Các giải pháp nhằm hạn chế tranh chấp phát sinh trong phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 27

- 1 -

NGUYỄN THỊ THU TRÀ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐA
Ø
O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

- 2 -

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ TRANH
CHẤP PHÁT SINH TRONG PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm hạn chế tranh chấp phát sinh trong
phương thức giao dòch tín dụng chứng từ: Qui trình tư vấn liên quan đến phương
thức giao dòch tín dụng chứng từ (Chương 3, Mục 3.1.2, từ trang 57 đến trang 60),
Thiết lập trung tâm xử lý nghiệp vụ tín dụng chứn tập trung (Chương 3, Mục
3.1.3, từ trang 60 đến trang 65). - 4 -
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU T1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC TRANH CHẤP THƯỜNG PHÁT SINH
TRONG THANH TOÁN BẰNG L/C T5
1.1 Vài nét về phương thức TDCTø T5
1.1.1 Khái niệm về phương thức TDCT T5
1.1.2 Các mối quan hệ đặc trưng của phương thức TDCT T5
1.1.2.1 Mối quan hệ giữa người mở thư tín dụng và NH phát hành T5
1.1.2.2 Mối quan hệ giữa hợp đồng và thư tín dụng T6
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa chứng từ và hàng hóa trong tín dụng chứng từ T7
1.1.3 Các thông lệ chuẩn quốc tế áp dụng trong phương thức TDCT T7
1.1.3.1 Qui tắc và thực hành thống nhất TDCT (UCP) T7
1.1.3.2 Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương
thức tín dụng chứng từ – ISBP. T14
1.2 Các tranh chấp thường gặp trong giao dòch tín dụng thư T14
1.2.1 Các tranh chấp xuất phát từ trách nhiệm của các bên khi tham gia vào giao
dòch tín dụng chứng từ: T14
1.2.1.1 Tranh chấp khi NH phát hành không thực hiện đúng các nghóa vụ liên
quan đến LC T15
1.2.1.2 Tranh chấp khi NH thông báo không thực hiện đúng các nghóa vụ liên
quan đến L/C: T18

3.1.1 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của NH trong mỗi mắc xích của qui trình
thanh toán. T52
3.1.1.1 Đối với NH phát hành: T52
3.1.1.2 Đối với NH thông báo: T55
3.1.2 NH thiết lập qui trình hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ nghiệp vụ cho các doanh
nghiệp một cách chi tiết T56
3.1.3 Thiết lập trung tâm xử lý nghiệp vụ tín dụng chứng từ tập trung chuyên
môn hóa cao. T60
3.1.3.1 Ưu điểm của trung tâm xử lý tập trung: T61
3.1.3.2 Kinh nghiệm của một số NH nước ngoài: T61
3.1.3.3 Tầm quan trọng phải thành lập trung tâm xử lý tập trung T62
3.1.3.4 Đề xuất mô hình trung tâm thanh toán hiện đang áp dụng tại NHCT Việt
Nam T63
3.1.4 Các giải pháp liên quan đến con người: T65
3.1.4.1 Nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ của nhân viên và đội ngũ cán bộ
quản lý T66
3.1.4.2 Chú trọng công tác đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ đãi
ngộ hợp lý. T67
3.1.5 Mở rộng quan hệ đại lý T68
3.1.6 Giải pháp về công nghệ. T69
3.2 Kiến nghò với chính phủ T70
3.3 Kiến nghò đối với NH nhà nước T72
KẾT LUẬN

- 7 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

B/L : Bill of Lading - Vận đơn đường biển
C/O : Certificate of Origin – Chứng nhận nguồn gốc
ICC : International Chamber of Commerce – Phòng Thương mại quốc tế


