Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................................1
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đâù tư và xây dựng số 18.5............27
Khấu hao.............................................................................................32
Công nợ...............................................................................................32
Biểu bảng đơn giá tiền lương khoán năm 2008.......................................................................52
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SP: Sản phẩm .
SPXH: Sản phẩm xã hội.
CPSX: Chi phí sản xuất.
GTSP: Giá thành sản phẩm.
LĐ: Lao động.
NSLĐ: Năng suất lao động.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
KCN: Khu công nghiệp.
ĐG: Đơn giá.
TL: Tiền lương.
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào, tiền lương luôn là vấn đề
thời sự nóng bỏng. Nó hàm chứa trong đó nhiều mối quan hệ giữa sản xuất và
phân phối trao đổi, giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa thu nhập và nâng cao mức
sống của các thành phần dân cư.
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản
xuất kinh doanh, hạch toán chi phí mà trong đó chi phí tiền lương chiếm phần
Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích về tình hình thực hiện
các hình thức trả lương tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5. C
th:
• Công ty ang áp dng các hình thc tr l ng nào? Cách tính và chia
l ng cho ng i lao ng ra sao?
• Tác ng ca hình thc tr l ng ó i vi ng i lao ng, i vi
doanh nghip nh th nào?
Khi nghiên cu tài này s giúp em hiu thc t vic tr l ng ca
Công ty, t ó có nhng gii pháp nhm hoàn thin các hình thc tr l ng ti
Công ty.
Ph n g pháp nghiên c u.
Nghiên cu tài bng ph ng pháp thu thp các tài liu bao gm:
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tài liu s cp: các tài liu do công ty cung cp gm: bng báo cáo kt
qu hot ng kinh doanh, s l ng ca doanh nghip, bng cân i tin
l ng các tháng trong nm, bng chm công, bng thanh toán l ng.
Tài liu th cp: tham kho các sách báo, tp chí, trên mng Internet
và các bài lun vn khoá tr c.
Phm vi nghiên c u.
tài tp trung nghiên cu thc trng và gii pháp hoàn thin các hình
thc tr l ng ca công ty c phn âù t và xây dng s 18.5 trong giai o n
hin nay.
Do kin thc cng nh kinh nghim ca mt sinh viên ln u tiên tip
xúc vi thc t nên khó tránh khi nhng thiu sót, em rt mong c s óng
góp ý kin ca các thy cô báo cáo ca em c hoàn thin hn.
Em xin chân thành cm n s giúp tn tình ca TS. H Th Bích Vân
cùng toàn th cán b công nhân viên phòng T chc hành chính, Công ty c
và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh
nghiệm làm việc…ngay trong quá trình lao động.
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền
lương danh nghĩa của họ.
Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau thể hiện qua công thức:
Như vậy tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lượng tiền lương
danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Ta có thể thấy rõ là nếu giá cả tăng
lên sẽ làm cho tiền lương thực tế giảm đi, điều này có thể xảy ra ngay cả khi
tiền lương danh nghĩa tăng lên. Trong thực tế mục đích trực tiếp của người
lao động hưởng lương không phải là tiền lương danh nghĩa mà là tiền lương
thực tế. Đó cũng là đối tượng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu
nhập, tiền lương và đời sống.
2. Ý nghĩa của tiền lương.
Đối với người lao động.
•Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động giúp
họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết.
•Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị xã hội của người lao động
trong gia đình, địa vị của họ tương quan với bạn đồng nghiệp cũng như giá trị
tương đối của họ đối với tổ chức và xã hội.
•Khả năng kiếm được tiền lương công cao hơn sẽ tạo ra động lực cho
người lao động, thúc đẩy họ ra sức học tập nâng cao giá trị của họ đối với tổ
chức thông qua sự nâng cao trình độ và đóng góp cho tổ chức.
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
6
một thể chế kinh tế nhất định. Ở nước ta, khi xây dựng các chế độ trả lương,
muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của nó đối với sản xuất và đời
sống phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc sau:
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau.
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động, dùng
thước đo lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lương. Theo nguyên
tắc này, việc trả lương cho người lao động không căn cứ vào tuổi tác, giới
tính, dân tộc mà phải trả lương cho họ đồng đều theo mức hao phí sức lao
động họ đã đóng góp. Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo
tính bình đẳng và công bằng trong trả lương.
