tiểu luận môn thanh toán quốc tế thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 25

Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
DANH SÁCH NHÓM
STT Họ tên Mã SV Phân công công việc
1 Tào Nguyệt Ánh 0852020002 Phần 2
2 Vũ Thị Thu Hằng 0851010311 Phần 1
3 Mai Thảo Hiền 0852010087 Phần 1
4 Nguyễn Ngọc Quỳnh 0851010092 Phần 2
5 Trương Vũ Nha Trang 0852010213 Phần 3, làm slide
6 Ngụy Thị Thu 0851010039 Phần 3, làm slide
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
L/C: Thư tín dụng chứng từ
NH: Ngân hàng
NHPH: Ngân hàng phát hành
NHTB: Ngân hàng thông báo
NHTM: Ngân hàng thương mại
2
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
TCB: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
TMCP: Thương mại cổ phần
TT: Thanh toán
TTQT: Thanh toán quốc tế
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu TTQT tại Vietcombank từ năm 2005 đến tháng 6/2009 19
Bảng 2: Hoạt động TTQT bằng L/C tại Vietinbank giai đoạn 2007 – 2008 20
Bảng 3: Tình hình TTQT tại Techcombank giai đoạn 2007 – 2009 22
Bảng 4: Số món TT L/C xuất khẩu tại TCB giai đoạn 2007 – 2009 25
Bảng 5: Doanh số TT L/C xuất khẩu tại TCB giai đoạn 2007 – 2009 26
Bảng 6: Thu nhập của TCB từ hoạt động TT L/C xuất khẩu giai đoạn 2007 –
2009
27

xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình học tập môn
Thanh toán quốc tế, chúng em xin chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động thanh toán
quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” để làm
đề tài thuyết trình của nhóm.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu lý thuyết về hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ.
- Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, đi sâu vào hoạt động này tại ngân
hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – Techcombank, từ đó rút ra những kết
quả đạt được và những hạn chế.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán
quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Techcombank.
3. Phạm vi nghiên cứu
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam Techcombank từ năm
2007 đến 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, suy luận logic kết
hợp với phương pháp duy vật lịch sử. Sử dụng số liệu thực tế để luận chứng thông qua
các phương pháp so sánh, thống kê…
5. Kết cấu
Bài tiểu luận của chúng em được chia thành 3 phần lớn:
Phần I: Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ.
Phần II: Thực trạng thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam.
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại
Techcombank.
5
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT

5
6
6 5 3
4
7 1
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
(1) Người nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu mở
một L/C cho người xuất khẩu hưởng
(2) Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C sẽ lập một L/C và thông qua ngân
hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu thông báo việc mở L/C
(3) Ngân hàng thông báo L/C cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung L/C
(4) Nếu người xuất khẩu chấp nhận L/C sẽ giao hàng cho người nhập khẩu nếu không
thì yêu cầu sửa đổi bổ sung cho phù hợp
(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất
trình tới ngân hàng thông báo để qua đó xin ngân hàng mở L/C thanh toán
(6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì sẽ trả
tiền cho người xuất khẩu, nếu không thấy phù hợp sẽ từ chối thanh toán và gửi lại
chứng từ cho người xuất khẩu.
(7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển toàn bộ chứng từ cho
người nhập khẩu nếu người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
3. Các văn bản pháp lý liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ
3.1 Các văn bản quốc tế
- Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - Uniform custom and
practice for the documentary credit – UCP 600, 2007.
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng - Uniform rules for bank to
bank reimbursement under documentary credit – URR 725, 2008.
- Quy tắc thực hành thư tín dụng dự phòng Quốc tế - International standby practice
– ISP 590, 1998.
- Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương
thức tín dụng chứng từ - International standard banking practice – ISBP No 681, 2007.

