Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
1. sự cần thiết của đề tài
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong đời sống kinh
tế - xã hội. Nó có tác động lớn đến với việc phát triển kinh tế ổn định và cải thiện
đời sống của nhiều ngời lao động. Vì vậy dới mọi hình thái kinh tế - xã hội. Nhà
nớc các chủ doanh nghiệp và mọi tầng lớp lao động đều quan tâm đến chính sách
tiền lơng. Do đó thờng xuyên đổi mới chính sách tiền lơng cho phù hợp với những
điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nớc trong từng thời kỳ là nhiệm vụ rất
quan trọng.
Dới ánh sáng của nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII đất nớc
ta đang chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Cho đến nay trải qua hơn chục kỳ
đại hội húng ta thu đợc nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt các doanh nghiệp sau
một thời gian ngỡ ngàng trớc cơ chế thị trờng nay đã phục hồi và vơn lên trong sản
xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệp đợc hoàn
toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh lấy thu bù chi và kinh doanh có lãi mới tồn
tại đợc. Trớc yêu cầu đó các doanh nghiệp công nghiệp không ngừng vơn lên hoàn
thiện mọi hoạt động của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm, từ
đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Một trong những vấn đề các doanh nghiệp cần
phải quan tâm hàng đầu là phát huy đến mức cao nhất tác dụng của các phơng
pháp kinh tế trong quản lý kinh tế vì nó là phơng pháp có tác dụng nhất trong các
doanh nghiệp. Phơng pháp này đỏi hỏi phải sử dụng và phân chia đúng đắn tiền l-
ơng cho ngời lao động cùng với các chế độ thởng phạt vật chất. Nhà nớc cho phép
các doanh nghiệp đợc lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của mình sao cho nó phát huy tốt nhất tác dụng đòn bảy kinh tế
của tiền lơng. ở nớc ta chế độ trả lơng theo sản phẩm và chế độ lơng thời gian
đang đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên hình thức này luôn
kèm theo những điều kiện khác mà có hoàn thiện đợc chúng thì mới phát huy tác
dụng của tiền lơng còn nếu không sẽ gây ảnh hởng ngợc lại, tác động xấu cho sản
5. Những đóng góp chính của Báo cáo thực tập nghiệp vụ:
Qua quá trình tìm hiểu về thực trạng công tác tiền lơng và các hình thức trả lơng
tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu so với các thang, bảng lơng của
nhà nớc đa ra một số giải pháp và khuyến nghị góp phần hoàn thiện hình thức trả
lơng trong công ty.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6. Bố cục của Báo cáo thực tập nghiệp vụ:
Ngoài lời nói đầu, kết luận, các bảng biểu, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, gồm 3 chơng :
Ch ơng I : Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác tiền lơng.
Ch ơng II : Phân tích đánh giá thực trạng công tác tiền lơng và các hình thức trả l-
ơng tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu.
Ch ơng III : Giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện công tác tiền lơng và các hình
thức trả lơng tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất.
Do thời gian thực tập ngắn và trình độ còn hạn chế cùng với sự hiểu biết thực tế
cha nhiều nên Báo cáo thực tập nghiệp vụ này không tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy em chân thành cảm ơn và rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp chỉ
bảo của các thầy cô giáo, các cô chú trong Công ty để Báo cáo thực tập nghiệp vụ
đợc hoàn thiện hơn cũng nh để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của
minh, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này .
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, các cô chú anh chị
trong phòng kinh doanh, phòng Tổ chức lao động tiền lơng của Công ty cổ phần
Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu, đã tận tình chỉ bảo hớng dẫn em hoàn thành chuyên
đề này.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác tiền lơng.
1. Cơ sở lý luận:
1.1. Khái niệm về tiền lơng:
khác nh tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu .
+ Tiền l ơng danh nghĩa : Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng
sức lao động trả cho ngời lao động căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên
trong việc thuê lao động .Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngờ lao động đều là
tiền lơng danh nghĩa .Song nó cha cho ta nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế
cho ngời lao động. Lợi ích mà ngừơi lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào
mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá dịch vụ và số thuế mà ng-
ời lao động sử dụng tiền lơng đó để mua sắm và đóng thuế.
