Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank thăng long - Pdf 10

Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
Mục lục
LờI mở ĐầU........................................................................................................1
Chơng 1.................................................................................................................3
lý luận chung về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ và rủi ro khi áp dụng
...............................................................................................................................3
1.1. Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế................................3
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế........................................................3
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế............................................................3
1.2.1. Định nghĩa về phơng thức tín dụng chứng từ..........................................5
1.2.3. UCP - Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phơng thức TDCT..........8
1.2.4. Th tín dụng (L/C) - Công cụ quan trọng của phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ..........................................................................................9
1.3. rủi ro trong phơng thức thanh toán TDCT...............................................10
1.3.2. Phân loại rủi ro..................................................................................10
1.3.2.2. Rủi ro đạo đức...............................................................................14
1.3.2.3. Rủi ro chính trị...............................................................................15
1.3.2.4. Rủi ro khách quan từ nền kinh tế..................................................16
Chơng 2...............................................................................................................18
Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại VCB Thăng Long......18
2.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh tại VCB Thăng Long........................18
2.3.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng......................................31
Chơng 3...............................................................................................................32
Giải pháp hạn chế rủi ro trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại VCB
Thăng Long.........................................................................................................32
3.2.2. Giải pháp ở tầm vi mô......................................................................38
3.3. Một số kiến nghị:...................................................................................45
KếT LUậN...........................................................................................................46
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng

Trong những năm qua, Ngân hàng Ngoại thơng Chi nhánh Thăng Long (trớc
đây là chi nhánh cấp II Cầu Giấy trực thuộc VCB Hà Nội) đã không ngừng đổi mới
và nâng cao trình độ nghiệp vụ ngân hàng nói chung cũng nh nghiệp vụ thanh toán
quốc tế nói riêng, đặc biệt là phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ để nhằm
phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng và đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển của
nền kinh tế. Mặc dù Ngân hàng đợc đánh giá là Ngân hàng có chất lợng thanh toán
tốt và an toàn nhng rủi ro tiềm ẩn trong thanh toán tín dụng chứng từ là rất cao.
Chính vì thế, việc tìm ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh
toán quốc tế là điều hết sức cần thiết và có ý nghĩa.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Ngoại Thơng chi nhánh Thăng
Long, trên cơ sở quá trình quá trình học tập và nghiên cứu, em đã chọn đề tài:
"Gii phỏp hn ch ri ro trong thanh toỏn quc t theo phng thc tớn dng
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8
1
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
chng t ti Ngõn hng Ngoi thng Chi nhỏnh Thng Long làm bài
chuyên đề của em.
Kết cấu của bài chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ và
rủi ro khi áp dụng.
Chơng 2: Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại VCB
Thăng Long.
Chơng 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ tại VCB Thăng Long.
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8
2
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
Chơng 1

khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT. Trên cơ sở đó giúp NH
tăng doanh thu, nâng cao uy tín của NH và tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Điều
đó không chỉ giúp NH mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một u thế tạo nên sức
cạnh tranh cho NH trong cơ chế thị trờng.
Thứ hai, TTQT không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt
động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của NH. Hoạt
động TTQT đợc thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt
động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thơng, tài trợ thơng mại
và các nghiệp vụ NH quốc tế khác
Thứ ba, hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho NH. Khi thực hiện
các nghiệp vụ TTQT, NH có thể thu hút đợc nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi
của các doanh nghiệp có quan TTQT với NH dới hình thức các khoản ký quỹ chờ
thanh toán.
Thứ t, TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ NH. Các NH sẽ áp
dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT đợc thực hiện nhanh chóng, kịp
thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lới NH.
Thứ năm, hoạt động TTQT giúp NH mở rộng quan hệ với các NH nớc
ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trờng quốc tế, trên cơ sở đó khai thác đợc
nguồn tài trợ của các NH nớc ngoài và nguồn vốn trên thị trờng tài chính quốc tế để
đáp ứng nhu cầu về vốn của NH.
c. Đối với nhà xuất nhập khẩu:
TTQT tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khẩu có thêm nhiều điều kiện
thuận lợi để tham gia vào thơng mại quốc tế.
TTQT tế liên quan đến quyền lợi của cả ngời mua và ngời bán, nên trong khi
đàm phán ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, điều khoản thanh toán đợc coi là
quan trọng hơn cả. Nếu khâu thanh toán đợc thực hiện nhanh chóng, an toàn, chích
xác và theo yêu cầu của khách hàng sẽ đem lại nhiều tiện lợi, giảm bớt chi phí thay
vì thanh toán tiền mặt. Đồng thời còn phải bảo vệ quyền lợi của khách hàng, tránh
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8