Một năm sau khi gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), nền kinh tế
Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể: nền kinh tế tăng trưởng cao, ổn
đònh về kinh tế-xã hội, lực lượng lao động trẻ, thông minh, khéo léo, tiếp thu
nhanh, thò trường nội đòa có sức mua tăng nhanh chóng, kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng cao, nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng lên nhanh chóng, quan hệ làm
ăn buôn bán giữa các nước được rộng mở… Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội
nhưng đồng thời cũng mang nhiều thách thức đặc biệt trong lónh vực kinh doanh
NH, vốn là lónh vực nhạy cảm và luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Cùng với sự phát triển của xã hội và công nghệ - thông tin, việc mua bán hàng
hóa, dòch vụ giữa thương nhân các nước với nhau đã phát triển phong phú và đa
dạng hơn. Quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế không chỉ được xác lập, thực hiện
giữa thương nhân với thương nhân mà còn được thực hiện giữa các chính phủ với
nhau. Sự xuất hiện và phát triển ngày càng mạnh mẽ các quan hệ kinh tế đối
ngoại đã làm xuất hiện nhiều các phương tiện thanh toán quốc tế, như: séc
(check), hối phiếu (bill of exchange) và lệnh phiếu (promissory note). Bên cạnh
các phương tiện thanh toán quốc tế nói trên, các thương nhân còn sử dụng nhiều
phương thức thanh toán khác trong quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế. Khác với
trước đây, phương thức thanh toán không còn bò bó hẹp trong phạm vi “hàng đổi
hàng” mà đã có nhiều phương tiện thanh toán hiện đại khác cho các bên lựa
chọn, thỏa thuận, như: phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu, phương
thức TDCT. Mỗi phương tiện thanh toán và phương thức thanh toán nêu trên có
những ưu điểm và hạn chế nhất đònh. Cho nên, tùy thuộc vào từng giao dòch cụ

- 10 -
thể mà các bên có thể lựa chọn, thỏa thuận sử dụng một phương thức thanh toán
nói trên.
Thực tiễn, kể từ khi các NH thương mại nước ta tham gia cung ứng dòch vụ thanh
toán hàng hóa cho cho các giao dòch ngoại thương quốc tế, phương thức thanh
toán TDCT là phương thức thông dụng, phổ biến và an toàn nhất, trong đó thư tín

trong phương thức thanh toán bằng L/C tại Việt Nam, từ đó bình luận và rút ra
bài học kinh nghiệm q báu để hạn chế xảy ra tranh chấp về sau.
̇ Trên cơ sở xác đònh và phân tích những tranh chấp để tìm ra những giải pháp
hạn chế, nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh toán bằng L/C.
3.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

̇ Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những tác động của WTO trong lónh vực
NH nói chung và thanh toán xuất nhập khẩu nói riêng, tổng hợp, phân tích các
tranh chấp liên quan đến nghóa vụ và trách nhiệm của người xin mở L/C, NH
phát hành, NH thông báo, người hưởng lợi L/C theo thông lệ quốc tế và luật
pháp của Việt Nam.
̇ Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng các tranh chấp khi sử dụng
phương thức thanh toán bằng L/C, phân tích và rút ra bài học kinh nghiệm bổ
ích đối với các bên tham gia.
4.
Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài này sử dụng một số phương pháp sau:
̇ Phương pháp duy vật biện chứng để luận giải các vấn đề liên quan.
̇ Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý thông tin theo hai nguồn:
X Dùng dữ liệu nội bộ ngành NH nguồn báo cáo, chứng từ của NH nhà nước,
một số NH thương mại Việt Nam và một số tài liệu hội thảo của NH nước
ngoài.

