Chuyên Đề Tốt Nghiệp
MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, sự biến động của nền kinh tế thế giới có thể nói là
cuộc khủng hoảng tiền tệ ở Mỹ và sự tác động của nó đến toàn cầu đang diễn ra rất
phức tạp, khó lường. Cộng đồng quốc tế đang tìm các giải pháp, bằng mọi cách để
khắc phục hạn chế và sự ảnh hưởng của nó. Mặc dù nền kinh tế Việt Nam chưa hội
nhập sâu vào nền kinh tế của thế giới nhưng bước đầu đã có sự ảnh hưởng và tác
động nhất định.
Đặc biệt đối với hệ thống các ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, khi càng ngày càng đối mặt với nhiều rủi ro. Và hiện nay, có thể nói
rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu ngày càng trở thành mối quan tâm của các
doanh nghiệp và ngân hàng khi cuộc khủng hoảng tài chính đang lan rộng ra toàn cầu
và vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi. Nhất là đối với hoạt động thanh toán bằng tín dụng
chứng từ ( L/C). Với tình hình khủng hoảng tài chính hiện tại có một mối đe dọa rất
lớn lên thương mại quốc tế thông qua L/C. L/C trong vài chục năm trở lại đây đã
vượt qua vai trò công cụ thanh toán trở thành công cụ đảm bảo cho thương mại quốc
tế. Và với nền kinh tế mở như Việt Nam, phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất nhập
khẩu, ý nghĩa của L/C lớn hơn nhiều so với những gì các nhà kinh tế vẫn nghĩ. Tín
dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất, khoảng 11-
15% giao dịch thương mại quốc tế sử dụng phương thức tín dụng chứng từ, với tổng
trị giá hàng năm là một nghìn tỷ đô la Mỹ.
Thanh toán theo L/C (thư tín dụng) luôn là phương thức thanh toán quan trọng
nhất giữa các doanh nghiệp. Đối với một ngân hàng việc thanh toán quốc tế qua L/C
ngày càng trở thành một lĩnh vực hoạt động chủ yếu nhưng đồng thời cũng mang lại
nhiều rủi ro và tổn thất cho ngân hàng đặc biệt trong tình hình kinh tế hiện nay.
Qua một thời gian thực tập tại phòng thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam, em thấy ngân hàng đã phát huy
được những thế mạnh của mình qua hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng L/C
mặc dù chi nhánh mới đi vào hoạt động từ năm 2006. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt
động của mình, TTQT bằng tín dụng chứng từ không chỉ đơn thuần mang lại những
lợi ích kinh tế cho ngân hàng mà còn phát sinh những nguy cơ có thể gây ra rủi ro,
phòng thanh toán quốc tế, NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng
Nam kết hợp với trao đổi, thu nhập ý kiến từ lãnh đạo và nhân viên tại phòng cũng
như tham khảo các trang web trên internet, tạp chí kinh tế em đã xây dựng đề tài về
phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu qua phương thức tín
dụng chứng từ.
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Phương thức tín dụng chứng từ và Rủi ro trong thanh toán bằng phương
thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại
NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.
Chương 3: Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức tín
dụng chứng từ tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam.
Do phạm vi đề tài hạn hẹp, thời gian thực tập không nhiều nên rất khó tránh khỏi sơ
sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía ngân hàng nói chung và phòng
thanh toán quốc tế nói riêng để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 2
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO
TRONG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Khái quát về Phương Thức Tín Dụng Chứng Từ
1.1.1.Khái niệm:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng
(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (nhà nhập khẩu) sẽ trả một
số tiền nhất định cho người khác (nhà xuất khẩu) hoặc chấp nhận hối phiếu do người
này kí phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề ra trong thư tín dụng.
1.1.2.Các bên tham gia
• Người xin mở L/C : là người mua, nhà nhập khẩu hàng hoá hoặc người mua
(5)
(6)
(8) (7) (1) (6) (5) (3)
(4)
Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng chứng từ
(1) Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu
mở một thư tín dụng cho nhà xuất khẩu hưởng.