+ Tiền l ơng thực tế : Là số lơng t liệu sinh hoạt và dịch vụ ngời lao động có
thể mua đợc bằng lơng danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế
theo quy định của Nhà nớc. Chỉ số tiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả
và tỉ lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
+ Tiền l ơng tối thiểu : Là cái ngỡng cuối cùng để nó xây dựng các mức
lơng khác tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó hoặc hệ thống tiền l-
ơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để chính sách tiền lơng. Nó đợc coi
là yếu tố rất quan trọng của chính sách tiền lơng. Nó đợc liên hệ chặt chẽ với ba
yếu tố. Mức sống trung bình của dân c một nớc, chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt,
loại lao động và điều kiện lao động, nó đo lờng giá cả loại sức lao động thông th-
ờng trong điều kiện làm việc bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một
khung giá cả t liệu sinh hoạt hợp lý.
Trong thực tế ngời lao động luôn quan tâm đến đông lơng thực tế hơn là
đông lơng danh nghĩa, nghĩa là đồng lơng danh nghĩa lúc nào cũng phải tăng
nhanh hơn tốc độ tăng chỉ số giá cả, nhng không phải lúc nào đồng lơng thực tế
cũng đợc nh mong muốn, mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác tác động
đến.
Bản chất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, tiền lơng
tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà n-
ớc.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thành và đơn giá tiền lơng của một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công
việc.
Ưu, nh ợc điểm :
+ Ưu điểm: có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và
phối hợp có hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ, nhóm lao động làm việc
theo mô hình tổ chức lao động tự quản.
+ Nhợc điểm: Nếu việc phân phối tiền lơng của nhóm không chính xác có thể
gây ra mất đoàn kết nội bộ làm giảm động lực.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Khái niệm : Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả lơng cho
công nhân (công nhân phục vụ) căn cứ vào kết quả lao động của công nhân
chính hởng lơng sản phẩm và đơn giá tiền lơng tính theo mức lao động giao
cho công nhân chính.
Ưu, nh ợc điểm :
+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho công nhân chính,
tạo điều kiện nâng cao năng xuất lao động cho công nhân chính.
+ Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vào năng xuất lao động
của công nhân chính. Năng xuất lao động của công nhân chính cao thì tiền
lơng sản phẩm của công nhân phụ cao và ngợc lại. Do vậy tiền lơng của
công nhân phụ nhiều khi phản ánh không chính xác kết quả lao động của
công nhân phụ.
Chế độ trả lơng khoán:
Khái niệm : Chế độ trả lơng khoán là chế độ trả lơng cho một ngời hay một
tập thể công nhân căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền
lơng đợc quy định trong hợp đồng giao khoán.
Ưu, nh ợc điểm :
+ Ưu điểm: Khuyến khích ngời lao động phát huy sang kiến cải tiến kỹ thuật,
cải tiến phơng pháp lao động để tối u hoá quá trình lao động, khuyến khích
ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ trớc thời gian và đảm bảo chất lợng nh
Ưu, nh ợc điểm :
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Ưu điểm: Chế độ trả lơng này đơn giản, dễ tính, giảm bớt đợc tính bình
quân trong trả lơng, có tác dụng khuyến khích việc nâng cao hiệu quả sử
dụng thời gian lao động trong tháng.
+ Nhợc điểm: Chế độ trả lơng này còn mang tính bình quân, cha phản ánh đ-
ợc hiệu quả lao động trong ngày làm việc, cha gắn liền tiền lơng với hiệu
suất công tác của mỗi ngời.
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
Khái niệm : Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng là sự kết hợp thực hiện
chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản với việc áp dụng các hình thức thởng
nếu cán bộ công nhân viên chức đạt đợc các chỉ tiêu và điều kiện thởng quy
định.
Ưu, nh ợc điểm : Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn so với chế độ trả
lơng theo thời gian đơn giản. Chế độ này không những phản ánh trình độ
thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt tiền lơng với thành
tích công tác của từng ngời lao động thông qua các chỉ tiêu xét thởng mà họ
đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả
làm việc quả mình.