- 12 -
X Dùng dữ liệu ngoại vi thu thập từ tài liệu nghiệp vụ của Phòng thương mại
quốc tế, của trọng tài quốc tế, các nguồn từ sách báo tạp chí, Internet, các
phương tiện truyền thông.
̇ Phương pháp tổng hợp: sàng lọc và đúc kết từ thực tiễn và lý luận để đề ra

Vy ph
ng thc
Trc ht là nh đã đ cp trong khái nim v phng thc tín dng chng t nu
phng thc tín dng chng t là s tha thun trong đó mt ngân hàng (ngân hàng
m L/C) cam kt thanh tốn ngay hay cho phép mt ngân hàng khác ( nc xut
khu) thanh tốn theo u cu ca nhà nhp khu, theo đúng nhng điu kin và
chng t thanh tốn, phù hp vi th tín dng thì th tín dng chính là mt vn bn
pháp lý cam kt vic thanh tốn đó, và ngi ta còn gi đó là linh hn ca phng
thc tín dng chng t. T đó ta có th din đt th tín dng nh sau: “Th tín dng
là mt vn bn ca ngân hàng đc vit ra theo u cu mà nhà nhp khu (ngi
xin m th tín dng) nhm cam kt tr tin cho nhà xut khu (ngi th hng)
mt s tin nht đnh, trong mt k hn nht đnh vi điu kin ngi này thc hin
đúng và đy đ nhng điu khon qui đnh trong th tín dng”.

- 14 -
Chữ ‘credit’ (tín dụng) được sử dụng ở đây nên được hiểu theo nghóa rộng hơn.
‘Credit’ ngoài nghóa là NH cấp vốn tài trợ cho khách hàng để Tín dụng thư được
phát hành, nó còn có nghóa là sự tín nhiệm. Trong nhiều trường hợp, NH dùng sự
tín nhiệm của mình cho người mua ‘vay’ để được người bán giao hàng chứ không
phải cấp là vốn bằng tiền. Trường hợp này, NH chòu rủi ro nếu người mua mất
khả năng thanh toán hay phá sản.
1.1.2
Các mối quan hệ đặc trưng của phương thức TDCT

1.1.2.1
Mối quan hệ giữa người mở thư tín dụng và NH phát hành

̇ Đối với L/C trả ngay:

X Ngoại trừ trường hợp L/C đã được ký quỹ đủ 100% thì người mở luôn được

chỉ có nghóa vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình chứng từ phù hợp
với các điều khoản được qui đònh trong thư tín dụng, ngoài ra nghóa vụ của NH
phát hành đối với người hưởng không phụ thuộc vào việc người hưởng lợi có thực
hiện đúng và đầy đủ nghóa vụ của mình đối với nhà nhập khẩu theo hợp đồng
mua bán hay không. Do đó NH phát hành không thể từ chối trách nhiệm thanh
toán theo thư tín dụng với lý do người hưởng giao hàng kém chất lượng, các tranh
chấp xuất phát từ việc các bên không tuân thủ theo đúng những qui đònh trong
hợp đồng sẽ phải được giải quyết tại trọng tài kinh tế một cách độc lập với thư tín
dụng.
1.1.2.3
Mối quan hệ giữa chứng từ và hàng hóa trong phương thức tín dụng
chứng từ
Chứng từ là căn cứ duy nhất để NH quyết đònh trả tiền hay từ chối thanh toán cho
người hưởng lợi, đồâng thời cũng là căn cứ duy nhất để người nhập khẩu hoàn trả
hay từ chối trả tiền cho NH.
Mặc dù giữa chứng từ và hàng hóa có mối quan hệ khăng khít nhưng tất cả các
bên liên quan trong tín dụng thư chỉ giao dòch bằng chứng từ. Nếu hàng hóa thực

- 16 -
tế mà nhà nhập khẩu nhận từ cảng về có sự sai biệt về phẩm chất, qui cách,
chủng loại… so với những gì đã được nhà xuất khẩu mô tả hợp lệ trên các chứng
từ xuất trình thì rủi ro thuộc về nhà nhập khẩu. Trong trường hợp này, nhà nhập
khẩu phải hiểu tình thế của mình là chỉ có thể kiện nhà xuất khẩu trên cơ sở hợp
đồng ngoại thương chứ không thể từ chối thanh toán.
1.1.3
Các thông lệ chuẩn quốc tế áp dụng trong phương thức tín dụng
chứng từ
1.1.3.1
Qui tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ (UCP)


