Lời nói đầu
Sau hơn mời năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đang khởi sắc và thu đợc
những thành tựu đáng kể. Từ nền kinh tế khép kín chuyển sang nền kinh tế mở
với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập vào
nền kinh tế thế giới. Với chính sách đối ngoại mềm dẻo đã thu hút đợc lợng vốn
đầu t lớn từ nớc ngoài tận dụng thế mạnh trong nớc.Thực tế đã chứng minh
không một quốc gia nào phát triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài. Sự
giao lu buôn bán giữa các nớc là một xu hớng tất yếu quốc tế hoá nền kinh tế.
Sự phát triển của thơng mại quốc tế nh là chất keo dính gắn kết các quốc gia lại
với nhau trong sự phát triển thống nhất cuả nó. Thơng mại quốc tế ngày nay đã
vợt qua không gian thời gian tạo những luồng dịch chuyển hàng hoá, tiền tệ để
cân bằng cung cầu.
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng quan trọng nhất quyết định hiệu
quả của quá trình trao đổi. Nó là mắt xích không thể thiếu trong cỗ máy thơng
mại quốc tế. Với nhiều hình thức thanh toán đa dạng phù hợp với từng giai đoạn
phát triển và tình hình cụ thể. Ngày nay phơng thức thanh toán th tín dụng đang
đợc sử dụng phổ biến. Trong chu trình thanh toán ấy ngân hàng thơng mại đóng
vai trò là trung gian thanh toán hộ. Ngân hàng thơng mại là chất xúc tác giúp
quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, hiệu quả. Nó là chất dầu bôi trơn cỗ
máy thanh toán quốc tế hoạt động nhịp nhàng và không mệt mỏi.
Là một ngân hàng thơng mại quốc doanh phục vụ đối ngoại có uy tín
nhất trên điạ bàn thành phố Hải Phòng, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hải
Phòng luôn đợc biết đến trong lĩnh vực tài trợ ngoại thơng, thanh toán xuất nhập
khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng.... Hội nhập vào nền kinh tế thế
giới, các mối giao lu thơng mại ngày càng mở rộng đòi hỏi các ngân hàng thơng
mại Việt Nam phải phát triển các dịch vụ của mình đặc biệt là thanh toán xuất
nhập khẩu. Từ thực trạng không ít rủi ro đã xảy ra gây thiệt hại cả về tài chính
và uy tín của ngân hàng trong thanh toán quốc tế đặc biệt là thanh toán th tín
dụng. Vì thế nghiên cứu phòng tránh rủi ro để nâng cao hiệu quả trong thanh
1
toán th tín dụng đã trở thành mối quan tâm xuyên suốt quá trình hoàn thiện và
Cùng với xu hớng toàn cầu hoá, thơng mại quốc tế ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Mỗi quốc gia đều có đặc điểm riêng về tự nhiên, kinh tế, xã hội tạo
nên lợi thế tơng đối của quốc gia đó trong việc xuất khẩu hàng
hoá.Do đó phân công lao động quốc tế ra đời một cách khách quan và
ngày càng sâu sắc. Điều đó đòi hỏi các nớc phải tham gia vào quá
trình hợp tác và trao đổi quốc tế.
Thanh toán quốc tế là khâu không thể thiếu đợc trong thơng mại
quốc tế. Thanh toán quốc tế quốc tế thực hiện tốt là cơ sở thúc đẩy
hoạt động xuất nhập khẩu phát triển. Thanh toán trong nội bộ quốc
gia đã phức tạp, thanh toán quốc tế còn khó khăn hơn rất nhiều do ảnh
hởng của các yếu tố tiền tệ, tín dụng, sự khác biệt về ngôn ngữ, tập
quán... Chính vì vậy, khi nền kinh tế thị trờng phát triển thì thanh
toán quốc tế sẽ ngày càng phức tạp, điều đó đòi hỏi các ngân hàng th-
ơng mại cũng nh các bên tham gia phải hiểu rõ bản chất của thanh
toán quốc tế, đồng thời tuân thủ một cách nghiêm túc trên nguyên tắc
bình đẳng - cùng có lợi.
3
Nh vậy, thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả
về tiền tệ phát sinh từ quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính, tín dụng
giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các
nớc khác nhau để thúc đẩy một chu trình hoạt động trong lĩnh vực
kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các
tài khoản tại ngân hàng....