1.3. ý nghĩa tiền lơng:
Tiền lơng là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao
động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh tiền lơng
gắn liền với thời gian và kết quả lao động.
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải đảm bảo đúng chế độ tiền lơng của Nhà nớc,
gắn liền với yêu cầu quản lý lao động có tác dụng nâng cao kỷ luật và tăng cờng
thi đua lao động sản xuất, kích thích ngời lao động nâng cao tay nghề và hiệu suất
công tác.
2. Cơ sở thực tiễn nghiên cứu các hình thức trả lơng tại công ty cổ phần Dụng
Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu.
kinh doanh chính trong thời gian này là sản xuất dụng cụ y tế nh: Bông băng, kẹp
mạch máu, phanh kéo, thuốc diệt muôi, nồi nớc cất đa số phục vụ cho quân đội
trong chiến tranh.Tổng số laoi dộng lúc này chỉ trên 100 ngời, diện tích 600m
2
,
trang thiết bị cha đầy đủ, cơ sở vật chất rất nghèo nàn, sản xuất mang tính thủ
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công. Đứng trớc tình hình khó khăn nh vậy, công ty đã dần dần từng bớc củng cố
và phát triển để phù hợp với nhiệm vụ mới tạo điều kiện hô trợ sản xuất và thống
nhất quản lý.
Ngày 27/12/1962 Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất mới, tăng khả năng phát triển
và mở rộng thị trờng đồng thời tạo điều kiện thuận lợihn trong công tác quản lý,
Bộ Y Tế quyết định hợp nhất Xởng y Cụ tay chân giả thành Công ty y cụ và chân
tay giả.
Ngày 14/7/1964 Bộ y tế lại tách và thành lập Nhà máy y cụ với nhiệm vụ hàng
đầu là sản xuất dụng cụ y tế, thiết bị bệnh viện, thiết bị dợc phẩm và sửa chữa thiết
bị y tế. Đặc biệt trong thời gian này nhà máy đi sâu nghiên cứu chế tạo các sản
phẩm phức tạp hơn và đã tự chủ trong sản xuất cùng với đội ngũ công nhân lành
nghề đã tạo tiền đề phát triển nhanh về sản xuất.
Thời kỳ 1966-1975 : Thời kỳ phát triển kinh tế phục vụ chiến đấu.
Ngày 06/01/1971 Thủ tớng chính phủ ra quyết định số 06/TTB chuyển nhà máy y
cụ sang bộ cơ khí luyện kim, nhà máy vẫn giữ nguyên chức năng sản xuất thiết bị
và dụng cụ y tế. Trong thời gian này, Nhà máy đợc mở rộng hơn về diện tích, số
lao động, trang bị thêm máy móc thiết bị Kết quả giá trị sản lợng tăng từ 1,8 triệu
đồng lên 4,5 triệu đồng.
Thời kỳ 1976 -1990 : Thời kỳ phát triển kinh tế tập trung.
Thời kỳ này nhà máy chuyển hớng sản xuất sang các dụng cụ cơ khí cầm tay nh:
Kìm, cờlê đồng thời cũng đa vào sản xuất các sản phẳm gia đình nh : Tủ lạnh, máy
điều hoà, máy hút ẩm.
Ngày 01/01/2001 theo quyết định số 62/2000/QĐ-BCN công ty dụng cụ cơ khí
xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá 100%, chuyển thành công ty cổ phần với tên gọi
mới là Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Hà Nội.
Tổng vốn điều lệ là 12 tỷ đồng trong đó tỷ lệ bán cho ngời lao động trong công ty
là 91,7% và tỷ lệ cổ phần hoá cho các đối tợng ở ngoài là 8,3%.
