Rủi ro trong thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 81



LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện theo
sự hướng dẫn khoa học của Tiến Só Lê Thành Lân.
Các thông tin, số liệu để thực hiện đề tài chủ yếu lấy từ tư liệu của một số
ngân hàng, từ nguồn Ngân hàng Nhà nước và từ một số tạp chí chuyên ngành.
Tôi hoàn toàn chòu trách nhiệm về tính pháp lý quá trình nghiên cứu khoa
học của luận văn này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2010
Người cam đoan

Lê Tường Vy
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



1.1.3

Những quy đònh quốc tế điều chỉnh phương thức tín dụng chứng
từ ...................................................................................................... 5

1.1.4

Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ ........................ 5

1.1.4.1

Giai đoạn mở L/C (Issuance phase) ............................................... 6

1.1.4.2

Giai đoạn thực hiện L/C (utilization phase) .................................. 7

1.2

Phân loại L/C .................................................................................................... 8

1.2.1

Phân loại theo nghóa vụ và trách nhiệm của người mở L/C ......... 8

1.2.2

Phân loại theo thời hạn thanh toán ................................................ 9


1.3.2.4

Rủi ro tác nghiệp về phía nhà xuất khẩu .................................... 17

1.3.2.5

Rủi ro do nhà nhập khẩu .............................................................. 17

1.3.2.6

Rủi ro tác nghiệp về phía ngân hàng ........................................... 18

1.4

Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thanh toán xuất khẩu theo
phương thức tín dụng chứng từ: ........................................................................... 20
1.5

Bài học kinh nghiệm trong thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng nước ngoài ............................................................ 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN XUẤT
KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ..................................................................... 26

2.1



Rủi ro ngay trong những điều khoản, điều kiện của L/C ........... 35

2.2.2.2

Rủi ro ngân hàng phát hành ......................................................... 38

2.2.2.3

Rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý ..................................................... 40

2.2.3

Rủi ro tác nghiệp đối với ngân hàng thanh toán ......................... 43

2.2.4

Rủi ro tác nghiệp đối với ngân hàng xác nhận L/C .................... 44

2.2.5

Rủi ro tác nghiệp đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ .......... 45

2.2.5.1

Những rủi ro mà ngân hàng chiết khấu phải đối mặt: ................ 45

2.2.5.2

Rủi ro khi ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng được chỉ đònh

3.1

Giải pháp đối với bản thân các ngân hàng ................................................. 54
3.1.1

Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng cho những khoản tài trợ xuất
khẩu: .............................................................................................. 54

3.1.2

Sang chuyển rủi ro ........................................................................ 55

3.1.3

Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh để hạn chế rủi ro tỷ giá ......... 57

3.1.4

Mở rộng quan hệ đại lý ................................................................ 60

3.1.5

Thắt chặt quan hệ khách hàng, hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ
nghiệp vụ nhằm tăng cường thu hút khách hàng thuộc mọi thành
phần kinh tế thực hiện thanh toán ................................................ 60

3.1.6


Kiến nghò đối với ngân hàng nhà nước ........................................ 72 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Quy trình mở L/C 6
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện và thanh toán L/C 7
Bảng 2.1: Các ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam 30-31
Biểu đồ 2.1 : Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ 2006-2009 26
Biểu đồ 2.2: Doanh số thanh toán xuất khẩu tại các NHTM Việt Nam
ở TP. Hồ Chí Minh từ 2006-2009
28
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ rủi ro trong quá trình tác nghiệp của các NHTM
Việt Nam ở TP. Hồ Chí Minh trong thanh toán xuất khẩu
33
i
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với thế giới, Việt Nam là một nước đang phát triển, do đó không ngừng
đổi mới và phát triển là hành động cấp thiết để rút ngắn khoảng cách tụt hậu.
Năm 1986, thời kỳ đổi mới của Việt Nam bắt đầu, chuyển đổi từ nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thò trường. Trong chiến lược phát triển kinh
tế quốc gia, xuất nhập khẩu được quan tâm hàng đầu, trong đó xuất khẩu là mục
tiêu của tăng trưởng. Từ khi đổi mới đến nay, kinh tế Việt Nam không ngừng
phát triển, kim ngạch xuất khẩu không ngừng gia tăng.
Kim ngạch xuất khẩu gia tăng kéo doanh số thanh toán xuất khẩu tại các
ngân hàng thương mại gia tăng theo. Các ngân hàng không chỉ giúp các doanh
nghiệp xuất khẩu hoàn tất khâu thanh toán, thực hiện giá trò kinh doanh một cách
thuận lợi mà còn hỗ trợ đắc lực doanh nghiệp trong việc tài trợ vốn cũng như hạn
chế rủi ro trong kinh doanh.
Hai bên mua bán cần có những phương thức thanh toán phù hợp, thuận tiện
cũng như an toàn. Có rất nhiều phương thức thanh toán phổ biến như: nhờ thu
(collection), đổi chứng từ trả tiền (CAD), ghi sổ (open-account), tín dụng chứng
từ,… Trong đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi,
an toàn vì có sự cam kết trả tiền của một ngân hàng.

xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn này đã sử dụng phương pháp
duy vật biện chứng duy vật lòch sử để luận giải các vấn đề liên quan. Bên cạnh
đó, các phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:
iii
Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn:
 Dùng dữ liệu báo cáo nội bộ ngành ngân hàng, chứng từ của Ngân
hàng nhà nùc, một số ngân hàng thương mại Việt Nam và một số tài liệu hội
thảo của các ngân hàng nước ngoài.
 Dùng dữ liệu ngoại ngành thu thập từ tài liệu nghiệp vụ của phòng
thương mại quốc tế (ICC), các nguồn sách báo, các phương tiện truyền thông,
thông tin thương mại, các tổ chức, hiệp hội.
Phương pháp tổng hợp:
Sàng lọc và đúc kết từ thực tiễn và lý luận để đề ra giải pháp và bước đi
nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phương thức tín dụng chứng từ và rủi ro trong
thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong thanh toán xuất khẩu theo phương thức
tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán xuất
khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam. 2
ngân hàng sẽ mang tính dự phòng (contingent), hay còn gọi là một khoản nợ
(khoản phải trả dự phòng).
1.1.1.2 Xét từ góc độ thương mại quốc tế:
Ngày nay tín dụng chứng từ đã trở thành phương thức thanh toán quốc tế
thông dụng do có những ưu điểm so với các phương thức thanh toán khác như an
toàn hơn, tiện lợi hơn và khá thích hợp với môi trường kinh doanh quốc tế hiện
nay, dù phương thức này không phủ đònh các phương thức khác.
Để hiểu được bản chất và ích lợi của tín dụng chứng từ, ta hãy nhìn những
rủi ro trong giao dòch ngoại thương như sự thiếu tin cậy và khan hiếm thông tin về
uy tín và quy mô kinh doanh, năng lực tài chính, đạo đức nghề nghiệp của đối
tác, môi trường kinh doanh của họ, những hiểm nguy khi vận chuyển hàng hóa đi
xa… Đó là chưa kể những khác biệt về tập quán thương mại, về luật lệ áp dụng,
về đồng tiền thanh toán và nhưng thay đổi bất thường về quy đònh quản lý ngoại
hối ở mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.
Các phương thức thanh toán quốc tế khác như Ứng trước, Ghi sổ, Nhờ thu
(trơn hoặc kèm chứng từ) đều có chung một lo ngại cản trở giao dòch, đó là lòng
tin cuả người bán vào cam kết thanh toán của người mua, và lòng tin của người
mua vào việc người bán giao hàng đúng hạn và đúng theo yêu cầu. Vì nghi ngờ
nhau mà nhiều giao dòch bò bỏ qua đáng tiếc.
Theo sự ủy nhiệm của người mua, ngân hàng thực hiện phương thức tín
dụng chứng từ yêu cầu bên bán xuất trình cho ngân hàng các giấy tờ chứng minh
đã giao hàng đúng quy đònh, và khi đó bên bán chắc chắn sẽ được thanh toán.
Những điều kiện thể hiện thành chứng từ có thểõ được thoả thuận trước trong hợp
đồng thương mại quốc tế do các bên ký kết và được phản ảnh cụ thể trong văn
bản cam kết thanh toán của ngân hàng, được gọi là thư tín dụng.