Cấu trúc và phạm vi áp dụng của UCP-600

̇ Cho đến nay UCP-600 đã được hơn 100 nước áp dụng và mang tính chất toàn
cầu, nhưng UCP-600 không phải là một văn bản pháp luật. Đây chỉ là tập hợp
các tập quán và thực tiễn NH trong phương thức TDCT được quốc tế thừa
nhận, bao gồm các điều khoản mang tính chất hướng dẫn cho người sử dụng.
̇ Điều 1 của UCP-600 đã nêu rõ phạm vi áp dụng: ‘Các Qui tắc và thực hành
thống nhất về TDCT, bản sửa đổi 2007, ICC xuất bản số 600 (‘UCP-600’) là
các quy tắc áp dụng cho bất cứ TDCT nào (bao gồm cả thư tín dụng dự phòng
trong chừng mực mà các quy tắc này có thể áp dụng) nếu nội dung của tín
dụng chỉ ra một cách rõ ràng là có dẫn chiếu đến các quy tắc này. Các quy
tắc này ràng buộc tất cả các bên, trừ khi tín dụng loại trừ hoặc sửa đổi một
cách rõ ràng’
̇ Như vậy khác với luật quốc gia hay công ước quốc tế, UCP-600 không được
tự động áp dụng để điều chỉnh hoạt động thanh toán TDCT mà mang tính chất
pháp lý tùy ý. Các bên tham gia có quyền lựa chọn dùng hay không dùng
UCP-600 để điều chỉnh hoạt động thanh toán TDCT. Nhưng một khi các bên
đã đồng ý áp dụng thì các điều khoản của UCP-600 sẽ ràng buộc nghóa vụ và

- 18 -
trách nhiệm của tất cả các bên tham gia, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai
bên, nhưng sự thỏa thuận đó phải được qui đònh rõ ràng trong L/C.
̇ UCP-600 ra đời không tuyên bố hết hiệu lực các bản UCP trước đó. Các bên
tham gia giao dòch TDCT vẫn có quyền tự do lựa chọn áp dụng một trong
những bản UCP trước đó chứ không chỉ là UCP-600. Vì vậy, khi dẫn chiếu đến
nó, các NH phải dẫn chiếu chi tiết năm sửa đổi và số ấn phẩm của văn bản
này bằng cách ghi vào cuối thư tín dụng như sau: ‘Thư tín dụng này chòu sự
điều chỉnh của Các Qui tắc và thực hành thống nhất về TDCT, bản sửa đổi
năm 2007, ấn phẩm số 600 của Phòng Thương mại quốc tế’ hoặc tại trường
40E: ‘Applicable Rules’ của L/C ta chọn ‘UCP LATEST VERSION’

hưởng. Nó luôn được chi phối bởi Luật pháp Quốc gia. Như vậy, giao dòch TDCT
được tiến hành trên hành lang Pháp lý của Quốc tế và Quốc gia.
Quy tắc UCP-600 là Tập quán Quốc tế áp dụng toàn cầu, còn luật Quốc gia chỉ
có giá trò trong một nước.
Ngoại trừ Mỹ và Columbia là hai nước duy nhất chấp nhận Bản quy tắc là một bộ
phận của hệ thống luật của họ, các nước còn lại trên thế giới đều nhìn nhận
INCOTERM và UCP là hai văn bản nằm trong hệ thống Thông lệ và Tập quán
Quốc tế mà khách hàng các nước muốn trao đổi mậu dòch với nhau đều phải tuân
thủ. Tuy nhiên, mức độ vận dụng Bản quy tắc vào thực tiễn của các nước trên thế
giới khác nhau tùy thuộc vào hệ thống Pháp luật của từng quốc gia.
Luật Trung Quốc lại chú trọng về việc chống gian lận trong giao dòch thư tín
dụng. Nếu có sự khiếu nại của phía Người mở về khuyết tật hàng hóa, tòa án có
thể ra lệnh tạm ngưng thanh toán để điều tra, kết luận. Tòa án được khuyến khích
áp dụng nghiêm khắc hình phạt với những ai gian lận trong việc giao hàng nhưng
lại lập chứng từ hòan hảo để được thanh toán.