1.2.Vai trò của ngân hàng thơng mại trong
thanh toán quốc tế
Thơng mại quốc tế đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát
triển kinh tế của loài ngời. Từ thế kỷ thứ V, ở Châu Âu đã hình thành
những đội buôn bán lớn vận chuyển hàng hoá giữa các lục địa. ở
Châu á, con đờng tơ lụa nổi tiếng đã góp phần không nhỏ vào sự
nhận trả tiền trong giao dịch, mua bán ngoại thơng giữa ngời nhập
khẩu và ngời xuất khẩu. Mỗi phơng thức thanh toán đều có u điểm và
nhợc điểm khác nhau. Vì vậy việc lựa chọn phơng thức thanh toán
thích hợp phải đợc hai bên thoả thuận bàn bạc và ghi vào hợp đồng
mua bán ngoại thơng. Việc lựa chọn phơng thức thanh toán nào cũng
phải xuất phát từ ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và
đúng thời hạn, từ yêu cầu của ngời bán là thu hồi tiền nhanh và đầy
đủ.
Tại ngân hàng thơng mại các phơng thức thanh toán đợc sử dụng
chủ yếu gồm.
1.3.1. Phơng thức ghi sổ (open account)
Đây là phơng thức thanh toán mà qua đó đơn vị xuất khẩu khi
cung ứng hàng hoá dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một
cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này đợc thực
hiện trong từng thời kỳ nhất định. Phơng thức này ngân hàng không
tham gia là ngời mở tài khoản và thực thi thanh toán.
5
- Ưu điểm: Phơng thức này có lợi cho ngời mua bởi ngời mua có
thể mua chịu hàng và chỉ thanh toán thờng xuyên trong một thời kỳ
nhất địng (6 tháng, 1 năm).
- Nhợc điểm: Phơng thức này chỉ áp dụng trong không gian hẹp
là thanh toán nội địa và ngời mua, ngời bán thực sự tin cậy nhau.
1.3.2. Phơng thức chuyển tiền (Remittance)
Đây là phơng thức thanh toán mà trong đó khách hàng (ngời trả
tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho
ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện
chuyển tiền mà khách hàng yêu cầu. Các phơng tiện này là Séc, Điện
vàTh.
- Ưu điểm: Là phơng tiện thanh toán đơn giản, thuận tiện, thanh
toán trực tiếp giữa bên mua và bên bán, ngân hàng chỉ giữ vai trò
mà phơng thức này chia làm hai loại:
+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment-
D/P) phơng thức này chỉ sử dụng khi ngời bán trả tiền ngay.
+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against
acceptance- D/A) phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp mua
chịu.
So với trờng hợp nhờ thu phiếu trơn phơng thc này đảm bảo hơn
vì ngân hàng thay mặt cho ngời bán khống chế bộ chứng từ. Tuy nhiên
ngân hàng chỉ có trách nhiệm là trung gian thu hộ tiền mà không có
trách nhiệm gì về việc trả tiền của ngời mua cũng nh kiểm tra bộ
chứng từ. Phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp hàng bán lần
đầu, hàng ứ đọng, khó tiêu thụ, thu cớc phí vận tải...
7
1.3.4.Phơng thức tín dụng chứng từ (letter credit)
Đây là phơng thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng phổ biến nhất
hiện nay. Với những đặc điểm của phơng thức thanh toán này nó bảo
vệ đợc quyền lợi của cả ngời mua lẫn ngời bán. Nội dung của phơng
thức thanh toán tín dụng chứng từ đợc thực hiện theo quy tắc và thực
hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP do phòng thơng mại quốc
tế ban hành -ICC.
Trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ngân hàng
không những là trung gian thu hộ và chi hộ mà còn là ngời đại diện
cho nhà nhập khẩu thanh toán cho bên xuất khẩu.
Việc đảm bảo quyền lợi cho cả nhà nhập khẩu lẫn xuất khẩu
trong quan hệ thơng mại đòi hỏi phải nắm vững các nghiệp vụ thanh
toán tín dụng chứng từ.
2.Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
2.1.Khái niệm của tín dụng chứng từ
Tuỳ theo thói quen và thông lệ của từng nớc mà tín dụng chứng
từ đợc gọi với nhiều tên khác nhau nh: L/C, tín dụng chứng từ,th tín
bất cứ ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo (advising bank) là ngân hàng đợc ngân
hàng phát hành yêu cầu thông báo cho nhà xuất khẩu về việc mở th tín
dụng.