(2) Căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng, ngân hàng phát hành sẽ mở L/C theo yêu
cầu của nhà nhập khẩu và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho nhà xuất
khẩu biết.
(3) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho nhà xuất khẩu biết rằng L/C đã mở.
(4) Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không đề nghị
ngân hàng phát hành L/C sửa đổi, bổ sung thư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng.
(5) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng
xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng phát hành xin thanh toán
(6) Ngân hàng phát hành L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín
dụng thì tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp, ngân hàng từ
chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ cho nhà xuất khẩu
(7) Ngân hàng phát hành L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà
nhập khẩu khi nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(8) Nhà nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì hoàn trả
tiền lại cho ngân hàng phát hành L/C, nếu không thì có quyền từ chối trả tiền.
1.1.4.Khái niệm, nội dung, phân loại thư tín dụng
1.1.4.1.Khái niệm thư tín dụng
Thư tín dụng là một chứng thư rất quan trọng của phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ, trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ
xuất trình một bộ chứng từ phù hợp.
Thư tín dụng có tính chất quan trọng vì tuy được hình thành trên cơ sở hợp
đồng ngoại thương nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp
• Loại L/C: là nội dung quan trọng của L/C, vì mỗi loại L/C có tính chất và nội
dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan đến L/C cũng
khác nhau.
• Tên và địa chỉ của các bên liên quan đến L/C:
Tên và địa chỉ của người yêu cầu mở L/C
Tên và địa chỉ ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông báo: thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở ở nước
nhà xuất khẩu.
Ngân hàng trả tiền: có thể ngân hàng mở và cũng có thể là ngân hàng khác do
ngân hàng mở uỷ nhiệm. Nếu địa điểm trả tiền quy định tại nước nhà xuất
khẩu thì ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng thông báo.
Ngân hàng xác nhận: là ngân hàng đứng ra xác nhận cho ngân hàng mở theo
yêu cầu của nó. Ngân hàng xác nhận thường là một ngân hàng lớn, có uy tín
trên thị trường và tài chính quốc tế.
Tên và địa chỉ người hưởng lợi L/C: phải được ghi rõ, đầy đủ, đúng và địa chỉ
điện tín. Nếu không ghi rõ, ngân hàng thông báo sẽ chậm trễ trong việc gởi
L/C cho người thụ hưởng.
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
• Phương thức mở L/C: NH mở dùng điện hay thư để chuyển L/C.
• Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho
nhà xuất khẩu, nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời
hạn đó và phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C. Thời hạn hiệu lực
của L/C bắt đầu được tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C.
Thời hạn hiệu lực của L/C được xác định như sau:
+ Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được
trùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C.
+ Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không được
trùng với ngày giao hàng.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
• Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở giao hàng, địa
điểm gởi hàng, bốc hàng, dỡ hàng, địa điểm chuyển tải, cách vận chuyển và
cách giao hàng…cũng được ghi vào L/C.
• Cách giao hàng, cách thanh toán và cách vận tải: có nhiều cách khác nhau. L/C
có thể quy định cụ thể sau đây:
+ giao hàng một lần
+ giao nhiều lần trong thời gian…
+ giao nhiều lần trong thời gian quy định, số lượng quy định,
+ giao nhiều lần nhưng quy định giới hạn trọng lượng của mỗi chuyến
+ giao nhiều lần, mỗi lần có số lượng như nhau
• Những chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình cho ngân hàng trả tiền: là
nội dung then chốt của một L/C, bởi bộ chứng từ thanh toán quy định trong
L/C là một bằng chứng của nhà xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng nghĩa vụ của L/C, do vậy ngân hàng
mở phải dựa vào đó để tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu bộ chứng từ
phù hợp với những điều quy định trong L/C.
• Quy định về bảo hiểm: đồng tiền, công ty bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm phải
mua,…
• Hợp đồng mua bán làm cơ sở để mở L/C, cần ghi rõ số hiệu, ngày ký hợp
đồng và hai bên ký kết.
• Các điều kiện khác, chẳng hạn: có thể hoàn trả tiền bằng điện chẳng hạn, chi
phí sửa đổi do ai chịu,..
• Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng: là nội dung cuối cùng của L/C và
nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở với L/C này.
• Những điều khoản đặc biệt khác
• Chữ ký của ngân hàng mở L/C
1.1.4.3.Các loại L/C :
+Thư tín dụng không huỷ ngang: Là loại L/C sau khi đã được mở ra và thông báo cho
người hưởng lợi thì không được sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực
L/C sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực L/C thì nó tự động có giá trị
hiệu lực như cũ và cứ như vậy L/C tuần hoàn đến khi nào hoàn tất giá trị hợp đồng.
Loại L/C tuần hoàn này được áp dụng trong trường hợp hai bên xuất khẩu và nhập
khẩu có quan hệ thường xuyên và đối tượng thanh toán không thay đổi. Khi áp dụng
L/C tuần hoàn, tổ chức nhập khẩu có lợi ở hai điểm lớn: không bị động vốn, giảm
được phí tổn do mở L/C.
+Thư tín dụng dự phòng: Để đảm bảo quyền lợi của đơn vị nhập khẩu trong trường
hợp đơn vị xuất khẩu không giao hàng theo đúng hợp đồng. Đơn vị nhập khẩu yêu
cầu đơn vị xuất khẩu mở một thư tín dụng dự phòng trong đó yêu cầu rằng nếu đơn
vị xuất khẩu không thực hiện hợp đồng, ngân hàng mở thư tín dụng dự phòng sẽ
thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho đơn vị nhập khẩu.
+Thư tín dụng có điều khoản đỏ: Là loại L/C đặc biệt, nó mang hình thức tài trợ cho
nhà xuất khẩu. Ngân hàng phát hành L/C sẽ chuyển một khoản ứng trước để nhà xuất
khẩu có vốn sản xuất và giao hàng. Nhà xuất khẩu phải cam kết bồi hoàn số tiền nhận
ứng trước nếu không nộp đủ chứng từ phù hợp theo thời gian quy định. Loại L/C này
được gọi là tín dụng điều khoản đỏ vì ngân hàng phát hành khi ghi điều khoản ứng
trước đó vào định khoản có dùng mực đỏ để tập trung sự chú ý tới L/C đặc biệt này.
1.2.Một số rủi ro chủ yếu trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1.Rủi ro kĩ thuật
Là những rủi ro do những sai sót mang tính chất kỹ thuật trong quy trình thanh
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
toán TDCT, thường do các bên thực hiện sai một khâu trong quy trình nghiệp vụ
thanh toán :
Rủi ro đối với nhà Xuất khẩu
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phát hành đứng
ra cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với
L/C trong khi đó để đảm bảo việc giao hàng theo đúng hợp đồng thương mại, L/C
thường đòi hỏi nhiều điều khoản rất chi tiết và khắt khe. Chỉ cần một sơ suất nhỏ
Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho người thụ hưởng chỉ
căn cứ vào bộ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá. NH chỉ kiểm
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ, mà không chịu trách nhiệm về tính chân thật
bên trong của chứng từ, cũng như chất lượng và số lượng của hàng hoá. Như vậy sẽ
không có sự đảm bảo nào cho nhà NK rằng hàng hoá sẽ đúng như đơn đặt hàng hay
không. Nhà NK có thể nhận được hàng kém chất lượng hoặc bị hư hại trong quá trình
vận chuyển mà vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán cho NH phát hành.
Một rủi ro mà nhà NK hay gặp là hàng đến trước bộ chứng từ, nhà NK chưa
nhận được bộ chứng từ mà hàng đã cập cảng. Bộ chứng từ bao gồm vận đơn, mà vận
đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hoá nên thiếu vận đơn thì hàng hoá không được giải
toả. Nếu nhà NK cần gấp ngay hàng hoá thì phải thu xếp để ngân hàng phát phát hành
một thư bảo lãnh nhận hàng. Để được bảo lãnh nhận hàng, nhà NK phải trả thêm một
khoản phí cho NH. Hơn nữa, nếu nhà NK không nhận hàng theo qui định thì tiền bồi
thường giữ tàu quá hạn sẽ phát sinh.