K8
5
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
này đợc thể hiện rõ trong trờng hợp khi ngời NK ký quỹ 100% giá trị của L/C, thì
thực chất NHPH không cấp bất cứ một khoản tín dụng nào cho ngời mở L/C, mà
chỉ cho ngời NK vay sự tín nhiệm của mình. Ngay cả trong trờng hợp nhà NK
không hề ký quỹ, thì một khoản tín dụng thực sự chỉ có thể xảy ra khi NHPH L/C
tiến hành trả tiền cho nhà XK và ghi nợ nhà NK. Nh vậy, thuật ngữ tín dụng
trong phơng thức TDCT chỉ thể hiện khoản tín dụng trừu tợng bằng lời hứa trả
tiền của NH thay cho lời hứa trả tiền của nhà NK, vì NH có hệ số tín nhiệm cao hơn
nhà NK.
1.2. 2. Quy trình nghiệp vụ trong giao dịch L/C.
a. Các bên tham gia:
- Ngời yêu cầu (Applicant): Là bên mà L/C đợc phát hành theo yêu cầu của
họ. Trong thơng mại quốc tế, ngời mở thơng là ngời nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng
phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc NHPH trả tiền
cho ngời thụ hởng L/C. Trong một số trơng hợp, ngời mở L/C còn đợc gọi là
opener, accountee hay principal.
- Ngời thụ hởng (Beneficiary): Là bên hởng lợi L/C đợc phát hành, nghĩa là
đợc hởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán của L/C.
Tuỳ tong hoàn cảnh cụ thể mà ngời thụ hởng có thể có những tên gọi khác nhau nh:
ngời bán (seller), nhà xuất khẩu (exporter), ngời ký phát hối phiếu (drawer), ngời
thắng thầu (contractor).
- Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): Là ngân hàng thực hiện phát hành
theo yêu cầu của ngời mở, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho ngời mở. NHPH đợc hai
bên mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồng mua bán. Nếu không có sự
thoả thuận trớc, thì nhà nhập khẩu đợc phép tự chọn NHPH. NHPH còn có tên gọi
khác là ngân hàng mở (Opening Bank).
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Là ngân hàng thực hiện thông báo
L/C cho ngời thụ hởng theo yêu cầu của NHPH. NHTB thờng là ngân hàng đại lý

Ngân hàng phát
hành
(Issuing bank)
Người thụ
hưởng
(Beneficiary)
Người yêu cầu
mở tín dụng thư
(Applicant)
7
(8)
(7)
(2)
(3) (5) (6)
Hợp đồng
(4)
(1) (9) (10)
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong th tín dụng thì thanh toán
cho ngời xuất khẩu (trả tiền ngay, hoặc chấp nhận, hoặc chiết khấu).
(7) Sau khi đã thanh toán, ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngân hàng
phát hành và đòi tiền.
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng những điều kiện
của th tín dụng thì hoàn lại tiền cho ngân hàng đã thanh toán.
(9) Ngân hàng phát hành báo cho ngời nhập khẩu biết bộ chứng từ đã đến, đề
nghị họ làm thủ tục thanh toán.
(10) Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiến hành trả
tiền hoặc chấp nhận, ngân hàng sẽ trao chứng từ để họ đi nhận hàng, Trong trờng
hợp ngời nhập khẩu không thanh toán thì ngân hàng cũng không trao chứng từ cho
họ.

Nội dung của th tin dụng:
a. Số hiệu L/C (Credit number)
b. Địa điểm phát hành L/C.
c. Ngày phát hành L/C (Date of Insuance)
d. Tên, địa chỉ của những ngời có liên quan đến L/C
e. Số tiền của L/C (Credit amount)
f. Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C
g. Thời hạn trả tiền của L/C (Date of payment)
h. Ngày giao hàng (Shipment Date)
i. Ngững nội dung liên quan đến hàng hoá
j. Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá
k. Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình
l. Sự cam kết của NHPH
Th tín dụng có tính chất quan trọng vì tuy đợc hình thành trên cơ sở hợp
đồng ngoại thơng nhng sau khi đợc thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng
này. Một khi L/C đã đợc mở và đợc các bên chấp nhận thì cho dù nội dung của L/C
có đúng với hợp đồng ngoại thơng hay không cũng không làm thay đổi quyền lợi
và nghĩa vụ và của các bên có liên quan. Có nghĩa là khi thanh toán ngân hàng chỉ
căn cứ vào bộ chứng từ, khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ phù hợp về mặt hình
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8
9
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
thức với những điều khoản quy định trong L/C thì ngân hàng phát hành L/C phải trả
tiền vô điều kiện cho nhà XK.
Nh vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng
hoá, NH cũng không có nghĩa vụ xem xét việc giao hàng hoá thực tế có khớp đúng
với chứng từ hay không mà chỉ căn cứ vào chứng từ do ngời bán xuất trình, nếu
thấy các chứng từ đó bề mặt phù hợp với các điều kiện của L/C thì trả tiền cho ngời
bán.