Ngoài ra còn có thể cho một số ngân hàng khác tham gia vào
phơng thức thanh toán này nh:
9
- Ngân hàng xác nhận (confirming bank) là ngân hàng nhận
trách nhiệm thanh toán cuối cùng nếu ngân hàng phát hành
không thể thanh toán chứng từ phù hợp với điều khoản của L/C.
Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo L/C hay
là một ngân hàng khác do bên xuất khẩu yêu cầu.
- Ngân hàng đợc chỉ định (nominated bank) là ngân hàng đợc
ngân hàng phát hành chỉ định để thực hiện việc thơng lợng,
chiết khấu hay thanh toán L/C. Lúc đó ngân hàng đóng vai trò là
ngân hàng chiết khấu (negotiating bank) hoặc ngân hàng thanh
toán (paying bank).
- Ngân hàng hoàn trả (reimbursing bank) là một ngân hàng đợc
ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng xác nhận chỉ định thay mình
trả tiền.
- Ngân hàng chiết khấu (negotiating bank) là ngân hàng đợc
ngân hàng đợc ngân hàng mở L/C cho phép đứng ra mua hối
phiếu hay thơng lợng chứng từ do ngời bán ký phát cho ngân
hàng.Tuỳ theo quy định của L/C mà ngân hàng chiết khấu thờng
là ngân hàng thông báo hoặc là ngân hàng thứ ba nào đó do
ngân hàng mở L/C quy định.
- Ngời đợc chuyển nhợng là ngời nhận các quyền và nghĩa
vụ do ngời hởng lợi chuyển.
Trong thực tế nghiệp vụ tín dụng chứng từ không nhất thiết
phải có các bên nh đã nêu ở trên.
Người nhập khẩu
(người mở L/C)
Người xuất khẩu
(người hưởng lợi)
(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo
cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở th tín dụng
và khi nhận đợc bản gốc th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời xuất
khẩu sau khi đã kiểm tra tính chân thực của th tín dụng.
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụngthì tiến hành giao
hàng, nếu có điều khoản nào đó trong th tín dụng cha thoả mãn thì
tiến hành đề nghị ngân hàng mở th tín dụng và nhà nhập khẩu sửa đổi,
bổ xung th tín dụng cho phù hợp hợp đồng.
(5) Sau khi giao hàng ngời xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ
thanh toán theo yêu cầu của th tín dụng, xuất trình thông qua
ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng nào đó đợc chỉ định
trong th tín dụngđể yêu cầu thơng luợng, chiết khấu hay gửi
chứng từ cho ngân hàng mở th tín dụng.
(6) Ngân hàng này sẽ kiểm tra chứng từ, làm thủ tục đòi tiền theo
chỉ thị của th tín dụng và gửi chứng từ cho ngân hàng mở th tín dụng.
(7) Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ và trong vòng 7
ngày kể từ ngày nhận chứng từ phải thông báo cho ngân hàng thông
báo (hoặc ngân hàng đợc chỉ định) về việc chấp nhận thanh toán hay
không. Nếu chứng từ phù hợp với th tín dụng thì tiến hành trả tiền cho
ngời xuất khẩu. Nếu chứng từ không phù hợp ngân hàng từ chối thanh
toán và trả toàn bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu.
(8) Ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng đợc chỉ định) tiến hành
thanh toán cho ngời xuất khẩu hoặc trả lại bộ chứng từ cho ngời
xuất khẩu.
(9) Ngân hàng mở th tín dụng đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ
chứng từ hàng hoá cho ngời nhập khẩu chỉ sau khi ngời nhập khẩu
13
2.4.4. Th tín dụng giáp lng (Back to Back lettet of credit)
Loại L/C thờng đợc nhà xuất khẩu áp dụng để thanh toán tiền
hàng cho nhà cung cấp hàng cho mình để xuất khẩu. Trong trờng hợp
này, ngời xuất khẩu dùng L/C do nhà nhập khẩu mở để thế chấp mở
một L/C cho ngời hởng lợi khác với nội dung gần giống nội dung nh
L/C ban đầu, L/C mở lần sau gọi là L/C giáp lng.
Về cơ bản L/C gốc và L/C giáp lng giống nhau nhng có một số
điểm khác nhau.
