả năng hội nhập với cộng đồng quốc tế cũng như trong Thanh
toán quốc tế, khung pháp lý của mỗi quốc gia đòi hỏi phải được bổ sung,
hoàn thiện theo hướng chuẩn mực quốc tế. Do hoạt động Thanh toán quốc tế
một mặt thực hiện theo các quy chuẩn quốc tế, mặt khác phải tuân thủ các
quy định pháp luật liên quan của mỗi quốc gia.
Chính vì vậy, đứng về góc độ quản lý của mỗi nhà nước, các văn bản
pháp lý của mỗi nhà nước phải được ban hành đồng bộ, tránh chồng chéo,
bất cập dẫn đến buông lỏng hoặc sơ hở, đồng thời phải đảm bảo phù hợp với
quy chuẩn quốc tế, tạo ra khung cơ sở pháp lý đầy đủ và hoàn chỉnh cho
hoạt động Thanh toán quốc tế.
1.3.2. Những nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng thương mại
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng