Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Eresson - Pdf 98

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thực chất hình thức trả lương đã được nêu kỹ trong các văns bản pháp luật.
Việc tính và trả lương cho người lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác
nhau tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý
của mỗi doanh nghiệp. Để kinh doanh đạt hiệu quả cao, thì các doanh nghiệp luôn có
gắng hoàn thiện các hình thức trả lương cho doanh nghiệp mình. Tuy nhiên ở Việt
Nam thì việc áp dụng các hình thức trả lương vẫn còn nhiều hạn chế nhất định. Công
ty cổ phân Cơ Điện Lạnh Eresson cũng không nằm ngoài phạm vi trên. Vì thế trong
thời gian thực tập tại công ty em xin lựa chon để tài “Hoàn thiện các hình thức trả
lương tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Eresson”
2. Mục đích nghiên cứu:
Với đề tài này mục đích nghiên cứu là hệ thống hóa các lý luận về hình thức trả
lương trong doanh nghiệp, đánh giá thực trạng việc áp dụng hình thức trả lương và đề
ra các giải pháp góp phần hoàn thiện chúng trong doanh nghiệp.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng áp dụng các hình thức tra lương tai công ty cổ
phần Cơ Điện Lạnh Eresson trong quý 4 năm 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Chuyên đề thực tập này sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn làm việc, phương
pháp phân tích tổng hợp, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
5. Kết câu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục chuyên đề có ba phần:
Ph ần I : Những vấn đề về hình thức trả lương.
Ph ần II : Phân tích các hình thức trả lương tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh
Eresson.
Ph ần II : Các giải pháp hoàn thiện các hình thức trả lương tại Công ty cổ phần
Cơ Điện Lạnh Eresson.
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG.
Hiện nay, các doanh nghiệp thực hiên hai hình thức lương phổ biến đó là hình
thức trả lương theo thời gian - áp dụng cho lao động gián tiếp và hình thức trả lương

Tiền lương theo thời gian chủ yếu được áp dụng đối với những người làm
công tác quản lý, (những công việc khó định mức đòi hỏi trách nhiệm cao, tính sáng
tạo, linh hoạt). Đối với công nhân sản xuất thì hình thức này chỉ áp dụng ở những
người lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể định mức
chặt chẽ được, hoặc những công việc cần đảm bảo tuyệt đối về mặt chất lượng không
thể chạy theo số lượng sản phẩm được như việc sản xuất thử, thí nghiệm...
1.2. Các chế độ trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian gồm hai chế độ:
1.2.1 chế độ trả lương theo thời gian giản đơn:
Chế độ tiền lương trả theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền
lương người lao động nhận được do “ số ngày (hoặc giờ) thực tế làm việc và mức
tiền công ngày (hoặc giờ) của công việc” ( Giáo trình Quản trị nhân lực, ThS Nguyễn
Vân Điềm và PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân, 2007)
Chế độ trả lương này chỉ áp dụng cho những nơi khó đánh giá công việc hoặc khó
định mức lao động
Công thức: L
TG
= L
CB
x T
Trong đó: L
TT
: Tiền lương người lao động thực tế nhận được ( đồng)
L
CB
: Tiền lương cấp bậc theo thời gian ( là số tiền trả cho người lao
động trong một đơn vị thời gian theo cấp bậc công việc mà họ thực hiện)
( đồng/ ngày, giờ).
T : Thời gian làm việc thực tế của người lao động (ngày, giờ).
Tiền lương tháng: là tiền lương được tính và trả theo từng tháng. Chế độ trả