- 20 -
Luật Quốc gia thông thường tôn trọng mà ít khi có những đối đầu với thông lệ
Quốc tế nhưng lại không phải là không có những quyết đònh mâu thuẫn với Bản
Quy tắc. Có rất nhiều NH trên thế giới hỏi ý kiến của ICC về những trường hợp
Tòa án đòa phương có quyết đònh gây tổn thất cho họ. Chẳng hạn, NH chiết khấu
yêu cầu ICC nêu quan điểm về phán quyết của Tòa đòa phương hủy bỏ thanh
toán do người bán giao hàng không đúng hợp đồng, mặc dù họ đã chiết khấu
chứng từ hoàn hảo trên cơ sở chấp nhận của NH phát hành Thư tín dụng. Câu trả
lời của ICC là: ‘Tòa án quyết đònh mọi vấn đề trên cơ sở luật pháp Quốc gia và
UCP. Nếu có sự cách biệt giữa hai hệ thống pháp luật thì quyết đònh của Tòa có
thể vượt lên tất cả, kể cả UCP. Vì vậy, lời khuyên tốt nhất dành cho các NH là
giao dòch thư tín dụng dựa vào bản qui tắc nhưng nó không nên và không thể vượt
ra ngoài khuôn khổ của luật pháp Quốc gia, điều tốt nhất với các NH là nên tránh
đối đầu với Luật pháp của bất cứ nước nào.

dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu áp dụng pháp
luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên
tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam”
̇ Luật các Tổ chức Tín dụng số 20/2004/QH11 được Quốc hội thông qua ngày
15/06/2004 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 cũng có điều khỏan cho phép
áp dụng điều ước quốc tế và tập quán quốc tế trong hoạt động NH với nước
ngoài. Điều 3 của luật này qui đònh:’ Các bên tham gia hoạt động NH có thể
thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó không trái với luật
pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam”.
̇ Nghò đònh 131/2005/NĐ-CP ngày 18/10/2005 có hiệu lực ngày 01/11/2005 về
quản lý ngọai hối, một lónh vực có liên quan trực tiếp đến hoạt động thanh
toán TDCT, cũng đề cập đến vấn đề này trong Điều 3 (2) qui đònh: “Trong
trường hợp pháp luật Việt Nam không cấm, các bên tham gia hoạt động ngoại

- 22 -
hối với nước ngoài có thể thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế hoặc pháp luật
nước ngoài, nếu không gây hậu quả làm thiệt hại đến lợi ích của Việt Nam”
̇ Nghò đònh 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 có hiệu lực ngày 01/01/2002 về
hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dòch vụ thanh toán, Điều 4 (2)
ghi rõ: “Các bên tham gia hoạt động thanh toán quốc tế có thể thỏa thuận áp
dụng tập quán quốc tế nếu nếu tập quán đó không trái với pháp luật nước
Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam”
Như vậy, các điều luật trên đều thể hiện một điểm quan trọng là chỉ áp dụng tập
quán quốc tế với điều kiện nó không trái với pháp luật Việt Nam hoặc không bò
pháp luật Việt Nam cấm. Điều này nghóa là nếu xảy ra xung đột pháp luật khi áp
dụng tập quán quốc tế thì luật Việt Nam sẽ chiếm ưu thế và được áp dụng. Như
vậy căn cứ vào các qui đònh trên thì các bên tham gia hoạt động thanh toán bằng
phương thức TDCT đïc phép thỏa thuận áp dụng UCP-600 với tư cách là tập
quán thương mại quốc tế. Tuy nhiên nếu luật Việt Nam có sự khác biệt, thậm chí
đối lập với UCP-600 thì luật Việt Nam sẽ chiếm ưu thế và phải được tuân thủ.