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành
Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu ngân hàng phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin
mở L/C sẽ dẫn đến việc tranh chấp những điều khoản hàm chứa rủi ro cho ngân hàng
sau này.
Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán ngay cho người thụ hưởng
theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà NK mất khả năng thanh toán
hoặc bị phá sản do kinh doanh thua lỗ.
Nếu trong L/C ngân hàng phát hành không qui định bộ vận đơn đầy đủ (full
set off B/L) thì một nhà NK có thể lấy được hàng hoá khi chỉ cần xuất trình một phần
của bộ vận đơn, trong khi đó người trả tiền hàng hoá lại là ngân hàng phát hành theo
cam kết của L/C.
Rủi ro đối với ngân hàng thông báo
NH thông báo có trách nhiệm phải đảm bảo rằng thư tín dụng là chân thật
trong việc giao hàng như: cố tình giao hàng kém phẩm chất, không đúng số lượng…
Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng
NH là người gánh chịu rủi ro: NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho
người hưởng lợi theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà NK chủ tâm
không hoàn trả.
NH là người gây ra rủi ro đạo đức: NH mở L/C có thể vi phạm cam kết của
mình như từ chối thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán hoặc đứng về phía khách hàng
gây khó khăn trong quá trình thanh toán.
1.2.3.Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị trong thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT là những rủi
ro bắt nguồn từ sự phát triển kinh tế, chính trị của các nước có liên quan trong quá
trình thanh toán.
Tham gia vào nhiều lĩnh vực, ngành nghề, có quan hệ với nhiều đối tượng
kinh tế của nhiều quốc gia, thanh toán quốc tế mà chủ yếu là phương thức TDCT
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia.
Một trong các yếu tố trên biến động dù là nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng đến sự vận động
của tự do thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó
ảnh hưởng tới quá trình thanh toán.
Rủi ro chính trị thường gặp nhất là rủi ro do sự thay đổi của môi trường pháp
lý đặc biệt ở những nước có hệ thống pháp luật chưa ổn định, thường xuyên có sửa
chữa, bổ sung. Những rủi ro về pháp lý thường liên quan đến việc thay đổi các quy
định về dự trữ, thuế hay việc ban hành các quy định cản trở hoạt động của ngân hàng
trong lĩnh vực thanh toán quốc tế. Trên thực tế những thay đổi này thường khiến các
bên xuất nhập khẩu và ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình, làm cho L/C bị
huỷ bỏ, gây thiệt hại cho các bên.
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Bên cạnh đó, các cuộc nổi loạn, biểu tình, bạo động hay chiến tranh….hoặc
những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn ở các nước tham gia, chứng từ bị
nhiệm của khách hàng khi có rủi ro xảy ra để giảm thiểu trách nhiệm của ngân hàng.
Các ngân hàng lớn thường có một bộ phận hoăc phòng ban chuyên soạn thảo các hợp
đồng và mẫu biểu này để khi có rủi ro xảy ra ngân hàng có đủ căn cứ để giảm thiểu
trách nhiệm cho mình.
1.3.3.Áp dụng công nghệ cao và đào tạo con người
Các ngân hàng nước ngoài thường sử dụng các chương trình quản lý với kỹ
thuật và công nghệ hiện đại để giảm bớt những rủi ro. Các chi nhánh của ngân hàng ở
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 12
Tổ
Tổng Hợp
Vốn
Tổ
Kiểm Tra
Nội Bộ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
bất cứ nước nào cũng có thể truy cập thông tin liên quan phục vụ cho nghiệp vụ của
mình nên giảm được rủi ro thiếu thông tin. Ngoài ra, các ngân hàng này đều đào tạo
đội ngũ nhân viên bài bản bằng những khoá huấn luyện dài ngày tại trung tâm đào
tạo, trao đổi thông tin giữa các chi nhánh, học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lý của
nhau.
1.3.4.Trung tâm tài trợ thương mại
Các ngân hàng thương mại dần dần hiện đại hoá hạ tầng công nghệ thông tin
theo hướng xử lý giao dịch tập trung của nhiều nước, chi nhánh về một trung tâm.