TGT
: Tiền lương thời gian có thưởng (đồng).
TL
TG
: Tiền lương thời gian giản đơn (đồng).
TT : Tiền thưởng (đồng).
Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu đối với công nhân phụ làm công việc
phục vụ như sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra còn áp dụng cho đối tượng là
công nhân làm việc ở những khâu có trình độ cơ khí cao, tự động hóa hoặc những
công việc phải đảm bảo tuyệt đối chất lượng.
1.3. Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian:
Ưu điểm của hình thức trả lương này là đơn giản, dễ hiểu, dễ quản lý tạo điều
kiện cho cả người và công nhân có thể tính toán lương một cách dễ dàng.
Nhược điểm của hình thức trả lương này là tiền lương mà công nhân nhận
được không liên quan trực tiếp đến sự đóng góp lao động của người lao động trong
một thời gian cụ thể, Vì thế cần có biện pháp nhằm làm tạo động lực lao động,
khuyến khích tăng năng suất lao động, gây lãng phí thời gian lao động,...
2. Hình thức trả trả lương theo sản phẩm.
2.1. Khái niệm, điều kiện áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm.
2.1.1. Khái niệm.
“Theo hình thức này , tiền lương của công nhân nhận được phụ thuộc vào đơn
giá và số lượng sản phẩm chế tạo đảm bảo chất lượng” (Giáo trình Kinh tế nguồn
nhân lực, PGS. TS Trần Xuân Cầu và PGS. TS Mai Quốc Chánh, 2008).
Công thức tính: TL
SP
= Q x ĐG
TL
Trong đó: L
SP
: Lương sản phẩm thực tế người lao động (đồng).

chạy theo số lượng. Từ đó giúp cho công tác trả lương chính xác.
Thứ tư, làm tốt công tác giáo dục ý thức trách nhiệm và đánh giá thực hiện
công việc của người lao đông nhằm trách khuynh hướng chạy theo số lượng sản
phẩm mà không chú ý đến chất lượng và giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm nguyên
nhiên vật liệu và giữ gìn máy móc thiết bị.
2.2. Các chế độ trả lương theo sản phẩm:
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thể được thực hiện ở 6 chế độ khác
nhau tùy và tính chất và nội dung công việc. Các doanh nghiệp dựa vào tính hình sản
xuất kinh doanh cũng như điều kiện chi trả mà có thể áp dụng một hoặc nhiều chế độ
khác nhau.
2.2.1. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
• Đối tượng áp dụng:
Chế độ trả lương này được áp dụng để chi trả lương cho những công nhân sản
xuất chính làm việc độc lập có thể định mức, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách
rõ ràng cụ thể và riêng biệt.
• Nội dung
Theo chế độ trả lương này thì tiền lương trả cho người lao động tỷ lệ thuận
với số sản phẩm hoàn thành đúng chất lượng yêu cầu.ư
Công thức:
L
SPCN
= ĐG
TL
x Q
CN
Trong đó:
L
SPCN
: Tiền lương thực tế mà người lao động nhận được (đồng).
Q

lương cho người lao động dễ dàng, người lao động cũng có thể tự tính toán được vì
bản thân từng người lao động đều they được mối quan hệ giữa tiền lương và sản
phẩm sản xuất ra.
+ Nh ược điểm: Chế độ trả lương này dễ dẫn đến việc chỉ chạy theo lợi ích cá
nhân hạn chế tính tập thể, giúp đỡ lẫn nhau.
2.2.2. Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể.
• Đối tượng áp dụng:
Chế độ trả lương theo sản phẩm áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao
động (tổ, đội sản xuất....) khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định.
• Nội dung:
Lương sản phẩm tập thể được tính theo công thức sau :
L
SPTT
= Q
TT
x ĐG
TL
(*)
Trong đó:
L
SPTT
: Lương sản phẩm tập thể (đồng).
Q
TT
: Số lượng sản phẩm thực tế mà tập thể lao động đã sản xuất ra trong
kỳ(sản phẩm)
ĐG
TL
: Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm( đồng/ sản phẩm).
Đơn giá tiền lương được tính theo công thức sau:

lao động làm công việc phụ vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động sản xuất của công
nhân chính.
• Nội dung:
L
TT
= ĐG
TL
x Q
TT
Trong đó:
L
TT
: Lương thực tế của công nhân phụ (đồng).
ĐG
TT
: Đơn giá tiền lương phục vụ (đồng/ sản phẩm).
Q
TT
: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính(sản phẩm).
2.2.4. Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán.
• Đối tượng:
Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán được áp dụng cho những người làm
các công việc lớn mang tính chất thống nhất và khó tính lẻ từng phần, khó định mức
chi tiết công việc hoặc công việc đòi hỏi thời gian hoàn thành khẩn trương. Hình thức
trả lương này được áp dụng cho các công việc khối lượng lớn, tính đồng bộ cao như
sửa chữa, lắp ráp máy móc thiết bị,....
• Nội dung:
Lương khoán là chế độ trả lương là chế độ trả lương trong đó một khoản tiền
được trả trước cho toàn bộ khối lượng công việc phải hoàn thành theo các điều kiện
về thời gian và chất lượng công việc.

: Tiền lương sản phẩm có thưởng (đồng).
L
SP
: Lương sản phẩm theo đơn giá cố định (đồng).
m : Tỷ lệ phần trăm thưởng.(%)
h : Tỷ lệ phần trăm hoàn thành vượt mức được tính thưởng(%).
2.2.6. Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến.
• Đối tượng áp dụng:
Chế độ trả lương cho sản phẩm lũy tiến được áp dụng để trả lương cho người
lao động làm công việc sản xuất ra sản phẩm thường vượt mức chỉ tiêu đề ra hoặc để
nhằm mục đích nâng cao năng suâtt của người lao động
• Nội dung:
Áp dụng cho những khâu chủ yếu của quá trình sản xuất là những khâu ảnh
hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất.
Công thức:
L
LT
= ĐG
TL
x Q
TT
+ ĐG
TL
x k (Q
1
- Q
0
)
Trong đó:
L

II. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các hình thức tiền lương
1. Các tiêu thức chung:
- Đối tượng áp dụng phù hợp: Mỗi đối tượng người lao động có hình thức
trả lương phù hợp tùy vào tính chất công việc, độ phức tạp, thời gian làm việc... Do
đó một hình thức tiền lương muốn phát huy hiệu quả thì phải áp dụng đúng đối tượng
- Phải đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu: Tiêu thức này giúp cho người
lao động dễ dàng nắm bắt sô tiền lương bản thân nhận được còn nhà quản lý có thể
quản lý tiền lương dễ dàng.
- Phải gắn được kết quả lao động với phần tiền lương bản thân nhận
được: Đảm bảo nguyên tác trả công theo hao phí sức lao động.
- Tính minh bạch: Tiền lương nên được công khai điều này giúp cho han chế
hiện tượng ăn bớt, gian lận tiền lương của người lao động.
- Tạo động lực cho người lao động: Hình thức trả lương phải góp phần nâng
cao năng suất lao động nhằm mục tiêu nâng cao năng suất lao đông toàn doanh
nghiệp để từ đó tạo thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp và đồng thời tạo thêm thu nhập
cho bản thân người lao động.
2. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả của hình thức trả lương theo thời gian.
- Tính ổn định: lương thời gian phải đảm bảo tính ổn định tương đối vì đối
tượng áp dụng chủ yếu là lao động gián tiếp, công việc của họ có tính chất tương đối
ổn định.
- Tính linh hoạt: Hiện nay các doanh nghiệp tuy áp dụng hình thức trả lương
theo thời gian nhưng vẫn xây dựng trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh, mà kết
quả sản xuất kinh doanh thì lại thay đổi theo theo các thời kỳ khác nhau. Vì thế hình
thức trả lương theo thời gian cũng phải thay đổi linh hoạt cho phù hợp với tình hình
và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả của hình thức trả lương sản phẩm.
- Tính chính các của đơn giá tiền lương khoán: Đơn giá tiền lương khoán
phải thật chính xác vì nó ảnh hưởng đến tiền lương cũng như quỹ lương của doanh
nghiệp. đồng thời nó cũng tác động đến tâm lý làm việc của người lao động.
- Tính đầy đủ. kịp thời của công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc: Việc

