hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty xây dựng số 4 - Pdf 23

Lời nói đầu
Tiền lơng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành
công hay thất bại của từng doanh nghiệp. Một chế độ tiền lơng hợp lý là cơ sở, là
động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Chế độ tiền lơng đợc vận dụng linh
hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản
xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất công việc.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một phần không
nhỏ của chi phí sản xuất, hình thức trả lơng ảnh hởng rất lớn đến sản xuất. Nếu
chọn cách chi trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động, tiết kiệm đ-
ợc nguyên vật liệu. Ngợc lại lựa chọn cách trả lơng không hợp lý có thể làm giảm
năng suất lao động, quá trình sản xuất diễn ra chậm hơn và không tiết kiệm đợc
nguyên vật liệu.
Hiện nay hình thức trả lơng sản phẩm đang đợc áp dụng ở nhiều doanh
nghiệp. Nhng vấn đề đặt ra là trả lơng sản phẩm nh thế nào để đảm bảo tiền lơng
đợc phân chia công bằng và hợp lý, khuyến khích ngời lao động trong quá trình
sản xuất.
Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập trong cơ chế thị trờng Công ty
xây dựng số 4 cũng đang áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm thanh toán lơng
cho khối công nhân sản xuất trực tiếp và trả lơng theo thời gian cho khối cán bộ
quản lý. Cách trả lơng của Công ty có nhiều u điểm song bên cạnh đó còn có
những nhợc điểm, và những hạn chế nhất định.
Qua quá trình thực tập tại Công ty đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy Lê Văn
Tâm và tập thể Công ty em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hình thức trả l ơng tại Công ty xây dựng số 4
Đề tài đợc nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao công
tác trả lơng, hoàn thiện các hinh thức trả lơng trong Công ty phù hợp với điều kiện
sản xuất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Đề tài đợc hoàn thành dựa
trên phơng pháp khảo sát, phân tích, phỏng vấn, tổng hợp những lý luận về tiền l-
ơng đã đợc học kết hợp với những tài liệu hiện có của Công ty.
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
1

nguyên tắc của qui luật phân phối dới chủ nghĩa xã hội.
-Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng lao động của
công nhân viên chức đã hao phí và đợc kế hoạch hoá từ cấp trung ơng đến cơ sở, đ-
ợc nhà nớc thống nhất quản lý.
Chế độ tiền lơng cũ (CNXH)(trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ), mang
nặng tính bao cấp và bình quân nên nó không khuyến khích và nâng cao trình độ
chuyên môn, tính chủ động của ngời lao động và xem nhẹ lợi ích của ngời lao
động, do đó không gắn lợi ích với thành quả mà họ sáng tạo ra. Sở dĩ có điều này
là do :
- Không coi sức lao động là hàng hoá, nên tiền lơng không phải trả theo
đúng giá trị sức lao động, không phải là ngang giá của sức lao động theo quan hệ
cung cầu.
- Biên chế lao động ngày càng lớn, ngân sách thâm hụt nặng nề do phải bao
cấp tiền lơng mà tiền lơng lại không đủ tái sản xuất sức lao động, sản xuất kinh
doanh mất động lực nên hiệu quả sút kém
- Tiền lơng không còn là mối quan tâm của công nhân viên chức trong các
DNNN. Những tiêu cực ngày một gia tăng họ không thiết tha với công việc
chính. Tình trạng chân trong chân ngoài khá phổ biến.
Ngày nay, trong cơ chế thị trờng, quan điểm cũ về tiền lơng không còn phù
hợp với điều kiện của nền sản xuất hàng hoá. Đòi hỏi phải nhận thức lại, đúng
đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nhà nớc ta. Tiền lơng
là một bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử dụng lao
động trả cho ngời lao động phù hợp với giá trị sức lao động đã hao phí trong quá
trình sản xuất .
Để xác định tiền lơng, tiền công hợp lý cần phải có cơ sở tính đúng, tính đủ
giá trị của sức lao động. Đó là giá trị của các yếu tố đảm bảo quá trình tái sản
xuất sức lao động, dảm bảo cho ngời lao động hoà nhập với thị trờng xã hội,
thống nhất với giá cả hàng hoá khác hình thành trong từng vùng. Để có một nhận
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
3

4
b. Tiền lơng thực tế.
- Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc
bằng tiền lơng của mình sau khi đã ddóng các khoản thuế theo qui định của chính
phủ. Chỉ số tiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỉ lề thuận với chỉ số
tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Ta có công thức :
I
LDN
I
LTT
=
I
G
Trong đó :
I
LTT
: là chỉ số tiền lơng thức tế
I
LDN
: là chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
G
: là chỉ số giá cả
3. ý nghĩa và vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh.
a. ý nghĩa :
- Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản
xuất. Đối với ngời cung ứng sức lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu.
Mục đích của các nhà sản là lợi nhuận còn mục đích của ngời lao động là
tiền lơng.

tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiểm tra theo dõi
giamá sát ngời lao động làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lơng chi ra
phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt. Hiệu quả của tiền lơng không chỉ tính
theo tháng mà còn đợc tình theo ngày, giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận và
từng ngời.
4. Tiền lơng tối thiểu - Cơ sở của các mức lơng.
a. Tiền lơng tối thiểu
Tiền lơng tối thiểu (gọi đúng là mức lơng tối thiểu ) có nhiều quan điểm
khác nhau. Từ trớc đến nay mức lơng tối thiểu đợc xem là cái ngỡng cuối cùng, để
từ đó xây dựng các mức lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành
nào đó, hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để định
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
6
chính sách tiền lơng. Với quan niệm nh vây, mức lơng tối thiểu đợc coi là một
yếu tố rất quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với ba yếu
tố :
+Mức sống trung bình dân c của một nớc
Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt.
Loại lao động và điều kiện lao động.
Mức lơng tối thiểu đo lờng giá loại sức lao động thông thờng trong điều
kiện làm việc bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các t
liệu sinh hoạt hợp lý. Với ý nghĩa đó, tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:
Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn
giản nhất (không qua đào tạo )với điều kiện lao động và môi trờng lao động bình
thờng .
Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền l-
ơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế, là hình thức can thiệp của chính phủ vào
chính sách tiền lơng, trong điều kiện thị tr\ờng lao động luôn có số cung tiềm tàng
hơn số cầu.
b. Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp.

Nguồn tiền thởng : là những nguồn tiền có thể đợc dùng (toàn bộ hay một
phần ) để trả tiền thởng cho ngời lao động. Trong các doanh nghiệp thì nguồn này
có thể ở nhiều nguồn khác nhau :từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quĩ tiền lơng. .
- Mức tiền thởng :là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt các chỉ tiêu
và điều kiện thởng. Mức tiền thởng trực tiếp khuyến khích ngời lao động.
II. Các nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
1. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
- Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho ngời lao động.
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằmn đảm bảo thực hiện đúng chức năng
và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi
hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng.
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
8
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọng
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy, tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng
năng suất lao động. Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển
nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
- Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao
động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền l-
ơng.
2. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng.
Nguyên tắc 1. Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh và
thực hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác giới tính, trình độ. .
nhng có mức hao phí sức lao động (đóng góp sức lao động )nh nhau thì đợc trả l-
ơng nh nhau.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng, đảm bảo

- Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành.
- Điều kiện lao động
- ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền KTQD.
- Sự phân bổ theo khu vực sản xuất
III. Các hình thức trả lơng, thởng
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
a. ý nghĩa và điều kiện
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động trực tiếp vào
số lợng và chất lợng sản phẩm (hay dịch vụ )mà họ đã hoàn thành. Đây là hình
thức đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
Hình thức này có những ý nghĩa sau:
- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao
động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành. Điều
này có tác dụng làm tăng năng suất lao động của ngời lao động
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
10
- Trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tập, nâng cao trình độ
lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo. . để nâng
cao khả năng làm việc và năng suất lao động.
- Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động
trong làm việc của ngời lao động.
*Các điều kiện để áp dụng tră lơng theo sản phẩm.
-Phải xây dựng đợc các định mức lao động có căn cứ khoa học. Đây là điều
kiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch
quĩ lơng và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp.
- Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc. Nhằm đảm bảo cho ngời lao
động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ vào giảm
bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật.
-Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm. Kiểm tra, nghiệm thu
nhằm đảm bảo sản phẩm đợc sản xuất ra đúng theo chất lợng đã qui định, tránh

Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân sẽ nhận đợc là :
L
1
= ĐG x Q1
L
1
: tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
*Ưu điểm của hình thức này là :
-Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ
-Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao
động, tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
*Nhợc điểm :
-Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng, ít chú ý đến chất lợng.
-Nếu không có thái độ và ý thức tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm vật t,
nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả thiết bị máy móc.
b2. Hình thức trả l ơng theo sản phẩm tập thể.
- Hình thức này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động (tổ sản
xuất ) khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chủ yếu áp dụng
cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện, mà mỗi công
việc của cá nhân họ có liên quan đến nhau.
Tính đơn giá tiền lơng :
+Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ, ta có :
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
12
0
1
Q