Hiện nay, đây là cách làm của nhiều ngân hàng lớn trên thế giới có nhiều chi nhánh,
lượng giao dịch lớn như Citibank có trung tâm xử lý tài chính thương mại ở Penang
(Malaysia), American Express Bank có trung tâm tại Singapore…..
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC
TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NAM
P.G dịch Tam
Kỳ
P.G dịch Hội
An
Phòng.G dịch
Chu lai
P. HChính
Nhân Sự
P. Ngân Quỹ
P. Quản Lý
Nợ
P. Thể Nhân
P. TTQT
P. Kế Toán
P. Pháp Nhân
P.G dịch
Điện Nam-
Điện Ngọc
P. KDDV
P.G dịch Duy
Xuyên
Phó
Giám
Đốc
Giám
Đốc
Tổ
Tổng Hợp
Vốn
Tổ
triển hệ thống mạng lưới hoạt động Chi nhánh trên địa bàn tỉnh theo phương
hướng, kế hoạch phát triển NHNT của Ban lãnh đạo theo từng giai đoạn nhằm
tăng sức cạnh tranh, thu hút, mở rộng khách hàng, khẳng định uy tín của NHNT
với khách hàng trên thị trường.
Phòng Ngân Quỹ: Có chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý tiền mặt, tài
sản quý, giấy tờ có giá….theo đúng quy trình, quy chế quản lý kho quỹ của Nhà
Nước, Ngân hàng Nhà Nước và NHNT Việt Nam.
Phòng Kế Toán: Phục vụ đối tượng khách hàng là tổ chức, tham mưu và giúp Ban
giám đốc Chi nhánh trong việc triển khai thực hiện chế độ kế toán-tài chính, báo
cáo và hạch toán kế toán tại Chi nhánh theo quy định kế toán hiện hành.
Bộ phận vi tính thuộc Phòng có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các công
việc liên quan về hệ thống mạng, quản lý các phần mềm ứng dụng.
Phòng Quan Hệ Khách Hàng: Có chức năng là đầu mối thiết lập quan hệ tín dụng
khách hàng, xây dựng chính sách khách hàng, trực tiếp triển khai các biện pháp
Maketing giới thiệu cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ; đồng thời duy trì
và mở rộng mối quan hệ khách hàng trên tất cả các sản phẩm ngân hàng.
Phòng Quản lý rủi ro: Nghiên cứu, phân tích, quản lý rủi ro chung (rủi ro hệ
thống, rủi ro thị trường…) và rủi ro riêng của từng dự án, từng khách hàng nhằm
đảm bảo phát triển tín dụng, mở rộng hoạt động một cách an toàn, hiêu quả; thẩm
định dự án, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án.
Tổ Tổng Hợp Vốn: Tham mưu cho ban giám đốc về quản trị, điều hành lãi suất,
tỷ giá phí, huy động vốn VND và ngoại tệ tại CN theo đúng quy định về quản lý
vốn và quản lý ngoại hối.
Tổ Kiểm tra nội bộ: Tham mưu và giúp ban giám đốc trong việc kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các văn bản của pháp luật, quy chế, quy định của NHNN và
NHNT Việt Nam; nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín
dụng của CN, bảo vệ lơi ích của Nhà Nước, của Ngân hàng và của khách hàng tại
CN.
Phòng Quản lý nợ: Có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp
liên quan đến việc giải ngân và thu hồi nợ.
110 9,031,815.36 215 16,984,429.5
L/C Xuất 20
1,759,986
18 2,169,590.90 26
5,896,582.32
Nhờ thu
Nhập
4 243,549.26 7 910,168.54 5
2,646,038.91
Nhờ thu
Xuất
1 57,858 3 678,656.50 5 1,743,324.45
Tổng 24,564,020.7
6
82,344,529.43 93,416,100.66
Bảng 1.2: Thu nhập phí trong hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh
Quảng Nam qua các năm:
(Nguồn: báo cáo hằng năm của phòng thanh toán quốc tế VCB – Chi nhánh Quảng
Nam, đơn vị tính VNĐ)
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Thu nhập từ
phí
504,139,189 906,611,473 1,657,564,367
Nhìn chung tình hình thanh toán quốc tế tại chi nhánh trong thời gian qua hoạt
động rất hiệu quả. Doanh số trung bình mỗi năm tăng mạnh đặc biệt năm 2007 đã lên
trên 82 triệu USD.