xác tuyệt đối giữa bộ chứng từ thanh toán với nội dung quy định trong L/C. Chỉ cần
một sơ suất nhỏ trong việc lập chứng từ thì nhà XK cũng có thể bị NH mở L/C và
ngời mua bắt lỗi, từ chối thanh toán. Do đó, việc lập bộ chứng từ thanh toán là một
khâu quan trọng và rất dễ gặp rủi ro đối với nhà XK.
Một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với L/C phải đáp ứng đợc các yêu cầu
sau :
Các chứng từ phải phù hợp với luật lệ và tập quán thơng mại mà hai nớc
ngời mua và ngời bán đang áp dụng và đợc dẫn chiếu trong L/C.
Nội dung và hình thức của các chứng từ thanh toán phải đợc lập theo đúng
yêu cầu đề ra trong L/C.
Những nội dung và các số liệu có liên quan giữa các chứng từ không đợc
mâu thuẫn với nhau, nếu có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ mà từ đó ngời ta
không thể xác định một cách rõ ràng, thống nhất nội dung thuộc về tên hàng,
số lợng, trọng lợng, giá cả, tổng trị giá, tên của ngời hởng lợi thì các chứng
từ đó sẽ bị NH từ chối thanh toán vì bộ chứng từ đó mâu thuẫn với nhau.
Bộ chứng từ phải đợc xuất trình tại địa điểm qui định trong L/C và trong
thời hạn hiệu lực của L/C.
Trên thực tế có rất nhiều sai sót xảy ra trong quá trình lập chứng từ, thờng
gặp vẫn là:
+Lập chứng từ sai lỗi chính tả, sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, của
hãng vận tải.
+Chứng từ không hoàn chỉnh về mặt số lợng.
+Các sai sót trên bề mặt chứng từ : số tiền trên chứng từ vợt quá giá trị của
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8
11
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
L/C; các chứng từ không ghi số L/C, không đánh dấu bản gốc; các chứng từ
không khớp nhau hoặc không khớp với nội dung của L/C về số lợng, trọng lợng,
mô tả hàng hoá ; các chứng từ không tuân theo quy định của L/C về cảng bốc dỡ

lỗi sẽ bị thiệt hại và gặp khó khăn trong việc khiếu nại sau này.
- Một rủi ro mà nhà NK hay gặp là hàng đến trớc bộ chứng từ, nhà NK cha
nhận đợc bộ chứng từ mà hàng đã cập cảng. Bộ chứng từ bao gồm vận đơn, mà vận
đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hoá nên thiếu vận đơn thì hàng hoá không đợc giải
toả. Nếu nhà NK cần gấp ngay hàng hoá thì phải thu xếp để NH phát hành phát
hành một th bảo lãnh gửi hãng tàu để nhận hàng. Để đợc bảo lãnh nhận hàng, nhà
NK phải trả thêm một khoản phí cho NH. Hơn nữa, nếu nhà NK không nhận hàng
theo qui định thì tiền bồi thờng giữ tàu quá hạn sẽ phát sinh.
c. Rủi ro đối với ngân hàng phát hành:
- Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu NHPH kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/C sẽ
dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa rủi ro cho NH sau này.
- Khi nhận đợc bộ chứng từ xuất trình, nếu NHPH trả tiền hay chấp nhận thanh
toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ
chứng từ có lỗi, nhà NK không chấp nhận, thì NH không thể đòi tiền nhà NK.
- NHPH phải thực hiện thanh toán cho ngời thụ hởng theo qui định của L/C
ngay cả trong trờng hợp nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản do kinh
doanh thua lỗ.
- Trong trờng hợp hàng đến trớc bộ chứng từ thì NHPH hay đợc yêu cầu
chấp nhận thanh toán cho ngời thụ hởng mà cha nhìn thấy bộ chứng từ. Nếu không
có sự chấp nhận trớc của ngời NK về việc hoàn trả, thì NHPH sẽ gặp rủi ro khi bộ
chứng từ có sai sót, khi đó nhà NK không chấp nhận và NH sẽ không truy hoàn đợc
tiền từ nhà NK.
- Nếu trong L/C NHPH không qui định bộ vận đơn đầy đủ (full set off bills
of lading) thì một ngời NK có thể lấy đợc hàng hoá khi chỉ cần xuất trình một phần
của bộ vận đơn, trong khi đó ngời trả tiền hàng hoá lại là NHPH theo cam kết của
L/C.
- NHPH có thể gặp rủi ro do không hành động đúng theo UCP 600, đó là đa
ra quyết định từ chối bộ chứng từ vợt quá 7 ngày làm việc của ngân hàng, theo qui
định của UCP 600 là không quá 7 ngày.
d. Rủi ro đối với ngân hàng thông báo;