Kể từ khi chuyển sang công ty cổ phần, hoạt động của công ty đã có sự chuyển
biến tích cực, điều đó đợc thể hiện thông qua giá trị sản lợng, tổng doanh thu cũng
nh lợi nhuận. Có đợc kết quả nh vậy là do sự cố gắng của lãnh đạo và tinh thần
trách nhiệm cao của đội ngũ nhân viên chủ chốt trong công ty đã năng động
chuyển hớng sản xuất và quản lý theo hớng đa dạng hoá mặt hàng với 100 chủng
loại sản phẩm chất lợng cao.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. C¬ cÊu Tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña doanh nghiÖp:
2.1. S¬ ®å tæ chøc bé m¸y qu¶n lý doanh nghiÖp:
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chủ tịch hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc sản xuất
14
Phòng
kỹ
thuật
Đội
Xây
Dựng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PX
soát
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Chủ tịch hội đồng quản trị : Do hội đồng quản trị bầu, không kiêm nhiệm
giám đốc mà có những nhịêm vụ sau:
- Lập chơng trình kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị, chuẩn bị nội
dung và triệu tập, điều khiển các cuộc họp.
- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chuẩn bị nội dung và triệu tập chủ toạ Đại Hội cổ đông( Nếu chủ tịch hội
đồng quản trị vắng mặt uỷ quyền cho phó chủ tịch thay). Nhiệm kỳ của chủ
tịch hội đồng quản trị trùng với nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.
Giám đốc công ty :
- Do hội đồng quản trị bổ nhiệm trong số các thành viên hội đồng quản trị với
t cách pháp nhân.
- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và trong mọi giao dịch về sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Chịu trách nhiệm thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị, của đại
hội cổ đông.
- Là ngời tổ chức thực hiện các phơng án đầu t mở rộng sản xuất, phát triển
vốn.
- Giám đốc, điều hành và trịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng.
- Là ngời có quyền đề xuất, đề bạt tổ chức bộ máy quản lý nh các phó giám
đốc, kế toán trởng để Hội đồng quản trị quyết định đề bạt, sử dụng hay bãi
miễn cán bộ dới quyền(Trừ cán bộ do hội đồng quản trị quản lý). Giám đốc
là ngời phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu hàng năm do hội đồng quản trị
giao cho là:
+ Bảo toàn và phát triển vốn.
+ Bảo đảm việc làm cho cổ đông.
+ Đạt chỉ tiêu cổ tức.
tài chính và các báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị theo quy định.
Phòng tổ chức lao động tiền l ơng:
- Trực tiếp chịu sự lãnh đạo của giám đốc.
- Có nhiệm vụ sắp xếp và quản lý lao động, giải quyết các chế độp chính sách
liên quan đến ngời lao động.
- Xây dựng và quản lý định mức lao động, kế hoạch lao động và tiền lơng.
- Thanh toán tiền lơng, thởng, phụ cấp, bảo hiểm cho cán bộ công nhân trong
công ty.
Phòng hành chính:
- Có nhiệm vụ quản lý các công văn giấy tờ.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chịu trách nhiệm về công tác văn th, in ấn và phát hành các văn bản .
- Lập kế hoạch mua sắm và cấp phát văn phòng phẩm cho công ty, chăm sóc
sức khoe cho toàn thể cacnd bộ công nhân viên trong công ty.
Phòng kỹ thuật : Chịu sự điều hành của phó giám đốc kỹ thuật, có nhiệm vụ:
- Thiết kế , hoàn thiện các qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Theo dõi chế thử sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã sản phẩm.
- Xây dựng các định mức về lao động, các định mức về vật t.
- Quản lý tài liêụ kỹ thuật, hồ sơ bản vẽ và công tác cải tiến kỹ thuật trong
sản xuất.
- Quản lý chất lợng sản phẩm trong công ty nh kiểm tra chất lợng sản phẩm,
bán thành phẩm theo các qui trình công nghệ, các nguyên nhiên vật liệu
mua về kho dự phòng.
Các phân x ởng :
- Phân xởng rèn, dập: Chịu trách nhiệm tạo phôi cho các sản phẩm cơ khí,
quản lý hệ thống cung cấp khí nén và các thiết bị đột dập phục vụ cho việc
chế tạo phôi bằng các phơng pháp cán, kéo, rèn, dập, nóng, nguội.
- Phân xởng cơ khí 1: Chuyên sản xuất kìm điện 160, 180, kìm KB 30 đùi đĩa
xe đạp, phụ tùng xe máy các loại.