Nhờ vào đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, công nghệ hiện đại và một phần do
chính sách tín dụng của VCB về tài trợ xuất nhập khẩu đã tác động tích cực đến việc
tăng trưởng doanh số TTQT của chi nhánh. Năm 2007 doanh số TTQT đạt 82 triệu
USD, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2006, đến năm 2008 đạt 93 triệu USD. Doanh số
nhánh trong mấy năm qua.
2.2.2.Những sản phẩm TTQT tại chi nhánh hiện có:
a.Chuyển tiền bằng điện:
• Chuyển tiền đi bằng điện
+ Chuyển tiền bằng điện thanh toán hàng hóa
+ Chuyển tiền bằng điện thanh toán dịch vụ
+ Chuyển tiền bằng điện thanh toán khác
• Nhận chuyển tiền đến bằng điện
+ Chuyển tiền đến thanh toán hàng hóa
+ Chuyển tiền đến thanh toán dịch vụ
+ Chuyển tiền đến thanh toán khác
b.Nhờ thu
• Nhờ thu gửi đi ( nhờ thu xuất)
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 18
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
+ Nhờ thu kèm chứng từ xuất trả ngay
+ Nhờ thu kèm chứng từ xuất trả chậm
• Nhờ thu gửi đến ( nhờ thu nhập)
+ Nhờ thu kèm chứng từ trả ngay
+ Nhờ thu kèm chứng từ trả chậm
c.Tín dụng chứng từ ( xuất khẩu, nhập khẩu)
2.3.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại chi
nhánh Quảng Nam
2.3.1.Những quy định chung về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại chi
nhánh:
Các quy tắc của phòng thương mại quốc tế ( international Chamber of commerce –
gọi tắt là ICC)
• Quy tắc về thực hành thống nhất tín dụng chứng từ ( uniform custom and
Practice for Documentary Credit – UCP). Bản mới nhất là UCP 600 có hiệu
Doanh số Doanh số Doanh số
Tổng
LC
Tổng
TTQT
L/C Nhập
5,919,134.90
9,031,815.36 16,984,429.5 74.2% 18.2%
L/C Xuất
1,759,986
2,169,590.90
5,896,582.32
25.8% 6.3%
Tổng (LC)
7,679,120.9 11,201,406.26 22,881,011.82 100% 24.5%
Tổng TTQT
24,564,020.76 82,344,529.43 93,416,100.66 100%
VCB đã đưa ra chính sách tài trợ xuất nhập khẩu linh hoạt. Bên cạnh việc sử
dụng tài sản đảm bảo là bất động sản, động sản… VCB có chủ trương chú trọng đến
tài trợ xuất khẩu bằng những chính sách tín dụng và ưu tiên hoạt động xuất khẩu
trong các loại phí thu từ những dịch vụ phục vụ hoạt động này. Hiện nay, VCB đã
thực hiện tài trợ sau khi giao hàng và tài trợ để sản xuất hàng xuất khẩu. Do sự phát
triển của tín dụng doanh nghiệp và chính sách chú trọng tài trợ xuất nhập khẩu làm
cho doanh số thanh toán bằng phương thức TDCT tại chi nhánh tăng mạnh qua các
năm.
Trong ba PTTT chủ yếu là TT, nhờ thu và LC, doanh số của phương thức TT
chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 71%, nhờ thu khoảng 4.5% và L/C khoảng 24.5%.