hiện hợp đồng thì họ có thể dựa vào sai sót cho dù là rất nhỏ của bộ chứng từ để đòi
giảm giá, kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn của ngời bán, thậm chí từ chối thanh
toán.
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8
14
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
b. Rủi ro đạo đức đối với nhà NK:
Với nhà NK sự trung thực của nhà XK là rất quan trọng vì NH chỉ làm việc
với các chứng từ mà không cần biết việc giao hàng đúng hợp đồng hay không. Do
đó nhà NK có thể gặp rủi ro nếu nhà XK có hành vi gian dối, lừa đảo trong việc
giao hàng nh: cố tình giao hàng kém phẩm chất, không đúng số lợng
Một nhà XK chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo, có bề
ngoài phù hợp với L/C cho NH mà thực tế không có hàng giao, ngời NK vẫn phải
thanh toán cho NH ngay cả trong trờng hợp không nhận đợc hàng hoặc nhận đợc
hàng không đúng theo hợp đồng.
c. Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng:
NH là ngời gánh chịu rủi ro đạo đức : NHPH phải thực hiện thanh toán cho
ngời hởng lợi theo qui định của L/C ngay cả trong trờng hợp ngời NK chủ tâm
không hoàn trả.
NH là ngời gây ra rủi ro đạo đức: NH mở L/C có thể vi phạm cam kết của
mình nh từ chối thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán hoặc đứng về phía khách hàng
gây khó khăn trong quá trình thanh toán.
1.3.2.3. Rủi ro chính trị
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong các phơng thức đợc sử
dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế. Các chủ thể tham gia trong phơng thức
TDCT ở nhiều quốc gia khác nhau và tham gia vào nhiều lĩnh vực ngành nghề khác
nhau. Do đó, phơng thức TDCT chịu ảnh hởng mạnh mẽ của môi trờng chính trị, xã
hội của các quốc gia. Một sự biến động dù là nhỏ về chính trị, xã hội của một quốc
gia cũng sẽ ảnh hởng tới sự vận động của tự do thơng mại, đến hoạt động sản xuất

NHCT đợc đề cập ở chơng sau.
1.3.3. Nguyên nhân:
Một là, do các bên tham gia vào giao dịch thanh toán còn thiếu kinh nghiệm
về hoạt động thanh toán quốc tế, quan niệm về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng và các
cam kết còn đơn giản, tuỳ tiện, hành động theo suy diễn chủ quan của mình.
Hai là, do các bên còn hạn chế về trình độ am hiểu nghiệp vụ ngoại thơng
cũng nh thanh toán quốc tế, nên hiểu và vận dụng cha đúng các điều khoản của
UCP 500 về trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Ba là, do các đơn vị tham gia XNK tìm hiểu đối tác không kỹ, thiếu thông
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8
16
Chuyên đề thực tập Học Viện Ngân Hàng
tin, ỷ lại vào ngân hàng trong việc tìm hiểu luật pháp quốc tế về TDCT, trớc
những món lợi lớn do thơng vụ mang lại đã kí kết những hợp đồng bất lợi.
Bốn là, do nền kinh tế cha ổn định, hệ thống pháp luật, các chính sách kinh
tế cha hoàn chỉnh, thờng xuyên đợc sửa đổi bổ xung gây khó khăn cho các bên
tham gia thanh toán TDCT.
Nguyễn Văn Giang Lớp: TTQTC
K8
17

Trích đoạn Một số kiến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status