4
Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing bank): là ngân hàng phục vụ
nhà nhập khẩu, mở L/C và đảm nhận việc thanh toán theo yêu cầu của nhà nhập
khẩu.
Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là nhà xuất khẩu, người bán
hàng hóa hoặc có thể là người khác do nhà xuất khẩu chỉ đònh – sẽ nhận tiền
thanh toán.
Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): thường là đại lý hoặc
chi nhánh của ngân hàng mở thư tín dụng có trụ sở tại nước xuất khẩu. Ngân
hàng này có nhiệm vụ xác thật L/C và thông báo L/C đến cho người hưởng lợi.
Ngoài ra, còn có các đối tượng liên quan khác như:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): là ngân hàng tự chòu trách
nhiệm liên đới cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho người
xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không có khả năng thanh
toán, chỉ xuất hiện khi có yêu cầu của nhà xuất khẩu. Đây thường là một ngân
hàng lớn, có uy tín trên thò trường quốc tế.
- Ngân hàng được chỉ đònh (Nominated bank): thuật ngữ chỉ chung các
ngân hàng được chỉ đònh, phân công trong thư tín dụng. Trong tín dụng chứng từ,
ngân hàng phát hành có khi chỉ đònh và cho phép một ngân hàng ở nước người
thụ hưởng thực hiện việc thanh toán (honoring), chiết khấu (negotiating) bộ
chứng từ của người thụ hưởng phù hợp với quy đònh cuả thư tín dụng. Tùy theo
nhiệm vụ được chỉ đònh mà tên gọi ngân hàng này sẽ là: ngân hàng được chỉ đònh
thanh toán, chiết khấu, chấp nhận hối phiếu trả chậm…
- Ngân hàng hoàn tiền (Reimbursing bank): là ngân hàng được ngân hàng
phát hành chỉ đònh và ủy quyền thanh toán giá trò thư tín dụng cho ngân hàng
được chỉ đònh. Thông thường ngân hàng này chỉ xuất hiện khi ngân hàng phát
hành và ngân hàng được chỉ đònh không giữ tài khoản của nhau.

6
1.1.4.1 Giai đoạn mở L/C (Issuance phase)
Sơ đồ 1.1
Bước 1: Người mua và người bán ký kết hợp đồng ngoại thương trong đó có
quy đònh thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ ( L/C ).
: Quy trình mở L/C
Bước 2: Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết, người mua làm đơn xin
mở L/C và gửi cho ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thực hiện.
Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng tiến hành thẩm đònh rồi mở
L/C và thông báo cho người bán biết thông qua ngân hàng thông báo theo một
trong ba cách: thư tín, điện Telex, điện Swift.
Bước 4: Khi nhận được L/C từ ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo
xác thật L/C qua ký hiệu mật.
- Nếu L/C được chuyển bằng đường thư tín thì ngân hàng thông báo đối
chiếu chữ ký trên L/C với hồ sơ lưu trữ của mình.
- Nếu L/C được chuyển bằng điện thì ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra mã
khóa của ngân hàng phát hành.
(3)
Ngân hàng mở
L/C (issuing

Sơ đồ 1.2
Bước 5: Người bán giao hàng và lập bộ chứng từ theo chỉ dẫn trong L/C.
: Quy trình thực hiện và thanh toán L/C
Bước 6: Người bán xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng được chỉ đònh theo
L/C
Bước 7: Ngân hàng đïc chỉ đònh tiếp nhận bộ chứng từ và kiểm tra đối
chiếu với những điều khoản quy đònh trong L/C, nếu chứng từ phù hợp thì sẽ hành
động theo đúng hướng dẫn của ngân hàng phát hành L/C , thường là chiết khấu

(8)

Ngân hàng mở
L/C (issuing bank)
Người mua
(Applicant)