kinh doanh đầy sự biến động, cạnh tranh thì doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến
việc phát triển theo chiều rộng mà còn tập trung phát triển theo chiều sâu. Công tác tổ
chức tiền lương là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp hiện nay cần quan
tâm đầu tư theo chiều sâu, bởi vì xét trên giác độ là người lao động thì tiền lương là
nguồn thu nhập chủ yếu để tái sản xuất sức lao động và một phần tích luỹ, còn trên
giác độ doanh nghiệp thì tiền lương là yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ
do doanh nghiệp sản xuất ra. Do đó việc xây dựng các hình thức trả lương hợp lý là
vô cùng quan trọng nó vừa giúp cho doanh nghiệp có thể tính toán chi phí một cách
hợp lý còn người lao động thì có phần thu nhập ổn định để đảm bảo cuộc sống.
Thực tế cho thấy việc tính toán xác định hình thức trả lương trong các doanh
nghiệp hiện nay còn nhiều thiếu xót .Các hệ thống định mức lao động đã lạc hậu
không còn phù hợp, việc tính toán xác định đơn giá tiền lương còn thiếu chính xác.
Có những khâu đoạn có thể xây dựng định mức để tiến hành trả lương theo sản
phẩm nhưng lại tiến hành trả lương theo thời gian. Từ những nguyên nhân trên tạo
nên sự bất hợp lý trong công tác trả lương trong các doanh nghiệp hiện nay, chỗ thì
trả cao hơn thực tế chỗ thì trả lương thấp hơn thực tế gây ra tâm lý xáo trộn cho
người lao động và không những không tăng được năng suất lao động mà còn đội giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp tạo ra sự lãng phí không hiệu quả.
Đại đa số các doanh nghiệp nước ta hiện nay thì công tác trả lương chủ yếu
dựa trên những hình thức, quy chế trả lương của nhà nước mà hiện nay không còn
phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường. Mặt khác các doanh nghiệp chưa
có sự nghiên cứu áp dụng với thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thế nên chưa phát huy hết vai trò của công tác tiền lương. Đặc biệt trong hoàn cảnh
lạm phát cao như hiện nay các chế độ chính sách tiền lương mặc dù đã thay đổi liên
tục nhưng vẫn không theo kịp với sự thay đổi của nền kinh tế. Nhiều người lao động
liên tục sống trong cảnh tiền lương danh nghĩa tăng nhưng tiền lương thực tế lại
giảm. Chính vì thế cần có sự đổi mới toàn diện về công tác trả lương nói chung và
hình thức trả lương nói riêng trong doanh nghiệp.
PHẦN II. PHÂN TÍCH CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON

Hoàng Văn Bốn, 2006)
Hội đồng quản trÞ
Tổng giám đốc
Phã tổng giám đốc
Giám đốc nhà máy
PGĐ Hành
chÝnh - NS
PGĐ
KT - dự án
PGĐ sản xuất
Phòng Hành
chÝnh - NS
Phòng kt
– dự án
Phân
xưỏng 1
Phân
xuởng 2
PH. KH-
vật tư
Hành
chÝnh
Ban thiÕt