(5) L/C chuyển nhượng (transferable L/C) là loại L/C trong đó cho phép người
hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành L/C hoặc ngân hàng chỉ định
chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người
khác. L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần và chi phí chuyển nhượng
thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu.
(6) L/C tuần hoàn (revolving L/C) là loại L/C không thể hủy bỏ sau khi sử dụng
xong nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ tuần hoàn như vậy cho đến khi tổng giá trị
hợp đồng được thực hiện. L/C này thường áp dụng cho các hợp đồng giá trị lớn, giao
hàng nhiều lần, định kỳ.
(7) L/C giáp lưng (back to back) người hưởng lợi một L/C dùng L/C này như một
tài sản thế chấp để yêu cầu phát hành một L/C khác cho người hưởng lợi khác hưởng.
L/C phát hành sau được gọi là L/C giáp lưng. L/C giáp lưng thường dùng trong mua
bán thông qua trung gian khi người trung gian không muốn sử dụng L/C chuyển
nhượng để tránh làm lộ thông tin khách hàng.
(8) L/C đối ứng (reciprocal L/C) là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi thư
tín dụng đối ứng với nó đã mở ra, thư tín dụng đối ứng thường được sử dụng trong
phương thức mua bán hàng đổi hàng và gia công xuất khẩu.
8
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
(9) L/C thanh toán dần dần về sau (deferred payment L/C) là loại thư tín dụng
không thể hủy bỏ trong đó ngân hàng phát hành L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ
thanh toán dần số tiền của L/C trong thời hạn quy định. Đây là một loại L/C trả chậm
từng phần.
(10) L/C điều khoản đỏ (red clause L/C) là loại L/C ứng trước một phần tiền cho
người hưởng lợi trước khi giao hàng. Ngân hàng phát hành L/C quy định người hưởng
lợi trước ngày giao hàng x ngày được quyền ký phát một hối phiếu trơn đòi tiền ngân
hàng phát hành kèm với một (thư bảo lãnh) L/G của ngân hàng cam kết hoàn tiền ứng
trước nếu không thực hiện L/C điều khoản đỏ hoặc một L/C dự phòng, hoặc một kỳ
phiếu có ký bảo lãnh của ngân hàng.
5. Đặc điểm của phương thức tín dụng chứng từ

toán tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt hơn, nó không những mang lại một số quyền lợi
nhất định cho Ngân hàng mà nó còn đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên tham gia xuất
nhập khẩu như người bán đảm bảo được thanh toán nếu xuất trình được bộ chứng từ
hoàn chỉnh, hợp lệ, còn người mua cũng đảm bảo nhận được hàng đúng thời hạn, đúng
như quy định trong hợp đồng. Cụ thể như sau:
Đối với nhà xuất khẩu
Là người hưởng lợi của thư tín dụng, nhà xuất khẩu có được đảm bảo rằng khi
xuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của thư tín dụng (L/C)
cho ngân hàng, nhà xuất khẩu sẽ nhận được tiền thanh toán. Thay vì nhận tiền trực tiếp
từ người nhập khẩu thì việc ngân hàng mở thư tín dụng cam kết trả tiền, chấp nhận
hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ được trao phù hợp với các điều khoản của L/C là
lời đảm bảo an toàn cho quyền lợi của người xuất khẩu.
Đối với nhà nhập khẩu
Trước hết, nhà nhập khẩu sẽ nhận được hàng hoá như thể hiện trong các chứng từ
được ngân hàng mở L/C ghi rõ trong thư tín dụng. Người nhập khẩu cũng được bảo
đảm rằng tài khoản của mình sẽ chỉ bị ghi nợ số tiền của thư tín dụng khi tất cả các chỉ
thị của thư tín dụng được thực hiện đúng. Trong trường hợp ngân hàng áp dụng mức
miễn ký quỹ 100% hoặc một tỷ lệ miễn ký quỹ nhất định nào đó, nhà nhập khẩu sẽ
không bị đọng vốn vì không phải ứng trước tiền. Hơn nữa, nhờ có sự bảo đảm về
thanh toán, nhà nhập khẩu có thể tiến hành thương lượng các điều kiện tốt hơn về hàng
hóa như giá cả, chất lượng và trên hết là có thêm cơ hội để nhập được hàng hoá mà
mình cần.
Đối với ngân hàng thương mại
Có thể nói, thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ là một loại hình dịch
vụ không thể thiếu của ngân hàng phục vụ cho người nhập khẩu, nó đem lại nguồn thu
lớn cho ngân hàng với một mức rủi ro tương đối thấp. Khi tiến hành nghiệp vụ thanh
toán L/C, ngân hàng có được một nguồn thu ổn định từ việc thu phí như phí mở, sửa
10
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
đổi, điều chỉnh L/C, phí thông báo, thanh toán, xác nhận L/C (các khoản phí trong