Tuy doanh số chiếm 24.5% trong tổng doanh số TTQT của chi nhánh nhưng phí thu
từ dịch vụ LC chiếm khoảng 60% trong tổng phí dịch vụ TTQT thu được. Năm 2006,
Bước 1:Nhận và kiểm tra L/C
a)Tính chân thật bề ngoài của L/C
_L/C nhận được bằng SWIFT phải theo mẫu chuẩn của tổ chức SWIFT quốc tế
_L/C thông báo L/C nhận được bằng thư phải có xác nhận chữ kí đúng và hợp lệ của
bộ phận quan hệ NHĐL
b)Trạng thái L/C khi nhận
_L/C nhận được bị chập hoặc lỗi (điện SWIFT) bị mờ hoặc rách thư
_Điện thông báo ngay cho nơi gửi điện/thư yêu cầu chuyển phát lại nêu rõ NHNT
không chịu trách nhiệm đối với bất cứ hậu quả nào do việc chậm thông báo gây ra.
c)Các điều kiện, điều khoản L/C
_Tên và địa chỉ (hoặc tài khoản) Người hưởng lợi phải đầy đủ, rõ ràng
_Tên và địa chỉ đầy đủ (hoặc SWIFT code) của NHTB
_Loại L/C là không huỷ ngang (xác nhận, chuyển nhượng…)
_Loại L/C phải dẫn chiếu UCP áp dụng.
Bước 2:Thông báo L/C
a)Các hình thức thông báo:
_Thông báo sơ bộ
_Thông báo trực tiếp cho người hưởng lợi: lập thư thông báo gửi người hưởng lợi
_Thông báo qua Ngân hàng khác: lập thông báo bằng SWIFT/thư theo yêu mẫu
b)Phí thông báo: theo qui định ngân hàng
c)Xác thực L/C gốc:
_ L/C nhận được bằng SWIFT/Telex : Trên trang mặt gốc của L/C phải có chữ
ORGINAL, đóng dấu vuông có chữ “Joint stock commercial bank for Foreign Trade
of VN” và chữ kí được uỷ quyền.
_L/C nhận được bằng thư : Đóng dấu vuông có chữ “Joint stock commercial bank
for Foreign Trade of VN” và chữ kí được uỷ quyền.
d)Giao thông báo L/C
Giao ngay cho người hưởng lợi/NHTB khác 1 bản thư thông báo L/C, 1 bản L/C gốc
e)Lập hồ sơ theo dõi L/C
khách hàng để quyết định tỷ lệ chiết khấu, nếu BCT phù hợp có thể chiết khấu 95%
trị giá BCT, nếu không thì tuỳ uy tín khách hàng mà thực hiện
Bước 5:Thanh toán
_Khi nhận được báo có từ TTTT trên IBT online thì tiến hành thông báo và thực hiện
thanh toán cho khách hàng.
_Thu phí thanh toán BCT hàng xuất, mức phí: 0.15% trị giá bộ chứng từ, min
20USD, max 200 USD
2.4.2.Rủi ro trong quy trình thanh toán xuất khẩu
Các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện chiết khấu bộ chứng
từ:
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 22
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Chiết khấu là việc ngân hàng được chỉ định thực hiện mua lại hối phiếu (được
ký phát cho một ngân hàng khác ngân hàng được chỉ định) và/ hoặc bộ chứng từ xuất
trình phù hợp bằng cách ứng trước hoặc đồng ý ứng trước tiền cho người thụ hưởng
vào hoặc trước ngày ngân hàng chỉ định nhận được tiền hoàn trả.
Chiết khấu không truy đòi là NHCK không có quyền truy đòi người thụ hưởng
khi không nhận được thanh toán từ NHPH do bộ chứng từ bất hợp lệ hoặc NHPH mất
khả năng thanh toán. Trong trường hợp này, VCB sẽ gặp rủi ro không thu hồi lại
được khoản tiền đã cấp cho người thụ hưởng. Rủi ro này phát sinh do uy tín của
NHPH không tốt, nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng không vững và quan điểm khác
nhau về tập quán ngân hàng quốc tế.
Chiết khấu có truy đòi là NHCK có thể đòi lại số tiền đã cấp cho người thụ
hưởng nếu NHPH từ chối thanh toán bộ chứng từ. Trong trường hợp chiết khấu có
truy đòi, rủi ro của VCB phát sinh chủ yếu do uy tín của người thụ hưởng. Nếu khả
năng và uy tín tài chính của người thụ hưởng thấp, người thụ hưởng lập bộ chứng từ
giả hoặc cố tình câu kết với người mở thư tín dụng lừa đảo NHCK thì khả năng VCB
gặp rủi ro là rất lớn.