Ngời thụ hởng (ngời xuất khẩu) L/C gốc lại là ngời xin mở L/C
giáp lng.
Số chứng từ của L/C giáp lng phải nhiều hơn L/C gốc.
Kim ngạch L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh
lệch này do ngời trung gian hởng dùng để trả tiền chi phí mở L/C giáp
lng và phần hoa hồng của họ.
2.4.5. Th tín dụng ứng trớc điều khoản đỏ (Advanced letter of credit,
Red clause letter of credit)
Loại th tín dụng này gọi là điều khoản đỏ, vì điều khoản ban
đầu đợc viết bằng mực đỏ để lu ý tính chất riêng biệt của loại th tín
dụng này.
Theo nguyên tắc của th tín dụng ứng trớc và theo yêu cầu của
ngời mở L/C, ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận phải ứng
trớc tiền cho ngời thụ hởng trớc khi họ xuất trình các chứng từ hợp lệ
trong thời hạn ấn định. Thông thờng ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng
đứng ra bồi hoàn khoản tiền ứng trớc này.
2.4.6. Th tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit)
Th tín dụng tuần hoàn là loại L/C không thể huỷ bỏ, sau khi sử
dụng xong đã hết hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị nh cũ cứ nh thế
nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng đợc thực hiện.
14
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là phơng thức thanh
toán quốc tế đợc sử dụng ngày càng nhiều do những thuận lợi mà nó
mang lại cho cả ngời mua và ngời bán. Tuy nhiên không có phơng
thức thanh toán nào là hoàn hảo cả, thanh toán th tín dụng vẫn còn tồn
tại một số nhợc điểm. Sau đây là các u nhợc điểm của phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ:
2.5.1. Đối với ngời bán
Đảm bảo việc thanh toán vì có ngân hàng mở đứng ra cam
kết, việc thanh toán không còn phụ thuộc vào thiện chí của ngời mua.
Đợc ngân hàng khống chế bộ chứng từ không sợ mất quyền
sở hữu về hàng hoá hay tốn chi phí vận chuyển hàng nếu làm đúng
yêu cầu của th tín dụng.
Tuy nhiên nhà xuất khẩu phải lựa chọn loại th tín dụng nào đảm
bảo quyền lợi của mình nhiều nhất, đồng thời phải kiểm tra kỹ các
điều khoản trong L/C có phù hợp với hợp đồng đã thoả thoả thuận hay
khôngvà khả năng của mình có đáp ứng đợc các yêu cầu thoả thuận
hay không, để đảm bảo lập bộ chứng từ phù hợp với L/C.
Nhà xuất khẩu có thể nhận đợc tài trợ xuất khẩu của ngân hàng.
2.5.2. Đối với ngời mua
Có thể tận dụng đựoc tín dụng của ngân hàng, đó là điều thiết
yếu trong kinh doanh quốc tế vì với khoảng cách vận chuyển xa thì sẽ
bị đọng vốn nếu phải ký quỹ toàn bộ giá trị của L/C.
Đợc ngân hàng kiểm tra giúp bộ chứng từ.
Đảm bảo đợc hàng hoá mà mình ký hợp đồng đúng số lợng và
chất lợng, thời hạn giao hàng v.v...
16
Tuy nhiên ngời mua phải thận trọng khi làm đơn xin mở L/C,
phải đa ra những điều kiện vừa để cho ngời bán có thể thực hiện đợc
vừa phải đảm bảo đợc quyền lợi của mình. Ngoài ra không tránh đợc
trờng hợp ngời mua bị ngời bán gian lận lập bộ chứng từ khống để
thức, cờng độ khác nhau do các nguyên nhân sau:
+ Thứ nhất: tiền là nguyên liệu chính tạo ra sản phẩm của ngân
hàng, một thứ nguyên liệu độc tôn không thể thay thế. Nguyên liệu
này chịu tác động của nhiều nhân tố nh kinh tế, chính trị, xã hội, tâm
lý, chiến tranh, thiên tai...Khi một trong các yếu tố này thay đổi thì
hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng thay đổi theo.