: Sản lợng thực tế tổ hoàn thành
- Chia lơng cho cá nhân trong tổ.
Có 2 phơng pháp chia lơng thờng đợc áp dụng là :phơng pháp dùng hệ số
điều chỉnh và phơng pháp dùng giờ- hệ số
+Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh (H
đc
)
L
1
H
đc
=
L
0
H
đc
:Hệ số điều chỉnh
L
1
: tiền lơng thực tế cả tổ nhận đợc
L
0
:tiền lơng cấp bậc cả tổ.
Tiền lơng cho từng công nhân.
L
i
= L
Cbi
x H
đc

:Số giờ làm việc qui đổi ra bậc I của công nhân i
T
i
: Số giờ làm việc của công nhân bậc I.
H
i
: Hệ số bậc lơng bậc i trong thang lơng
Tính tiền lơng cho mỗi giờ làm việc cho công nhân bậc I
L
1
L
I
=
T
I
qđi
L
I
: tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế
L
1
: tiền lơng thực tế cả tổ
T
I
qđi
: Tổng số giờ bậc I sau khi qui đổi
-> Tính tiền lơng cho từng ngời
L
i
=L

L : Mức lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ
M: Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ
Q: Mức sản lợng của một công nhân chính
- Tính tiền lơng thực tế.
L
1
= ĐG x Q
1
L
1
:Lơng thực tế của công nhân phụ
Q
1
:Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
*Ưu điểm :
- Khuyến khích công nhân phụ, phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công
nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
*Nhợc điểm :
- Tiền lơng của công nhân phụ, phụ thuộc vào kết quả làm việc thức tế của
công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố khác.
Do vậy có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
b4. Hình thức trả l ơng sản phẩm khoán.
áp dụng cho những công việc giao khoán cho công nhân, khá phổ biến
trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
- Tiền lơng khoán đợc xác định nh sau :
L
I
= ĐG
K
x Q

m : %tỉ lệ tiền thởng theo tiền lơng đơn giá cố định
h : %hoàn thành vợt mức sản lợng tính thởng
*Ưu điểm :
Khuyến khích công nhân tích cực làm việc
*Nhợc điểm :
Phân tích, tính toán chỉ tiêu thởng không chính xác có thể làm tăng chi phí
tiền lơng, bội chi quĩ lơng
b6. Trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến
áp dụng cho những khâu yếu của sản xuất, là khâu có ảnh hởng trực tiếp
đến toàn bộ quá trình sản xuất.
Hình thức trả lơng này dùng hai loại đơn giá.
- Đơn giá cố định : dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
- Đơn giá luỹ tiến :dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức khởi
điểm. Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá.
L
Lt
= ĐG x Q
1
+ ĐGxk(Q
1
- Q
0
)
L
Lt
: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
16
Q
1

quản lý. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở
những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không
thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản
xuất nếu thực hiện việc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản
phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc đi ểm hơn so với hình thức
trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao động
mà họ đạt đợc trong thời gian làm việc.
b. Các hình thức trả lơng theo thời gian.
b1. Trả l ơng theo thời gian đơn giản.
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
17
- Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian
thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lơng đợc tính nh sau :
L
TT
= L
CB
x T
Trong đó :
L
TT
: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
L
CB
: tiền lơng cấp bậc tính theo thờigian

đó là phần lơng ăn theo trách nhiệm của mỗi ngời, đó là sự đảm nhận công việc có
tính chất độc lập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chính ngời đó.
3. Hình thức trả thởng.
- Đợc áp dụng phổ biến thờng là:
+ Thởng giảm tỉ lệ sản phẩm hỏng
+ Thởng nâng cao chất lợng
+ Thởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động
+ Thởng tiết kiệm vật t
Ngoài ra còn áp dụng nhiều hình thức khác tuỳ thuộc vào từng doanh
nghiệp, yêu cầu sản xuất thực tế của xí nghiệp.
a. Vai trò và ý nghĩa.
- Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt
hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.
- Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ng-
ời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng
cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
19
- Thúc đẩy ngời lao động học hỏi, tham gia vào các hoạt động thi đua lập
thành tích cao đạt nhiều giải thởng với các phần thởng giá trị tinh thần và vật chất
lớn lao, từ đó nâng cao tay nghề, hoàn thiện bản thân.
b. Nội dung của tổ chức tiền thởng.
- Chỉ tiêu thởng :là một trong những yếu tố quan trọng nhất của hình thức
tiền thởng. Yêu cầu của chỉ tiêu thởng là :Rõ ràng, chính xác, cụ thể.
Chỉ tiêu thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu chất lợng
gắn với thành tích của ngời lao động.
Điều kiện thởng : đợc đa ra để xác định những tiền đề, chuẩn mực để thực
hiện một hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điều kiện đó còn đợc dùng để
kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng.