diễn giải, chi tiết hóa, làm sáng tỏ hợp đồng mua bán hàng hóa liên quan. Nếu có sự
11
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
sai khác giữa L/C và hợp đồng mua bán hàng hóa có thể khiến cho ngân hàng từ chối
thanh toán mà người xuất khẩu vẫn giao hàng thì sẽ khó lòng đòi tiền về được. Chính
vì thế, nhà xuất khẩu cần phải đọc kĩ thư tín dụng cũng như phát hiện ra những sai
khác có ảnh hưởng tới quyết định thanh toán tiền hàng hay không để đưa ra yêu cầu
nhà nhập khẩu sửa đổi L/C cho phù hợp.
5.4.2 Rủi ro đối với người mua
Rủi ro trong việc làm đơn yêu cầu mở L/C
Nếu người mua làm đơn yêu cầu mở L/C không cụ thể và đầy đủ có thể dẫn đến
việc người bán lợi dụng các sơ hở trong L/C để cung cấp hàng hóa không đúng như
mong muốn của người mua.
Rủi ro trong việc chấp nhận chứng từ do người bán lập ra để thanh toán
Khi chứng từ xuất trình hoàn toàn không đúng với tình trạng của hàng hoá
(nhưng vẫn phù hợp với L/C nên ngân hàng vẫn chấp nhận thanh toán) thì sau khi
thanh toán người mua sẽ nhận được số hàng không đúng yêu cầu về chất lượng cũng
như số lượng và làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của người nhập khẩu. Mặt
khác chứng từ còn là cơ sở pháp lý đầu tiên của hàng hoá, nếu người mua hàng không
xem xét kỹ lưỡng từ lỗi câu chữ đến số lượng các loại chứng từ cũng như người cấp
giấy chứng nhận thì sẽ khó khăn trong việc khiếu kiện khi có rủi ro về hàng hoá.
Rủi ro khi ngân hàng mất khả năng thanh toán
Rủi ro xảy ra đối với người nhập khẩu còn có thể do nguyên nhân khi ngân hàng
phát hành đứng trước tình trạng mất khả năng thanh toán. Trong trường hợp này, mức
độ thiệt hại của người mua phụ thuộc vào số tiền ký quỹ.
5.4.3 Rủi ro đối với ngân hàng
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành
Tuy NHPH đạt được việc phát hành và các khoản phí khác liên quan đến các
giao dịch L/C, các khoản thu nhập liên quan đến việc chuyển đổi tiền tệ và đồng thời
tăng cường quan hệ đối với các ngân hàng đại lí và làm tăng tiềm năng kinh doanh đối

- Nếu NHPH ủy quyền thì NHTB sẽ là ngân hàng trả tiền cho người xuất khẩu.
Như vậy, NHTB chịu rủi ro tín dụng đối với NHPH, cũng như rủi ro chính trị và rủi ro
ngoại hối ở nước của NHPH.
13
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
Phần 2. Thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng
từ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
1. Thực trạng chung về hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại các NHTM ở Việt Nam
Thanh toán quốc tê nói chung và thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
nói riêng đã không còn xa lạ với các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Thời điểm
hiện tại, khi Việt Nam đã gia nhập vào WTO, thị trường kinh doanh của các doanh
nghiệp không ngừng được mở rông thì nhu cầu thanh toán quốc tế đã tăng mạnh hơn
bao giờ hết. Trong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức tín dụng chứng
từ được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tin dùng hơn cả, nhất là với những giao dịch
lớn. Bên cạnh đó, trong phương thức này, vai trò của các ngân hàng thương mại mới
được khẳng định. Để phục vụ tốt nhu cầu thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ của các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài có
nhu cầu, các ngân hàng thương mại đã nỗ lực mở rộng quy mô thanh toán và nâng cao
chất lượng dịch vụ thanh toán, cụ thể như sau:
- Các ngân hàng đã nỗ lực tạo ra các dịch vụ thanh toán quốc tế đạt tiêu chuẩn chất
lượng quốc tế. Minh chứng rõ ràng nhất là một số NHTM ở Việt Nam đã đạt được
những giải thưởng uy tín trên thế giới về dịch vụ tài trợ thương mại và TTQT. Ví dụ
như tháng 04/2011, NH Ngoại thương Việt Nam Vietcombank được The Asian Banker
- Tạp chí hàng đầu thế giới về cung cấp thông tin chiến lược trong lĩnh vực dịch vụ tài
chính - trao tặng giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài
trợ thương mại năm 2011”; năm 2010, NH TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank
đã nhận được giải thưởng “Dịch vụ Thanh toán Quốc tế tốt nhất” của Citi, Wachovia
& The Bank of New York.
- Các ngân hàng đã không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng nước