+ Thứ hai: ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính có chức
năng chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, thoả mãn nhu cầu
vốn cho đầu t phát triển. Chính vì vậy ngân hàng phải đảm bảo trả đủ
lãi và gốc cho ngời gửi tiền khi đến hạn. Nếu ngân hàng không ớc
tính trớc đợc nhu cầu rút tiền của ngời gửi tiền, thì một trong các biện
pháp để hoàn trả gốc và lãi cho ngời gửi là thu hồi các món đã cho
vay trớc hạn và điều này khiến cho các khoản cho vay gặp phải rủi ro,
nhiều khách hàng không trả đợc nợ cho ngân hàng.
+ Thứ ba: ngân hàng là tổ chức kinh tế chịu sự quản lý vĩ mô của
nhà nớc theo hành lang hẹp.
Nhà nớc can thiệp vĩ mô trong nền kinh tế thị trờng. Trong ngành
ngân hàng chịu sự quản lý hẹp hơn của Chính phủ thông qua các công
cụ, chính sách của Nhà nớc, những quy định, nghị định, pháp lệnh của
Ngân hàng Nhà nớc. Do vậy mỗi khi có sự điều chỉnh của Chính phủ
hoặc Ngân hàng Nhà nớc thì ngân hàng gặp không ít khó khăn thậm
chí còn gánh chịu cả tổn thất trong hoạt động kinh doanh của mình.
18
+ Thứ t: ngân hàng là tổ chức tài chính có quan hệ mật thiết với
mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Bất kỳ một sự
thay đổi nào của các thành phần kinh tế cũng tác động phản ứng dây
truyền tới ngân hàng.
Nh vậy, do đặc thù hoạt động kinh doanh Ngân hàng Thơng mại
nên rủi ro đối với ngân hàng là rất lớn, nó không những gây tổn hại
đến ngân hàng mà còn ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vì
thanh toán L/C là rất lớn và rủi ro dễ xảy ra. Tín dụng chứng từ đợc
hiểu là một phơng thức thanh toán quốc tế, mặt khác cũng có thể coi
đây là một loại tín dụng ngắn hạn của các ngân hàng thơng mại. Vì
vậy rủi ro là yếu tố tiềm ẩn nhng cũng có thể bộc phát bất cứ lúc nào
trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Nh vậy muốn quản lý đợc
rủi ro thì ngời ta phải phân loại rủi ro, tìm ra nguyên nhân và biểu
hiện của rủi ro, từ đó có giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro.
3.3.Các loại rủi ro chủ yếu trong thanh toán tín dụng
chứng từ.
3.3.1 Rủi ro bất khả kháng
Rủi ro bất khả kháng nguyên nhân gây ra là các sự kiện về thiên
tai, nổi loạn, bạo động, chiến tranh, đảo chính...Trong trờng hợp xảy
ra chiến tranh, các điều kiện về địa điểm, thời gian giao hàng trong L/
C cha kịp sửa đổi lại nên rất dễ dẫn đến việc hàng hoá bị ngời mất,
ngời cầm chứng từ không nhận đợc hàng hoặc hàng đến nơi nhng
giảm chất lợng. Điều đó làm giảm khả năng thanh toán của nhà nhập
khẩu và xuất hiện rủi ro cho ngân hàng. Các cuộc nổi loạn, đảo chính
có thể phá huỷ các kho lu trữ hàng hoá, các cuộc đình công có thể
làm cho nhà nhập khẩu bị phá sản.
20
Các cuộc khủng hoảng kinh tế làm giảm cán cân thanh toán của
quốc gia bị mất cân bằng dẫn đến đồng nội tệ bị mất giá mạnh so với
đồng ngoại tệ làm cho khả năng chi trả của ngời mua giảm.
Ngoài ra các nớc đang trong thời kỳ khủng hoảng thì uy tín của
ngân hàng mở bị giảm.Vì vậy trong quan hệ thanh toán buộc họ phải
qua một ngân hàng xác nhận và ký quỹ 100% giá trị L/C.
3.3.2 Rủi ro tỷ giá hối đoái
Tỷ giá là đơn vị đo lờng giá trị đồng tiền này so với đồng tiền
khác.Trong thanh toán quốc tế thừơng sử dụng ngoại tệ mạnh để đo l-
ờng giá trị của hàng hoá.
ợc hoặc không thu đợc đầy đủ từ nhà nhập khẩu số tiền có giá trị bằng
giá trị số tiền mà ngân hàng đã bỏ ra thanh toán cho nhà xuất khẩu.