Tổ
cắt gọt
Tổ
mài Ðp

hoạch

- Hệ thống tank lên men và chứa bia thành phẩm
- Hệ thống nhân men và bảo quản men
- Hệ thống CPI
- Hệ thống lạnh, thu hồi CO2, lò hơi khí nén, xử lý nước…
- Các hệ thống điện điều khiển
- Các dây chuyền thiết bị bia tươi cho nhà hàng
Bên cạnh đó công ty cũng nhận sửa chữa và nâng cấp các dây chuyền sản xuất
bia cho các nhà máy bia trên cả nước
3.2. Tình hình hoàn thành nhiệm vụ.
Với tính chất công việc là sản xuất dây chuyền sản xuất bia theo đơn đặt hàng
của khách hàng. Chính vì vậy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ
điện lạnh Eresson mang tính chất không đều đặn. Khối lượng công trình và thời gian
cũng như tiến độ phụ thuộc vào độ lớn của các hợp đồng ký kết. Thời gian để quyết
toán là vào thời điểm cuối công trình hoặc khi công ty làm xong từng hạng mục của
dây chuyền lắp ráp bia. Chính vì thế mà doanh thu và tổng số nợ phải trả cũng không
đồng đều qua các năm . Mặc dù vậy với chủ truơng cùng với chính chỉ đạo sáng suốt
của lãnh đạo là luôn xác định cho mình những mục tiêu sản xuất kinh doanh ngắn
hạn và dài hạn rõ ràng, cụ thể đồng thời luôn luôn có những chiến lược, phương pháp
khoa học nhằm thực hiện mục tiêu đó. Cùng với nó là sự thống nhất đoàn kết làm
việc của công nhân viên đã giúp cho công ty cổ phần cơ điện lạnh Eresson hàng năm
vẫn đạt được doanh thu cao. Lợi nhuận hàng năm vẫn tăng đều đặn.
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh
Eresson
Đơn vị tính : triệu VNĐ
Số
TT
chỉ tiêu 2007 2008 2009 2008/200
7 (%)
2009/200
8 (%)

Trước sự biến động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, sự khốc liệt của
cạnh tranh và nhu cầu đòi hỏi của nhân viên ngày một cao đã đặt cho công ty cổ phần
cơ điện lạnh Erressọn nhiều thách thức mới về việc sử dụng lao động một cách hiệu
quả tiết kiệm tối đa hóa nguồn nhân lực đồng thời phải đảm bảo nhu kế hoạch sản
xuất của công ty đề ra. Nhìn chung hiện nay công ty đang có xu hướng giảm dần số
lượng lao động cho phù hợp với nhu cầu sản xuất và bộ máy quản lý của công ty.
Bảng 3: Cơ cấu nguồn nhân lực công ty theo phòng ban
Số tt Năm
Phòng ban 2007 2008 2009
1 Tổng giám đốc,
phó tổng giám
đốc
2 2 2
2 Giám đốc nhà
máy, phó giám
đốc bộ phận
4 4 4
3 Phụ trách các ban 24 22 22
4 Nhân viên, cn sx 215 192 144
5 Tổng 245 220 173
(nguồn : Bảng thống kê lao động, Phòng hành chính - nhân sự công ty cổ phần cơ
điện lạnh Eresson, 2009)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn nhân lực theo bộ phận
Số tt Năm
Số
lựơng
2007 2008 2009
1
Công
nhân sx

Tuổi
2007 2008 2009
Tổng % Tổng % Tổng %
1 <=20 10 4,09 9 4,09 12 6,94
2 21-25 115 46,95 92 41,81 54 31,21
3 26-30 74 30,2 67 30,46 57 32,95
4 31-35 12 4,9 13 5,91 15 8,67
5 36-40 9 3,67 10 4,55 13 7,52
6 41-45 7 2,86 8 3,64 7 4,05
7 46-50 6 2,45 7 3,18 4 2,31
8 51-55 7 2,86 9 4,09 8 4,62
9 55+ 5 2,02 5 2,27 3 1,73
(nguồn : Bảng thống kê lao động, Phòng hành chính - nhân sự công ty cổ phần cơ
điện lạnh Eresson, 2009)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn nhân lực công ty phân theo trình độ
chuyên môn kỹ thuật
Số tt Năm
Trình
độ
Chuyên môn kt
2007 2008 2009
Tổng % Tổng % Tổng %
1 Trên đh 2 0,82 2 0,91 1 0,58
2 Trình độ đh 14 5,71 12 5,46 12 6,94
3 Trình độ CĐ 25 25 20 9,09 15 8,67
4 Trình độ TC 30 12,25 25 11,36 10 5,2
5 CNKT 174 71,02 161 73,18 136 78,61
6 Tổng 245 100 220 100 173 100
(nguồn : Bảng thống kê lao động, Phòng hành chính - nhân sự công ty cổ phần cơ
điện lạnh Eresson, 2009)