- Phương thức L/C đang được tin dùng ngày càng nhiều trong thanh toán quốc tế.
Tuy vậy, doanh số thanh toán L/C tại các ngân hàng có xu hướng nhỏ hơn doanh số
thanh toán bằng chuyển tiền. Điều đó cho thấy phương thức chuyển tiền được các
doanh nghiệp dùng nhiều hơn trong TTQT. Nguyên nhân cho thực trạng này có thể do
các giao dịch của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam còn nhỏ lẻ, do đơn
hàng không lớn nên chuyển tiền tỏ ra là phương thức thanh toán tiết kiệm chi phí hơn
so với tín dụng chứng từ.
- Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu tại các ngân hàng có xu hướng nhỏ hơn doanh
số thanh toán L/C nhập khẩu. Dưới đây là số liệu từ NH Công thương Việt Nam
(Vietinbank):
Bảng 2: Hoạt động TTQT bằng L/C của Vietinbank giai đoạn 2007 – 2008
Đơn vị: 1000 USD
Chỉ tiêu
2007 2008
Số món Trị giá Số món Trị giá
15
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
L/C Nhập khẩu 1.173 84.000 1.182 165.000
L/C Xuất khẩu 196 42.000 263 114.000
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh
phòng tài trợ thương mại NH Vietinbank
Qua bảng số liệu trên, có thể thấy sự mất cân đối giữa số món L/C xuất khẩu và
nhập khẩu cũng như trị giá của hai chỉ tiêu này. Năm 2008, số món L/C nhập khẩu đạt
1.182 món trong khi L/C xuất khẩu chỉ đạt 263 món. Cùng với đó, trị giá L/C nhập
khẩu và xuất khẩu cũng chênh nhau khoảng 40.000 nghìn USD. Điều này có thể ký
giải là do Việt Nam luôn phải chịu thâm hụt cán cân thương mại và quy mô của các
doanh nghiệp xuất khẩu vẫn còn nhỏ bé.
2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) giai đoạn 2007 – 2009
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam và phòng thanh

- Kiểm tra chứng từ hàng nhập khẩu, làm thông báo cho khách hàng trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt sau đó chuyển cho phòng doanh nghiệp, các phòng giao dịch,
các chi nhánh. Liên hệ với phòng Dịch vụ Ngân hàng doanh nghiệp, phòng giao dịch,
chi nhánh khi bộ chứng từ đến hạn thanh toán.
- Làm điện thông báo ra nước ngoài khi bộ chứng từ có sai sót, hủy L/C, hay các
vấn đề liên quan đến L/C khi có phát sinh. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phát
điện đi.
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế. Ghi sổ chứng từ chuyển tiền và thanh
toán L/C. Hạch toán các nghiệp vụ TTQT phát sinh. Lưu các hồ sơ có liên quan.
2.2 Tình hình chung về thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
Techcombank giai đoạn 2007 – 2009
Hoạt động thanh toán quốc tế tại Techcombank không ngừng được mở rộng và
phát triển với đầy đủ các phương thức thanh toán thông dụng như tín dụng chứng từ,
nhờ thu, chuyển tiền. Trong số đó, tỷ trọng của phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
trong các phương thức thanh toán quốc tế không ngừng được gia tăng, con số này vào
năm 2007 là 55,75% và tăng lên đến 58,17% năm 2009. Dưới đây là số liệu chi tiết về
sự tăng trưởng trong thanh toán bằng L/C so với các phương thức khác:
Bảng 3: Tình hình TTQT tại Techcombank giai đoạn 2007 – 2009
Đơn vị: 1000 USD
Chỉ tiêu về doanh số 2007 2008 2009
L/C 356.824 631.468,5 1.165.177
Chuyển tiền 267.806 464.362 775.500
Nhờ thu 15.348,884 23.368,541 28.203,76
Tỷ trọng L/C trong TTQT
của TCB
55,75% 58,17% 58,17%
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác Thanh toán quốc tế
NHTM Techcombank giai đoạn 2007 – 2009
Qua bảng trên, có thể thấy doanh số thanh toán quốc tế bằng L/C tăng từ 356.824
nghìn USD lên gần gấp đôi vào năm 2008. Năm 2009, thanh toán bằng tín dụng chứng