Tổ chức tiền lương phải mang lại hiệu quả kinh tế.
Biểu hiện rõ nhất là mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và
tiền lương thực tế, giữa tích luỹ và tiêu dùng trong thu nhập quốc dân.
Ta thấy:
Tổng SPXH = Tốc độ phát triển khu vực I + Tốc độ phát triển khu vực II.
Trong đó:
•Khu vực I: Khu vực sản xuất tư liệu sản xuất.
•Khu vực II: Khu vực sản xuất tư liệu tiêu dùng.
Điều kiện để tái sản xuất mở rộng:
Tốc độ tăng khu vực I > Tốc độ tăng khu vực II
Do đó: Tổng SPXH > Tốc độ tăng khu vực II
Nên : Tổng SPXH tính theo đầu người (cơ sở của năng suất lao động
bình quân) tăng nhanh hơn tốc độ tăng SP bình quân tính theo đầu người của
khu vực II (cơ sở của tiền lương thực tế).
Đây là nguyên tắc quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh
nghiệp, nâng cao đời sống người lao động và phát triển kinh tế.
Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa những người lao động trong
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công thức tính:
Trong đó:
L: Tiền lương thực tế mà công nhân nhận được
Q
tt
: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
ĐG: Đơn giá sản phẩm
Việc trả lương theo sản phẩm cần đảm bảo các điều kiện:
•Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học.
•Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc.
•Làm tôt công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm.
•Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho người lao động để họ
nhận thức rõ trách nhiệm khi làm việc hưởng lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm có những ưu điểm:
•Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động, tiền lương mà người
lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm, điều này
sẽ thúc đẩy việc tăng năng suất lao động.
•Trả lương theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích người lao động
nâng cao trình độ lành nghề, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo…để nâng
cao khả năng làm việc và tăng năng suất lao động.
•Trả lương theo sản phẩm góp phần nâng cao và hoàn thiện công tác
quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của người lao động.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm bao gồm nhiểu chế độ trả lương
khác nhau, được vận dụng tuỳ theo tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp.
1.1. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
10
•Làm người lao động cũng ít quan tâm đến lợi ích của tập thể dẫn đến
vô trách nhiệm với công việc chung.
1.2. Chế độ lương tính theo sản phẩm tập thể.
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chế độ tiền lương này áp dụng đối với những công việc cần nhiều người
cùng thực hiện mà công việc của mỗi cá nhân liên quan đến nhau như lắp ráp
thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền.
Công thức tính:
• Tính đơn giá (giống chế độ lương trực tiếp cá nhân):
L
CBCVt
ĐG = hoặc ĐG = L
CBCVt
* T
t
Q
t
Trong đó:
L
CBCVt
:
Lương cấp bậc công việc của cả tổ.
Q
t
: Mức sản lượng của cả tổ.
T
t
: Suất lương cấp bậc của công nhân i (ghi trong thang lương hoặc
trong hợp đồng lao động).
t
i
: Thời gian công tác thực tế của công nhân i ( xác định qua theo dõi,
chấm công).
l
CNi
: Lương thực tế công nhân i.
l
CBi
: Lương cấp bậc công nhân i
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ví dụ:
Một tổ công nhân lắp ráp máy, lắp đặt 100 máy hoàn chỉnh, thời gian
hao phí để lắp ráp 1 máy như sau:
Bậc Tg/1 máy(h) S
CBi
(đ/h) t
i
(h) h
i
1 10 10000 700 1
2 5 15000 300 1.5
3 1 20000 70 2
Chia lương cho mỗi công nhân?
Giải:
Ta có: L = ĐG * Q
Cách 2: Phương pháp giờ - hệ số (quy đổi ra giờ bậc 1)
- Quy đổi giờ ra giờ bậc 1:
T
I
= ∑t
Ii
= ∑t
i
* h
i
- Giá trị của một giờ bậc 1 quy đổi:
L
d
I
=
T
I
- Tiền lương mỗi công nhân nhận được:
l
CNi
= t
Ii
* d
I
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong đó:
T
I
Ưu điểm: Gắn thu nhập của người lao động của kết quả chung của tập
thể, vì vậy sẽ khuyến khích người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh
thần hợp tác và quan tâm đến kết quả của đồng nghiệp trong tập thể.