Khi thực hiện chiết khấu bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, VCB có thể gặp
thu hồi lại được số tiền đã cấp cho người thụ hưởng từ NHPH.
+ Rủi ro phát sinh từ người thụ hưởng
Uy tín, khả năng tài chính của người thụ hưởng ảnh hưởng đến khả năng ngân
hàng chiết khấu thu hồi số tiền đã cấp cho người thụ hưởng nếu không nhận được
thanh toán từ NHPH trong trường hợp chiết khấu có truy đòi và người thụ hưởng còn
giúp VCB có những thông tin cần thiết về người yêu cầu mở TTD. Nếu người thụ
hưởng không có uy tín và khả năng tài chính yếu, VCB sẽ gặp rủi ro vì không truy
đòi được số tiền đã chiết khấu nếu NHPH từ chối bộ chứng từ. Bên cạnh đó, có
những trường hợp người thụ hưởng cấu kết với người mở TTD cố tình lừa đảo ngân
hàng.
• Rủi ro phát sinh từ việc thực hiện nghiệp vụ
+ Rủi ro phát sinh từ việc kiểm tra bộ chứng từ
Kiểm tra bộ chứng từ là một khâu quan trọng trong nghiệp vụ chiết khấu bộ
chứng từ xuất khẩu. Nếu việc kiểm tra bộ chứng từ không được thực hiện với một sự
cẩn trọng thì sẽ gây rủi ro cho ngân hàng chiết khấu. VCB có thể sẽ gánh chịu rủi ro
không được hoàn trả nếu đã chiết khấu bộ chứng từ mà không phát hiện những điểm
không phù hợp. Vì vậy, khi kiểm tra bộ chứng từ phải hết sức cẩn trọng để tránh
những tranh chấp có thể xảy ra và bị NHPH từ chối thanh toán do những điểm không
đáng có. Bên cạnh kiểm tra bộ chứng từ chiết khấu, ngân hàng còn phải tuân thủ
UCP, ISBP và L/C về thời gian kiểm tra chứng từ, nơi gửi chứng từ đòi tiền, nơi gửi
điện đòi tiền, hình thức đòi tiền và các điều kiện khác khi gửi chứng từ đòi tiền…
Nếu các quy định này không được thực hiện có thể sẽ mang lại rủi ro bị từ chối thanh
toán làm giảm uy tín của ngân hàng chiết khấu.
2.4.3.Quy trình thanh toán nhập khẩu
Bước 1:Điều kiện và hồ sơ phát hành
a)Điều kiện về đảm bảo tài chính khi phát hành L/C
NHNT phát hành L/C khi Người yêu cầu mở L/C đáp ứng được các điều kiện sau:
_Có mã số khách hàng (CIF) tại NHNT
_Ký quỹ 100% trị giá giao dịch để phát hành L/C; hoặc
_Được NHNT cấp hạn mức miễn/giảm ký quỹ để phát hành L/C hoặc được NHNT
_Lưu hồ sơ L/C
_Thực hiện tu chỉnh L/C nếu khách hàng yêu cầu
Bước 3:Thanh toán L/C
a)Khi nhận được điện SWIFT MT750 thông báo chứng từ có bất hợp lệ của ngân
hàng người hưởng thì lập thông báo cho người mở L/C kèm theo 1 bản sao điện, tuỳ
theo ý kiến của khách hàng tiếp tục xử lý.
b)Khi nhận điện SWIFT MT754/MT742 đòi tiền theo L/C cho phép đòi tiền bằng
điện, kiểm tra điện hoàn toàn hợp lệ, thì lập thông báo cho người mở L/C và kiểm tra
nguồn tiền thanh toán L/C.
_Lập điện trả tiền bằng SWIFT
_Đưa qua kiểm soát duyệt
_Lưu hồ sơ
_Khi nhận được bộ chứng từ kèm thư đòi tiền, ghi sổ theo dõi
+Kiểm tra chứng từ:
SVTH: Lưu Văn Thạch Trang 25