Ngân hàng chỉ đònh
(nominated bank)
Người bán
(Beneficiary)
Bộ chứng

thông báo bất hợp lệ cho ngân hàng xuất trình trong vòng 5 ngày làm việc sau
ngày nhận chứng từ đồng thời hỏi ý kiến của người mua xem có chấp nhận các
bất hợp lệ hay không. Nếu người mua chấp nhận thì ngân hàng mở L/C sẽ thanh
toán. Khi nhận được tiền từ ngân hàng mở L/C, ngân hàng xuất trình trả cho
người bán sau khi trừ các khoản phí liên quan phát sinh như phí thương lượng, phí
chuyển chứng từ, điện phí…
Bước 10: Ngân hàng mở L/C giao bộ chứng từ cho người mua đi nhận hàng
khi được hoàn trả đủ tiền.
Bước 11: Người mua dùng chứng từ để đi nhận hàng.
1.2 Phân loại L/C
Tùy theo từng tiêu chí mà ta có nhiều loại hình thư tín dụng khác nhau.
1.2.1 Phân loại theo nghóa vụ và trách nhiệm của người mở L/C
- L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C) :
Đây là loại L/C mà bên mở tùy tiện sửa đổi, hủy bỏ bất cứ lúc nào trước khi
người bán giao hàng mà không cần báo trước. Loại L/C này ít được sử dụng trong
thanh toán quốc tế vì quá rủi ro đối với người bán.
- L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C) :
9
Là loại L/C mà ngân hàng mở L/C chỉ có thể sửa đổi, hủy bỏ khi có sự đồng
ý của người thụ hưởng. Theo điều 2 UCP 600 từ nay trong giao dòch tín dụng
chứng từ, tất cả các thư tín dụng đều mặc đònh là không thể hủy ngang.
- L/C xác nhận (confirmed L/C):
Là L/C không hủy ngang được một ngân hàng uy tín đảm bảo việc trả tiền
liên đới cùng ngân hàng mở L/C. Loại L/C này được yêu cầu khi người bán
không tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng mở L/C.
Theo tập quán các nước châu Âu, ngân hàng xác nhận trả tiền trực tiếp cho
người bán. Do vậy, người bán phải ký phát hối phiếu đòi tiền cho ngân hàng xác

+ L/C tuần hoàn bán tự động: trong thời gian hiệu lực, giá trò sử dụng hết
được phục hồi để sử dụng tiếp nếu không có thông báo nào khác của ngân hàng
mở L/C.
+ L/C tuần hoàn không tự động: Phải có thông báo của ngân hàng mở L/C
phục hồi giá trò để sử dụng tiếp
 L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
Là loại L/C không hủy ngang trong đó quy đònh quyền được chuyển nhượng
toàn bộ hay một phần giá trò của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của
người hưởng lợi đầu tiên, cấm tái chuyển nhượng từ người hưởng lợi thứ hai cho
người khác. Khi người hưởng lợi thứ hai không giao hàng, giao hàng không đúng
hay chứng từ không hoàn hảo thì người hưởng lợi thứ nhất phải chòu trách nhiệm
với bên nhập khẩu theo hợp đồng đã ký.
L/C này được sử dụng khi mua hàng qua các môi giới, trung gian hay để
tranh thủ chế độ ưu đãi thuế quan.
L/C này giúp nhà xuất khẩu thực hiện các giao dòch mà không cần đến vốn
riêng của mình. Hiện nay, L/C chuyển nhượng được áp dụng rộng rãi và phổ
biến.
11
 L/C giáp lưng (Back to back L/C)
Là L/C không hủy ngang, được mở trên cơ sở một L/C khác làm bảo đảm
(gọi là L/C gốc – Master L/C). Sau khi nhận được L/C gốc do người mua mở,
người hưởng lợi sẽ yêu cầu ngân hàng của mình mở một L/C khác (dựa vào L/C
gốc đó) cho người thực sự cung cấp hàng hóa, L/C sau được gọi là L/C giáp lưng.
L/C giáp lưng có thể sử dụng loại tiền khác với loại tiền trong L/C gốc. Về
nguyên tắc, L/C giáp lưng độc lập với L/C gốc.
 L/C với điều khoản đỏ (Red clause L/C) hay L/C ứng trước (Advance
Clause L/C) :

+ Chứng từ chứng minh việc không thực hiện hợp đồng/ nghóa vụ
của người yêu cầu mở thư tín dụng.
a. So sánh L/C dự phòng và L/C thông thường :
 L/C thông thường: ngân hàng thanh toán cho người thụ hưởng khi họ
xuất trình những chứng từ thương mại (commercial papers) chứng minh đã hoàn
thành nghóa vụ giao hàng.
 L/C dự phòng: ngân hàng thanh toán cho người thụ hưởng khi họ xuất
trình chứng từ (certificate non-performance/Statement of Default) tuyên bố là
người yêu cầu mở L/C không thực hiện hợp đồng hay điều kiện quy đònh trong
L/C.
b. Phân loại L/C dự phòng :
+ L/C dự phòng dạng bảo lãnh tài chính (Financial guarantee – type standby
L/C): trong đó ngân hàng cam kết sẽ hoàn trả cho người thụ hưởng những khoản
tiền ứng trước, những khoản tiền đã cho vay . . . khi người yêu cầu mở L/C dự
phòng không hoàn thành nghóa vụ đối với người thụ hưởng.
13
+ L/C dự phòng bảo lãnh việc thực hiện nghóa vụ (Performance – based
standby L/C): trong đó ngân hàng cam kết bồi thường cho người thụ hưởng đến
hạn mức cụ thể khi người yêu cầu mở L/C dự phòng không hoàn thành nghóa vụ
của họ.
c. Phạm vi ứng dụng của L/C dự phòng:
L/C dự phòng được sử dụng như một bảo lãnh ngân hàng để đảm bảo cho
những khoản tiền vay, tiền ứng trước, bảo đảm việc thực hiện hợp đồng kinh tế,
hợp đồng đầu tư liên doanh, tham gia dự thầu, bảo đảm thanh toán… L/C dự
phòng còn có thể được dùng để đảm bảo cho những nghóa vụ tài chính theo phán
quyết của toà án, đảm bảo nộp thuế.
1.3 Các rủi ro trong nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín

nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Rủi ro trong nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín
dụng chứng từ
Rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ ngân hàng nếu những nghiệp
vụ đó không đïc quản lý theo một quy trình chặt chẽ. Hơn nữa, rủi ro chính là
mặt đối lập của lợi nhuận theo phương châm: “giao dòch càng hàm chứa nhiều rủi
ro càng có lời cao để bù đắp” vì nếu rủi ro không xảy ra, toàn bộ lợi nhuận sẽ
thuộc về người biết chấp nhận mạo hiểm.
Trong nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ có thể nhận dạng đuợc các rủi ro sau:
1.3.2.1 Rủi ro quốc gia
Rủi ro quốc gia phát sinh từ biến cố hoàn toàn không liên quan đến các hoạt
động thương mại song phương ở tầm vi mô, tác động đến khả năng thanh toán
của bên mua hay khả năng giao hàng của bên bán.
15
Trước kia, việc phòng chống rủi ro chủ yếu phụ thuộc vào tài thoát hiểm
của bản thân người kinh doanh, xem như anh ta tài giỏi và gặp may. Trong kinh
doanh hiện đại, nhà kinh doanh không đánh cược với vận mệnh nữa mà chủ động
nhận dạng các nhân tố gây ra rủi ro, tận lực ngăn chặn không cho các nhân tố
này hội tụ đồng thời trích một phần lợi nhuận được tạo ra, hình thành nên quỹ dự
phòng để có nguồn tự khắc phục thiệt hại khi xảy ra.
Môi trường kinh tế, xã hội, pháp lý và chính trò của đất nước có thể ảnh
hưởng xấu đến người mua trong việc thực hiện nghóa vụ thanh toán của mình.
Chẳng hạn như tình trạng mất cân đối trong cán cân thanh toán quốc gia hoặc
chính sách quản lý ngoại hối có thể khiến cho người mua không mua được ngoại
tệ, cho dù anh ta vẫn đủ khả năng trả nợ bằng bản tệ.
Những biến cố thuộc loại rủi ro quốc gia thông thường là:

chiết khấu chứng từ theo ủy quyền của ngân hàng phát hành, do vậy số tiền đó là
của ngân hàng chiết khấu. Ngân hàng phát hành trả lời họ không thể làm trái với
án tòa. Rõ ràng, Ngân hàng tại Việt Nam đã gặp rủi ro tín dụng ngoài ý muốn
của khách hàng khi khách hàng của mình phải chòu hậu quả từ những vụ việc mà
bản thân mình không hề liên quan.
1.3.2.3 Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái do sự biến động về tỷ giá gây nên, được hiểu một cách đơn
giản là do sự chênh lệch giữa tỷ giá mua bán ngoại tệ qua các thời điểm. Khi
nhận hàng, nếu ngoại tệ giảm giá là tốt, khi xuất hàng lại mong ngoại tệ lên giá;
diễn biến ngược lại sẽ gây lỗ. Lãi là vận may của nhà kinh doanh, nhưng vận
may không phải lúc nào cũng xuất hiện mà thậm chí, nguy cơ lỗ phá sản luôn
rình rập.

Trích đoạn Rụi ro tác nghieơp veă phía ngađn hàng thođng báo L/C Rụi ro quôc gia, rụi ro pháp lý Rụi ro tác nghieơp đôi với ngađn hàng thanh toán Rụi ro tác nghieơp đôi với ngađn hàng chiêt khâu chứng từ Do chính bạn thađn các NHTM Vieơt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status