Nhược điểm: Vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả làm việc chung của cả
tổ nên dễ xảy ra hiện tượng chờ đợi, ỷ lại. Do đó hạn chế khuyến khích tăng
năng suất lao động cá nhân.
1.3. Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ trả lương này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính.
Đặc điểm của chế độ trả lương này là thu nhập về tiền lương của nhân công
phụ phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công nhân chính.
Công thức tính:
L
f
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ĐG =
M * Q
Trong đó:
ĐG: Đơn giá theo sản phẩm gián tiếp.
L
f
: Lương cấp bậc công nhân phụ.
Q: Mức sản lượng của công nhân chính.
M: Số máy phục vụ cùng loại.
Tiền lương thực tế của công nhân phụ được tính theo công thức:
L
1
= ĐG * Q
bằng nhau. Sản lượng thực tế của mỗi máy trong ca như sau:
Máy I là 26 sản phẩm
Máy II là 24 sản phẩm
Máy III là 20 sản phẩm
Đơn giá của một sản phẩm là:
32.400
ĐG = = 600đ
3 * 18
Sản lượng của cả ca là:
Q
1
= 26 + 24 + 20 = 70 sản phẩm
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Như vậy tiền lương thực lĩnh của công nhân phụ là:
L
1
= 600 * 70 = 42.000đ
Hoặc:
L
1
= 32.400 x 70/54 = 42.000đ
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:Gắn kết quả lao động của công nhân phụ với công nhân chính
do đó thúc đẩy công nhân phụ phục vụ cho công nhân chính tốt hơn.
Nhược điểm:Nếu công nhân phụ phục vụ không tốt sẽ ảnh hưởng lớn đến
kết quả của công nhân chính.
1.4. Chế độ trả lương sản phẩm khoán.
Chế độ lương khoán sản phẩm là chế độ lương sản phẩm khi giao công
Nh c i m: Vic xác nh n giá giao khoán phc tp, nhiu khi khó
chính xác. Khi áp dng ch l ng khoán d xut hin hin t ng t ý làm
thêm gi ca công nhân nhanh chóng hoàn thành công vic chung nhng
không ghi vào phiu giao khoán làm cho vic thng kê phân tích nng sut
lao ng không chính xác, làm nh h ng n cht l ng công vic, nh
h ng n sc kho và các mt sinh hot ca công nhân.
1.5. Ch tr l n g sn ph m có th n g .
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
V thc cht, ch tr l ng này là s kt hp gia các ch tr
l ng sn phm trên vi các hình thc tin th ng. Ch tr l ng theo sn
phm có th ng gm hai phn:
•Phn l ng tr theo n giá c nh và s l ng sn phm thc t hoàn
thành.
•Phn tin th ng c tính cn c vào trình hoàn thành và hoàn
thành v t mc các ch tiêu v s l ng ca ch tin th ng quy nh.
Công th c tính:
L = L
sp
+ L
t
L
t
= L
sp
x h x m.
Trong đó:
L: Tiền lương theo sản phẩm có thưởng.
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất ra đúng quy cách.
Q
0
: Số lượng sản phẩm khởi điểm (mức sản lượng).
Q – Q
0
: Số sản phẩm vượt mức khởi điểm.
k: Hệ số tăng đơn giá hợp lý.
d
cd
: Tỷ trọng CPSX gián tiếp cố định trong GTSP.
t
k
: Tỷ lệ trích (% trích) từ số tiền tiết kiệm CPSX gián tiếp cố định.
d
l
: Tỷ lệ tiền lương trong GTSP.
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: Kích thích người lao động tích cực làm việc tăng năng suất lao
động do việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm.
Nhược điểm: Áp dụng chế độ lương này dễ dẫn đến tốc độ tăng tiền
lương bình quân lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động, điều này trái với
nguyên tắc tổ chức tiền lương. Trong thực tế chỉ áp dụng chế độ lương này
trong thời gian ngắn, phạm vi hẹp và ở những khâu có tác động đến khâu
khác nhưng chưa đạt được mức độ cân bằng với những khâu khác trong quá
trình sản xuất.