QC
Lắp
đặt
Bàn
giao
( Nguồn: QTCN - 01 văn bản iso 9001:2000, phòng kỹ thuật - dự án công ty cổ phần
cơ điện lạnh Eresson, 2006)
Sau khi ban lãnh đạo duyệt hợp đồng sản xuất (làm hợp đồng sản xuất) do
phòng kỹ thuật - dự án trình lên thì hợp đồng sản xuất được chuyển xuống phòng kế
hoạch - vật tư để lên kế hoạch chung về kế hoạch sản xuất, thời gian hoàn thành. Sau
đó sẽ đưa xuống kỹ thuật - dự án để xác nhận thông tin và tiên lượng vật tư chính rồi
chuyển cho phòng kế hoạch vật tư để đặt hàng. Sau khi được ban thiết kế làm vẽ
xong bản vẽ sản phẩm sẽ được chuyển xuống phân xưởng sản xuất để gia công chế
tạo sản phẩm. đây là khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất đòi hỏi sự chính xác
và nguồn nhân lực cao. Quá trình sản xuất có thể bao gồm các công đoạn như cắt ,
ép, miết, mài, hàn đánh bang… hoăc tổ hợp các công đoạn trên. Cuối cùng sản phẩm
sẽ được chuyển đến công trường để lắp ráp và bàn giao. Bộ phận QC có tác dụng
kiểm tra chất lượng các khối lượng vật tư nguyên liệu và sản phẩm.
4.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật và máy móc thiết bị.
Với một doanh nghiệp mà sản phẩm mang tính chất là hàng hoá công nghiệp
nặng, các sản phẩm hầu hết đều có tính chất là khối lượng lớn thì việc đầu tư máy
móc thiết bị để phục vụ sản xuất là vô cùng cần thiết. Hệ thống máy móc tiên tiến
hiện đại sẽ góp phần to lớn vào quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
cũng như thời gian hoàn thành, giảm chi phí
Bảng 8: Số lượng máy móc thiết bị đang sử dụng
Số TT Tên thiết bị Số lượng Hãng sx
1 Hàn tiện 10 Singapore
2 Hàn PLASMA 15 Singapore, Thuỷ
Điển
3 Hàn MIG 10 Singapore

(giờ, ngày, tuần, tháng), theo hình thức sản phẩm, theo khoán nhưng phải duy trì hình
thức trả lương đã chọn trong một thời gian nhất định và phải thông báo cho người lao
động biết
2- Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần được trả lương sau giờ, ngày, tuần
làm việc ấy hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải trả
gộp một lần
4- người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán, được trả lương thảo
thuận theo hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hàng tháng được
tạm ứng lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng” (điều 58 BLLĐ, nhà
xuất bản Tài chính, 2007)
“Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm., thì không được chậm thì
không được chậm quá một tháng và người sử dụng lao động phải đền bù cho người
lao động một khoản tiền bằng lãi suất Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả
lương” (điều 59 BLLĐ, nhà xuất bản Tài chính, 2007)
Về địa điểm trả lương: “người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ
đúng thời hạn và tại nơi làm việc” (điều 59 BLLĐ, nhà xuất bản Tài chính, 2007)
Về cách chi trả: người lao động được trả trực tiếp, có nghĩa là việc chi trả
phải không thực hiện qua khâu trung gian nhằm nâng cao trách nhiệm của người sử
dụng lao động, tránh trường hợp người lao động bị ăn chặn tiền lương thông qua
khâu trung gian.
Về phương diện chi trả: “Tiền lương được chi trả bằng tiền mặt. Việc trả
lương một lần bằng séc hoặc ngân phiếu do Nhà nước ban hành do hai bên thảo thuận
với điều kiện không gây phiền hà cho người lao động” (điều 59 BLLĐ, nhà xuất bản
Tài chính, 2007).
Hiện nay các doanh nghiệp đang dần dần đưa vào việc thực hiên cách chi trả
tiền lương thông qua hệ thống ATM của các ngân hàng. Cách này vừa giúp tiết kiệm
được thời gian thanh toán lương, vừa giúp nhà nước quản lý được thu nhập dân cư.
Nhưng hiện nay cách chi trả này tuy đang dần áp dụng rộng rãi nhưng lại gặp một số
vấn đề gây cản trở như hệ thống chi trả còn nhiều thiếu sót, tâm lý của người lao
động còn chưa kịp thay đổi, họ thích cầm “tiền tươi, thóc thật” hơn. Chính vì thế nhà