x (H
cb
+ H
pc
) + V
vc
} x 12 tháng
V
KH
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
L
đb
: Lao động định biên
TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng
V
vc
: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong
định mức lao động tổng hợp.
Các thông số trên đợc xác định nh sau:
L
đb
( lao động định biên) đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của

vc
Quỹ này bao gồm quỹ tiền lơng của hội đồng quản trị, của bộ phận giúp
việc Hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng Tổng Công ty hoặc Công ty, cán bộ
chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể và một số đối tợng khác mà tất cả đều cha
tính vào điịnh mức lao động tổng hợp.
V
BC
= (V
đg
x C
sxkd
) + V
pc
+ V
bs
+ V
tg
.
V
BC
: Tổng quỹ tiền lơng báo cáo
V
đg
: Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao
C
sxkd
: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực hiệ,
hoặc doanh thu.
V
pc

dựng miền Bắc XHCN.
Công ty xây dựng số 4 ra đời vào lúc bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất (1961-1965), Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng hàn gắn các vết thơng chiến
tranh, khôi phục và xây dựng nền kinh tế XHCN ở miền Bắc. Với tinh thần đó,
nhiệm vụ đầu tiên của Công ty là xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc (1960).
Công việc thi công thời gian này gặp rất nhiều khó khăn nh cơ sở vật chất nghèo
nàn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ hạn chế, lao động thủ công là chủ yếu, với
gần 15. 000 lao động đa phần là các đồng chí bộ đội, TNXP chuyển ngành. . . ,
song với tinh thần lao động cần cù và sáng tạo vừa tích cực học tập rèn luện tay
nghề cũng nh chuyên môn nghiệp vụ quản lý nên đã hoàn thành tốt chỉ tiêu kế
hoạch, và những yêu cầu đợc giao. Thật vinh dự cho Công ty đợc các đồng chí
lãnh đạo Đảng Nhà nớc nhiều lần đến thăm công trình và biểu dơng, khen ngợi.
Ngoài ra, Công ty còn đảm nhận thi công các công trình khác nh Nhà máy xe lửa
Gia Lâm, trờng Đại học nông nghiệp I. . . . Có thể nói, chất lợng những công
trình thi công của Công ty trong thời kỳ này là bớc đầu chứng minh sự trởng thành
của Công ty xây dựng số 4.
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
23
2. Giai đoạn 1965-1973(1975) : Thời kỳ XD và chiến đấu chống chiến
tranh xâm lợc
Thời kỳ xây dựng và chiến đấu chống chiến tranh xâm lợc, vừa xây dựng
CNXH, vừa chiến đấu bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, đánh dấu một thời kỳ
khó khăn, ác liệt song cũng nhiều thành tích trong lao động, chiến đấu của tập thể
CBCNV của Công ty. Năm 1964, đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh leo thang phá
hoại miền Bắc, Công ty xây dựng số 4 phải thực hiện nhiệm vụ theo hớng vừa xây
dựng, vừa sẵn sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu. Thời kỳ này, Công ty đợc
giao thi công hàng loạt các công trình quân sự nh sân bay Kép, sân bay Gia Lâm,
sân bay Hoà Lạc, Kho vật t kỹ thuật quân sự và các công trình khác nh Đài phát
thanh 69 - 14, đờng Hữu Nghị. . . .
Thời kỳ này, cùng với các công trình quốc phòng, Công ty vẫn đảm nhận

- Trại giống lúa cấp I Đồng văn
- Trung tâm giống trâu sữa Phùng Thợng
- Đài phát thanh mặt đất Hoa sen I và Hoa sen II
Có thể khẳng định những công trình thi công đó là chứng tích đánh dấu sự
trởng thành vợt bậc của đội ngũ cán bộ, công nhân viên Công ty xây dựng số 4
trong quản lý kinh tế cũng nh điều hành tổ chức thi công. Với nhiều bằng khen,
giấy chứng nhận, Công ty xây dựng số 4 xứng đáng đợc Bộ Xây dựng đánh giá là
đơn vị mạnh, có kinh nghiệm và khả năng tổ chức thi công các công trình công
nghiệp lớn, đặc biệt có khả năng tập trung cơ động nhanh, chi viện cho các công
trình trọng điểm khi đợc Bộ giao.
Một số biện phấp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty XD số 4
25

Trích đoạn Những tồn tại chủ yếu khi áp dụng chế độ lơng khoán sản phẩm và nguyên nhân của nó. Về công tác thởng tiền lơng đối với bộ phận quản lý.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status