2. Hình thức trả lương theo thời gian.
Là hình thức trả lương trong đó tiền lương của người lao động phụ thuộc
vào suất lương cấp bậc và thời gian công tác thực tế của họ. Hình thức này áp
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
liệu để tăng năng suất lao động.
2.2. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng.
Chế độ trả lương này kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn
giản với tiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng quy
định. Chế độ này thường áp dụng đối với công nhân phụ trợ hoặc công nhân
chính làm những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.
Công thức tính:
L
TG
= L
DG
+ L
t
= S
CB
x T + L
t
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong đó:
L
TG
: Lương theo thời gian có thưởng.
L
t
: Tiền lương dưới dạng tiền thưởng.
L
CB
, L
CÁ NHÂN
NGƯỜI LAO
ĐỘNG
THỊ
TRƯỜNG
LAO ĐỘNG
THỊ
TRƯỜNG
LAO ĐỘNG
YÊU CẦU
CÔNG VIỆC
YÊU CẦU
CÔNG VIỆC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Yêu cầu của công việc.
Công việc là một yếu tố quyết định chính và ảnh hưởng đến mức tiền
lương người lao động nhận được. Những yếu tố thuộc về công việc được xem
xét tùy theo đặc trưng, nội dung của từng công việc cụ thể. Tuy nhiên khi
đánh giá về yếu tố thuộc về công việc thường phân tích những đặc trưng
chung nhất như: Kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng và điều kiện làm việc.
Kỹ năng công việc bao gồm: mức độ phức tạp của công việc, yêu cầu về
trình độ, sự khéo léo, khả năng sáng tạo, khả năng quản lý…Những công việc
càng đòi hỏi cao về kỹ năng thì mức lương phải trả cho người lao động càng
cao.
Trách nhiệm là một yếu tố quan trọng để hoàn thành công việc đúng kế
hoạch đề ra. Trách nhiệm là yếu tố được tính trong lương cơ bản của người
lao động và tỷ lệ thuận với tiền lương mà người lao động nhận được.
Đối với những người lao động làm việc trong điều kiện không thuận lợi:
môi trường độc hại, thiếu ánh sáng…ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động
thì Công ty phải có chế độ ưu tiên đặc biệt và phải tính thêm khoản trợ cấp
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18.5.
1. Giới thiệu chung về Công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5.
Tên giao dịch quốc tế: LICOGI 18.5
Địa chỉ: Số 471, nhà H2A, đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Nam,
quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Số điện thoại: 04.8545659/04.5523734
Email: [email protected].
Website: http://licogi18-5.com.vn.
Chủ tịch hội đồng quản trị: Thạc sỹ Đặng Văn Giang.
Giám đốc công ty: Kỹ sư Đặng Văn Long.
2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
GVHD: TS. Hồ Thị Bích Vân SVTH: Trương Thị Thanh_QLKT46A
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 là một đơn vị đại diện của
công ty xây dựng số 18 tại Hà Nội chịu trách nhiệm thi công, xây lắp các
công trình dân dụng và công nghiệp tại khu vực Hà Nội và các tỉnh thuộc
miền Trung, miền Tây theo kế hoạch hàng năm do công ty xây dựng số 18
giao. Tiền thân của công ty cổ phần đâù tư và xây dựng số 18.5 là xí nghiệp
104 được bộ xây dựng quyết định thành lập ngày 1/4/1980. Trước đây xí
nghiệp đóng tại thị trấn Phả Lại- Chí Linh- Hải Dương. Xí nghiệp có tổng số
400 cán bộ công nhân viên bao gồm lãnh đạo, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và
công nhân lành nghề. Trong thời gian hoạt động toàn cán bộ công nhân viên
xí nghiệp 104 đã cùng nhau đoàn kết, quyết tâm học hỏi sáng tạo trong sản
xuất vượt qua nhiều khó khăn, thử thách. Do vậy xí nghiệp đã ngày càng phát
triển và chiếm ưu thế trên thị trường. Đời sống của toàn thể cán bộ công nhân
viên trong xí nghiệp được nâng cao.
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt. Để bắt kịp với xu thế chung, xí