Các trờng hợp xảy ra rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng thế chấp hàng nhập khẩu:
Rủi ro này xảy ra nh sau: nhà nhập khẩu xin mở L/C nhng khi
ngân hàng thanh toán cho nhà xuất khẩu và lấy chứng từ gửi hàng,
nhà nhập khẩu không lấy chứng từ để lĩnh hàng và dĩ nhiên là không
trả tiền cho ngân hàng. Rủi ro xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng
vay ký quỹ mở L/C cũng nh thanh toán hàng nhập khẩu mà bảo đảm
cho vay lại là chính lô hàng đó. Ngân hàng phải bán lô hàng đó và
luôn bị lỗ vì các lý do:
+ Ngân hàng không phải là nhà kinh doanh nhập khẩu
+ Hàng nhập khẩu có khi phải chế biến mới bán đợc
+ Nếu là thực phẩm, ngân hàng lỗ nhiều hơn vì dễ bị giảm chất l-
ợng
Rủi ro tín dụng bảo lãnh L/C trả chậm.
22
Cần phải hiểu chữ tín dụng theo nghĩa rộng, nó không chỉ là
khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay mà bao gồm cả tín dụng
bằng chữ ký (uy tín). Trong trờng hợp mức ký quỹ nhỏ hơn 100%
ngân hàng thực chất không cung cấp cho khách hàng một khoản tín
dụng nào cả mà chỉ cho khách hàng vay sự tín nhiệm của mình. Lời
hứa trả tiền của ngân hàng thay cho lời hứa của nhà nhập khẩu. Rủi ro
tín dụng xảy ra nếu nhà nhập khẩu không thanh toán tiền hàng khi
đến hạn cho ngân hàng.
Đối với ngân hàng xác nhận
Hoạt động tín dụng còn thể hiện trong mối quan hệ giữa ngân
hàng xác nhận và ngân hàng mở th tín dụng. Trong trờng hợp ngân
hàng mở th tín dụng là ngân hàng nhỏ, ít có danh tiếng hoặc ít có
giao dịch với ngân hàng thông báo. Nói cách khác, ngân hàng xác
Đây là loại rủi ro thờng gặp nhất trong thanh toán th tín dụng.
Rủi ro này tuy gây thiệt hại về vật chất không lớn nhng ảnh hởng đến
chất lợng và uy tín của ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ cho
khách hàng. Các rủi ro kỹ thuật xảy ra thờng do nguyên nhân chủ
quan xuất phát từ phía ngân hàng không hành động theo đúng UCP
500. Trong quan hệ thanh toán tín dụng chứng từ các bên tham gia
phải tuân thủ theo quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng
từ của phòng thơng mại quốc tế (ICC) giới thiệu lần đầu tiên trên thế
giới 1983. ấn phẩm mới nhất hiện nay là UCP 500 có hiệu lực từ ngày
01/01/1994. Ngoài ra các ngân hàng phải tuân theo quy tắc thống nhất
về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ (URR).
Rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng mở L/C
Theo UCP 500, ngân hàng mở đợc miễn trách nhiệm thanh toán
nếu bộ chứng từ có lỗi. Tuy nhiên, nếu ngân hàng mở không hành
24
động theo đúng những quy định tại điều 13 UCP 500 thì ngân hàng
mở gặp rủi ro trên chính bộ chứng từ có lỗi đó. Đó là trờng hợp:
Thông báo từ chối nhng không nói rõ sự bất hợp lệ của chứng
từ, hoặc những bất hợp lệ này bị ngân hàng chiết khấu phủ nhận hoặc
trở lên không có giá trị.
Thông báo những bất hợp lệ và từ chối chứng từ vợt qúa 07 ngày
làm việc của ngân hàng.
Đã chuyển giao chứng từ cho ngời mở hoặc làm mất, không trả
lại chứng từ cho phía nhà xuất khẩu nguyên vẹn nh khi họ xuất trình
hoặc không giao chứng từ cho bên thứ ba do phía xuất trình chỉ định.
Ngoài ra ngân hàng mở còn gặp phải rủi ro lớn đối với nhà nhập
khẩu do không tiến hành thẩm định một cách kỹ lỡng tình hình tài
chính của đơn vị xin mở L/C, nhất là những khách hàng quan hệ lần
đầu. Khi đơn vị nhập khẩu làm ăn thua lỗ liên tục mà ngân hàng
không hay biết. Khi đó ngân hàng mở vẫn phải thanh toán cho ngời