viên năng cao năng suất lao động. Nhưng thực tế hình thức trả lương của công ty còn
nhiều hạn chế theo điều tra lấy ý kiến cá nhân đối với các cán bộ công nhân viên
Công ty thì chỉ có 48% là cho thấy hình thức trả lương của công ty là hợp lý còn lại
52% là cho rằng bất hợp lý trong đó có 15/50 người là cho rằng cần phải xây dựng lại
hình thức trả lương của công ty.
- Thời gian trả lương của công ty quy định là đầu tháng. Công ty đã thực hiện
khá tốt với tổng số 45/50 người được điều tra được trả lương vào đầu tháng. số còn
lại thì chủ yếu là do vì có lý do riêng của bản thân nên được thanh toán muộn hơn so
với quy định của công ty.
- Về địa điểm trả lương công ty cũng ban hành quy định trả lương tại phòng
Hành chính - Nhân sự. Mặc dù đã thực hiện khá tốt điều này với 94% người được
điều tra được trả lương tại phòng Hành chính - Nhân sự. Nhưng theo ý kiến của bản
thân thì công ty nên linh động hơn về địa điểm trả lương, bởi vì công ty mặc dù chủ
yếu là sản xuất sản phẩm tại chỗ tại phân xưởng nhưng bên cạnh đó vẫn có những
công nhân phải điều đi lắp đặt máy móc thiết bị ở các công trình. Vì thế đôi khi họ
không kịp để nhận lương, thế nên công ty nên tổ chức một vài đợt thanh toán lương
tại công trình.
2. Các hình thức trả lương tại công ty.
2.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
2.1.1. Đối tượng áp dụng:
Hình thức trả lương thời gian được áp dụng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên
toàn nhà máy nhưng trong hình thức trả lương thời gian đang áp dụng tại công ty thì
lại bao gồm tiền lương thời gian cơ bản và tiền lương thời gian năng suất mà đối
tượng áp dụng của chúng lại khác nhau:
Một là, tiền lương trả cho người lao động theo cấp bậc chức vụ, theo số ngày
làm việc thực tế (gọi tắt là lương cơ bản)
• Đối tượng áp dụng: toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn nhà máy bao gồm
lao động trực tiếp và lao động gián tiếp bao gồm:
- Lãnh đạo xí nghiệp.
- Cán bộ nhân viên phòng ban.

H
CB
: Hệ số lương theo cấp bậc của người lao động.
H
PC
: Hệ số phụ cấp (trách nhiệm) người lao động
NCTTLV : ngày công thực tế đi làm (ngày).
Lương trả cho những giờ làm thêm, ngày làm thêm theo chế độ hiện
hành được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang
làm với mức:
- Vào ngày thường: bằng 150%
- Vào ngày nghỉ (chủ nhật): bằng 200%.
- Làm thêm vào ban đêm (từ 6 giờ tối đến 5 giờ sáng) bằng 200%.
- Vào ngày nghỉ, ngày lễ được hưởng theo chế độ quy định : bằng 300%
(Điều 61 BLLĐ, nhà xuất bản tài chính. 2007)
Nhìn chung chế độ trả lương làm thêm công ty nói riêng và doanh nghiệp nói
chung áp dụng tương đối hiệu quả, phù hợp với quy đinh của nhà nước.
Tiền lương chế độ:
Tiền lương thời gian trả cho người lao động trong trường hợp người lao động
được nghỉ nguyên lương vì lý do: nghỉ ốm, thai sản, cử đi học.
Công thức :
L

= 650.000 x (H
CB
+ H
PC
) x
Trong đó :
L


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status