Sau khi nhận bộ chứng từ từ khách hàng, thanh toán viên kiểm tra số lượng
chứng từ, loại chứng từ, ghi ngày giờ xuất trình, và đóng dấu RECEIVED ký nhận của
ngân hàng. NH chỉ kiểm tra với sự cẩn thận thích đáng để đảm bảo về mặt hình thức
các chứng từ phải phù hợp với các quy định trong L/C chứ không kiểm tra tính xác
thức của chứng từ.
Trình tự kiểm tra bộ chứng từ trước hết là kiểm tra thời hạn hiệu lực của L/C,
thời hạn xuất trình, các chứng từ sửa đổi L/C có kèm theo hay không, giá trị của chứng
từ có phù hợp với giá trị L/C. Sau đó sẽ lần lượt kiểm tra hối phiếu, chứng từ vận tải,
18
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
chứng từ xác nhận chất lượng và tình trạng hàng hóa, phiếu đóng gói và các chứng từ
khác.
(3) Yêu cầu cung cấp và điều chỉnh bổ sung (nếu có)
Với những sai sót về bộ chứng từ có thể thay thế hoặc sửa chữa được, NH đề
nghị khách hàng thay thế hoặc sửa chữa.
Với những sai sót không thể thay thế hoặc sửa chữa được, đề nghị khách hàng tu
chỉnh L/C (nếu có thể) hoặc thông báo cho NH phát hành nêu rõ các sai sót và xin
chấp nhận thanh toán.
(4) Nhập dữ liệu và lập chỉ thị thanh toán điện
(5) Phê duyệt
(6) Gửi chứng từ, phát điện theo và giám sát
Nếu chứng từ là hoàn hảo, L/C cho phép đòi tiền bằng điện, NH lập điện đòi
tiền. Trên điện ghi rõ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều khoản của L/C và
chứng từ đã được gửi cho NH phát hành, sau đó gửi chứng từ theo đúng chỉ dẫn của
L/C.
Trường hợp đòi tiền bằng thư, NH lập thư đòi tiền gửi cùng bộ chứng từ cho NH
nước ngoài bằng chuyển phát nhanh.
Trường hợp khách hàng yêu cầu chiết khấu chứng từ, căn cứ vào tình hình thị
trường hàng xuất, sự hoàn hảo của bộ chứng từ, uy tín NH phát hành, loại L/C mà NH
có thể xem xét đến hình thức chiết khấu sau:

Phí chuyển nhượng L/C (trong/ngoài nước) 0,1% + điện phí hoặc phí chuyển
phát chứng từ
Phí xác nhận L/C 0,2% - 0,5%/ tháng trên trị giá L/C
Phí chiết khấu chứng từ hàng xuất 0,2% giá trị chiết khấu
2.3.2 Hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu từ năm 2007 đến năm 2009
Trong nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu, Techcombank đóng vai trò là ngân
hàng thông báo và gửi chứng từ đòi tiền thanh toán cho ngân hàng phát hành. Có thể
nói Techcombank đã thực hiện tốt vai trò này và số món thanh toán L/C xuất khẩu tại
Techcombank tăng lên khá mạnh trong giai đoạn 2007 – 2009, thể hiện qua bảng số
liệu dưới đây:
Nguồn: Báo cáo tổng kết công
tác Thanh toán quốc tế
NHTM Techcombank giai đoạn
2007 – 2009
Qua bảng trên, thấy được rằng
số món L/C thông báo của NH đã
tăng từ 94 món năm 2007 lên 188
món năm 2008, tăng 200%. Đến
năm 2009, số món thanh toán L/C xuất khẩu đạt 329 món, tăng gấp hơn 3 lần năm
2007. Thực hiện được điều này là bởi quan hệ đại lý của Techcombank với các ngân
hàng trên thế giới đã không ngừng được mở rộng.
Về doanh số thanh toán L/C xuất khẩu
Cùng với sự gia tăng mạnh mẽ về số món L/C xuất khẩu, doanh số thanh toán
L/C xuất khẩu của Techcombank cũng tăng trưởng khá nhanh.
20
Bảng 4: Số món TT L/C xuất khẩu tại TCB
giai đoạn 2007 – 2009
2007 2008 2009
Thông báo L/C 94 188 329
Thanh toán L/C 94 188