(6)
(6) (5) (3)
Hình 1.1: Quy trình thanh toán trong phương thức tín dụng chứng t
ư
ø

(1) Nhà nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, làm đơn xin mở tín dụng
thư cho nhà xuất khẩu hưởng tại ngân hàng phục vụ mình
(2) Căn cứ vào nội dung đơn xin mở tín dụng thư, nếu đáp ứng yêu cầu Ngân
hàng mở sẽ phát hành tín dụng thư và thông báo tín dụng thư qua Ngân hàng đại
lý của mình cho người hưởng.
(3) Ngân hàng thông báo thông báo và chuyển ngay tín dụng thư cho nhà xuất
khẩu
(4) Nhà xuất khẩu, nếu chấp nhận nội dung tín dụng thư đã mở thì giao hàng, nếu
không thì đề nghò ngân hàng mở sửa đổi, bổ sung tín dụng thư cho phù hợp nội
dung hợp đồng rồi giao hàng.
(5) Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo quy đònh tín dụng thư, qua ngân hàng
thông báo xuất trình cho ngân hàng mở để được thanh toán tiền
(6) Ngân hàng mở kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với quy đònh của tín
dụng thư thì tiến hàng trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu không phù hợp thì hỏi ý
kiến của nhà nhập khẩu về việc chấp nhận bộ chứng từ, nếu nhà nhập khẩu

- 24 -
không đồng ý thì từ chối thanh toán và gửi trả bộ chứng từ cho ngân hàng gửi
chứng từ.
(7) Ngân hàng mở tín dụng thư đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ
hàng hóa cho người nhập khẩu
(8) Nhà nhập khẩu nhận chứng từ và lấy hàng từ người vận chuyển
1.2
Các tranh chấp thường gặp trong phương thức thanh toán bằng L/C tại

chấp phát sinh ở đây là Đơn xin mở L/C:
X Nếu NH phát hành L/C thiếu một số chứng từ như chứng nhận chất lượng,
số lượng có thể người mua không nhận được đủ hàng hoặc nhận được
hàng hóa chất lượng thấp. Khi đó người mua có thể xử lý như sau: hoặc là
đi khiếu nại, kiện người bán theo hợp đồng ngoại thương, hoặc là người
mua sẽ khiếu nại NH vì đã không đưa vào L/C đủ các chứng từ mà đơn xin
mở L/C yêu cầu.
X Trường hợp nếu việc thiếu chứng từ khiến cho hàng hóa của người mua
không thể nhập cảng: ví dụ như thiếu chứng nhận kiểm dòch thực vật của
một cơ quan chức năng nước xuất khẩu thì NH rõ ràng phải bồi thường cho
người mua toàn bộ chi phí.
X Trường hợp nếu NH mở sai loại ngoại tệ so với yêu cầu của người nhập
khẩu trong đơn xin mở L/C mà nhà nhập khẩu không phát hiện ra để người
xuất khẩu lợi dụng sơ suất này lập chứng từ đòi tiền theo L/C thì trách
nhiệm này thuộc về phía NH. Mặc dù trong đơn xin mở L/C không ghi gì
về các chế tài áp dụng khi NH vi phạm các nghóa vụ nhưng bản thân đó đã
là một khế ước dân sự nên tòa án, trọng tài kinh tế sẽ căn cứ vào các chế
tài của Luật Dân sự để giải quyết nếu tranh chấp phát sinh. Vì vậy nhất
thiết đơn xin mở L/C phải có chữ ký của hai bên : NH phát hành và người

Trích đoạn Nađng cao vai trò, trách nhieơm cụa các ngađn hàng trong moêi maĩc xích cụa qui trình thanh toán. Ngađn hàng caăn thiêt laơp qui trình hướng dăn, tư vân và hoê trợ nghieơp vú cho doanh nghieơp moơt cách chi tiêt Thiêt laơp trung tađm xử lý nghieơp vú tín dúng chứng từ taơp trung chuyeđn mođn hóa cao. Các giại pháp lieđn quan đên con người: Mở roơng quan heơ đái lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status