2 Axit cromic 300g/l 3, 6 tấn/ năm
3 Niken sunfat 180g/l 3, 0 tấn/ năm
4 Axit clohidric 30% 36 tấn / năm
5 Axit clohidric 10% 2, 4 tấn/ năm
6 Xút 1.2 tấn / năm
7 Natri cacbonat 600 kg / năm
8 Phốtphát Natri 480 kg / năm
9 Axit Bonic 480 kg / năm
10 Natri sunphát 360 kg / năm
11 Axit phốtphoric 240 kg / năm
(Nguồn: Phòng kế toán vật t)
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Từ bảng trên ta nhận thấy nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của công ty là
khá lớn, hoá chất đợc sử dụng chủ yếu trong quá trình mạ và đánh bong bề mặt
sản phẩm. Để đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất đúng thời điểm, thì nguyên vật liệu
phải luôn đảm bảo kịp thời về mặt số lợng và chất lợng.
Về mặt năng lợng công ty chủ yếu sử dụng năng lợng từ than đá, xăng và
điện.
Quản lý nguyên vật liệu:
- Mua nguyên vật liệu: công ty tổ chức đội ngũ tiếp liệu do phòng kinh
doanh quản lý, đội ngũ này có nhiệm vụ tìm hiểu thăm dò các nguồn hàng hoá, vật
t mà công ty đang cần và lập kế hoạch ký kết hợp đồng đặt hàng với số lợng và
chất lợng đầy đủ kịp thời cho sản xuất.
- Thị trờng cung ứng: công ty có ký kết hợp đồng dài hạn với những công
ty hoá chất và vật t trong nớc đồng thời cũng nhập trực tiếp nguyên vật liệu chính
ở nớc ngoài (Hàn Quốc, Nhật Bản)
- Dự trữ và bảo quản : Công ty có kế hoạch nhập nguyên vật liệu trớc một
tháng sau khi đã có kế hoạch sản xuất để tiết kiệm chi phí lu kho. Số lợng nguyên
vật liệu thờng tăng thêm 5% tổng số nguyên vật liệu ớc tính để đa vào dự trữ. Với
Phòng TC LĐ tiền lơng 18 3,0 18 2,8 18 2,7 19 2,8 19 2,6
3. Bộ phận trực tiếp SX 502 82,3 522 82,6 540 82,4 568 82,9 602 83,6
Phân xởng cơ khí 1 75 12,3 80 12,7 81 12,4 90 13,1 100 13,9
Phân xởng cơ khí 2 115 18,9 120 19,0 124 18,9 124 18,1 128 17,8
Phân xởng cơ khí 3 55 9,0 60 9,5 63 9,6 65 9,5 75 10,4
Phân xởng mạ 81 13,3 86 13,6 96 14,7 103 15,0 105 14,6
Phân xởng cơ điện 60 9,8 60 9,5 60 9,2 65 9,5 70 9,7
Phân xởng dụng cụ 34 5,6 34 5,4 34 5,2 34 5,0 34 4,7
Phân xởng rèn dập 70 11,5 70 11,1 70 10,7 71 10,4 71 9,9
Tổ nhiệt luyện 12 2,0 12 1,9 12 1,8 12 1,8 15 2,1
( Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng)
Cơ cấu lao động theo giới tính:
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giới Tính
2002 2003 2004 2005 2006
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
Nam 460 75,41 467 73,89 480 73,28 503 73,43 525 72,92
Nữ 150 24,59 165 26,11 175 26,72 182 26,57 195 27,08
Tổng 610 100,00 632 100,00 655 100,00 685 100,00 720 100,00
( Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng)
Nh vậy: cơ cấu lao động của công ty, nam giới chiếm đa số tới hơn 2/3 số lao động với tỷ lệ từ 70% đến 75% đây cũng là điều
dễ hiểu đặc điểm của công ty là ngành cơ khí, công việc tơng đối nặng nhọc, vất vả và độc hại do phải tiếp xúc với các hoá chất
nên cơ cấu nh vậy là phù hợp. Lao động nữ đa số làm các công việc ở bộ phận gián tiếp còn lại làm ở bộ phận hoàn thiện sản
phẩm nh : mạ, đánh bóng.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Độ tuổi 2002 2003 2004 2005 2006
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
25