Bảng 6: Thu nhập của TCB từ hoạt động TT
L/C xuất khẩu giai đoạn 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Thu nhập 324,629 1.427,98 3.055,987
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
xuất khẩu, khiến khách hàng có thêm niềm tin sử dụng nhiều các dịch vụ của ngân
hàng như gửi chứng từ đòi tiền, chiết khấu chứng từ,…
2.4 Thực trạng thanh toán hàng xuất khẩu bằng tín dụng chứng từ tại NH
Techcombank giai đoạn 2007 – 2009
2.4.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu tại Techcombank
(1) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xin mở L/C
Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán hàng nhập khẩu, Techcombank đóng vai trò
là NHPH. Khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu mở L/C nhập khẩu sẽ xuất trình bộ hồ
sơ đề nghị mở L/C nhập khẩu gồm:
- Giấy yêu cầu mở thư tín dụng (theo mẫu của ngân hàng).
- Hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp
đồng (Bản sao).
Điều kiện để khách hàng doanh nghiệp mở L/C bao gồm:
- Mặt hàng nhập khẩu không là mặt hàng bị cấm.
- Doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán L/C trong thời hạn
cam kết.
- Ký quỹ theo quy định của ngân hàng.
Sau khi nhận hồ sơ, thanh toán viên phải kiểm tra và lưu ý các vấn đề liên quan
đến nội dung của L/C như: L/C phải trùng khớp với hợp đồng thương mại, các điều
khoản của L/C phải hợp lý, không gây khó khăn cho ngân hàng, tên, địa chỉ người
hưởng lợi, số tiền viết bằng chữ và bằng số,…
(2) Phát hành L/C nhập khẩu
Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu thất hợp lệ, thanh toán viên lập hồ sơ L/C, đưa số
liệu vào máy tính theo quy định. Thanh toán viên sẽ hạch toán tiền kỹ quỹ (nếu có) và

Phí sửa đổi L/C 30USD + điện phí (mức thấp nhất)
Phí hủy L/C theo yêu cầu khách hàng 20USD+ điện phí (nếu có) + phí
NHNN (nếu có)
Phí xử lý bộ chứng từ L/C nhập 0,2 – 10% + điện phí
Phí thanh toán L/C 5 USD
2.4.2 Hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu từ năm 2007 đến năm 2009
Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong thanh toán quốc tế nhưng hoạt động thanh
toán quốc tế hàng hóa nhập khẩu bằng L/C cũng đóng góp một phần không nhỏ trong
việc giúp Techcombank thực sự khẳng định được vị trí và chỗ đứng vững chắc của
mình trong hoạt động thanh toán hàng hóa bằng phương thức tín dụng chứng từ.
Số liệu thực tế về hoạt động thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu bằng L/C từ năm
2007 đến năm 2009 sẽ giúp ta thấy được sự phát triển vô cùng nhanh chóng của hoạt
động này tại Techcombank.
24
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
25
Bảng 7: Số món L/C nhập khẩu tại
TCB giai đoạn 2007 - 2009
Năm 2007 2008 2009
L/C phát hành 2585 6110 13489
L/C thanh toán 2397 6016 13348
Tổng số
4982 12126 26837
Môn: Thanh toán quốc tế Nhóm 3 – Lớp: TCH 412.2_LT
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác Thanh toán quốc tế NHTM Techcombank giai
đoạn 2007 – 2009
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, số món L/C phát hành luôn lớn hơn số món L/C thanh
toán nhưng không đáng kể. Tuy nhiên, số món L/C nhập khẩu tăng lên rất nhanh
chóng qua từng năm, năm sau gấp hơn 2 lần năm trước, khiến doanh số thanh toán L/C
nhập khẩu cũng gia tăng với tốc độ tương ứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status