Báo cáo chuyên đề thực tập
MỞ ĐẦU
Hiện nay vấn đề tiền lương được rất nhiều người quan tâm không chỉ các
doanh nghiệp, người lao động mà toàn xã hội quan tâm. Tiền lương là một phần
chi phí của doanh nghiệp đồng thời là thu nhập chính của người lao động. Tiền
lương còn ảnh hưởng tới sự phát triển của xã hội. Hàng năm các cơ quan quản lý
nhà nước về tiền lương như: Bộ lao động thương binh xã hội nghiên cứu và đưa
ra những chính sách tiền lương phù hợp. Như vậy tiền lương có vai trò quan
trọng đối với tất cả chúng ta.
Vì thế phải nghiên cứu để đưa ra những hình thức trả lương hợp lý vừa
tạo khích thích sản xuất của người lao động và làm cho doanh nghiệp phát triển.
Đồng thời tạo sự phát triển phồn vinh của xã hội. Trong thời gian thực tập ở
công ty Cơ khí Ôtô 3-2 tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề tiền lương vì vậy tôi đã
tập trung vào nghiên cứu các hình thức trả lương của công ty. Mặc dù công ty đã
có hệ thống trả lương hoàn chỉnh nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề
chưa hợp lý cần phải hoàn thiện hơn nữa. Do đó tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện
các hình thức trả lương tại công ty cơ khí Ôtô 3-2” làm đề tài nghiên cứu của
mình.
Đề tài bao gồm 3 phần:
Chương 1: Vai trò của tiền lương, sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả
lương trong Doanh Nghiệp.
Chương II: Phân tích các hình thức trả lương tại công ty Cơ khí Ôtô 3-2.
Chương III:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại công
ty Cơ khí Ôtô 3-2.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng bản báo cáo chuyên đề thực tập không
tránh khỏi những thiếu sót , em mong được sự góp ý của các thầy cô, quý công
ty và bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
1
1
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bài giảng kinh tế lao động- Trần Xuân Cầu
(2)
Các Mác- F.
Ăngghen: tuyển tập, tập 2. Nhà xuất bản sự thật- Hà Nội 1962 trang31
2
2
Báo cáo chuyên đề thực tập
bị hiểu nhầm là giá cả của lao động vì sức lao động của người lao động không
bao giờ tách khỏi người lao động. Người sử dụng sức lao động thì trả tiền để có
lao động, nên họ nghĩ rằng họ mua lao động. Người lao động cũng tưởng mình
bán lao động vì toàn bộ lao động bỏ ra là phương tiện để sinh sống. Tiền công
tiền lương lại phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra và thời gian hao phí
lao động. Nhưng sự thật thì tiền lương và tiền công không phải là giá cả của lao
động vì lao động không phải là hàng hóa. Vì nếu lao động là hàng hóa thì nó phủ
nhận quy luật giá trị, quy luật trao đổi ngang giá. Vì vậy cái mà người sử dụng
lao động mua chính là sức lao động. Trong nền kinh tế thị trường cũng như mọi
hàng hóa khác giá trị sức lao động được biểu hiện thành giá cả của sức lao động,
giá cả này có thể tăng lên hay giảm xuống xoay quanh trục giá trị sức lao động
và các yếu tố về công việc, về bản thân người lao động, về thị trường lao động,
… quyết định. Do vậy bản chất của tiền công, tiền lương là giá cả của giá trị sức
lao động trên thị trường.
1.3 Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
- Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả
cho người lao động.
- Tiền lương thực tế biểu hiện qua số lượng hàng hóa tiêu dùng và các
loại dịch vụ mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa.
I
tt
=
thì thường quỹ tiền lương của doanh nghiệp bị cắt giảm và một số doanh nghiệp
còn nợ tiền lương của công nhân.
+ Quan điểm triết lý của Doanh nghiệp: Có một số doanh nghiệp quan
niệm trả lương cao cho người lao động để thu hút nhân tài, từ đó nâng cao chất
lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng tính cạnh tranh trên thị
trường. Trong khi đó một số doanh nghiệp quan điểm trả lương cho người lao
động chỉ hơn tiền lương tối thiểu quy định một chút vì mức lương đó cũng đủ
khả năng thuê được những người lao động có trình độ đáp ứng được yêu cầu
công việc, như thế sẽ không làm tăng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Tuy
nhiên trên thực tế cho thấy rằng nếu trả lương không đúng với sức làm việc mà
người lao động bỏ ra thì người lao động sẽ không sáng tạo trong công việc,
4
4
Báo cáo chuyên đề thực tập
không có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu, người lao động cảm thấy chán nản và
sẽ rời bỏ Doanh Nghiệp. Như vậy trả lương quá thấp cho người lao động chẳng
những không tiết kiệm được những chi phí sản xuất mà còn gây ra tổn thất lớn
cho Doanh Nghiệp.
+ Nghành sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp là nghành nào? Đối với
những nghành có mức độ độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc nghành trọng yếu
của nền kinh tế quốc dân thì lao động được trả công cao hơn so với nghành
khác. Nó đảm bảo nguyên tắc trả lương khác nhau cho những lao động khác
nhau.
+ Ngoài ra tiền lương của người lao động còn bị ảnh hưởng bởi một số
yếu tố khác như sự tuân thủ hệ thống luật pháp, các quy định của chính phủ về
tiền lương tiền công, tình trạng của nền kinh tế đang trong tình trạng suy thái.
Như vậy tiền lương trả cho người lao động cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều yếu
tố khác nhau cho những lao động khác nhau.
2. Những yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lương.
2.1.Những yêu cầu của tổ chức tiền lương.
hao phí sức lao động như nhau thì được trả lương như nhau. Đây là nguyên tắc
rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, sự bình đẳng trong trả lương.
Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với người lao động. Nguyên tắc trả
lương ngang nhau cho những lao động như nhau nhất quán trong từng chủ thể
kinh tế, từng Doanh Nghiệp cũng như trong từng khu vực hoạt động.
- Nguyên tắc hai: Đảm bảo năng suất tăng nhanh hơn tiền lương bình
quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật. Tăng NSLĐ
có rất nhiều yếu tố tác động, như các yếu tố về điều kiện lao động, cải tiến máy
móc thiết bị, công nghệ, các yếu tố quản lý, các yếu tố trình độ, kinh nghiệm bản
thân người lao động... Trong khi đó nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lương
và tiền lương bình quân là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng
hiệu quả hơn. Do đó NSLĐ có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lương
bình quân.
6
6
Báo cáo chuyên đề thực tập
- Nguyên tắc thứ ba: Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền
lương giữa những người lao động làm cac nghề khác nhau trong nền kinh tế
quốc dân.
Nguyên tắc này đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm trong những nghề khác nhau, nhằm đảm bảo sự công bằng,
bình đẳng trong trả lương cho người lao động. Do đặc điểm và tính chất phức
tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các nghành nghề khác nhau. Điều này làm cho
trình độ lành nghề bình quân của người lao động giữa các nghành khác nhau
cũng khác nhau. Do đó cần có được phân biệt trong trả lương.
Ở các nghành khác nhau điều kiện lao động cũng khác nhau ảnh hưởng
đến mức hao phí sức lao động trong quá trình làm việc. Những người làm việc
trong những điều kiện nặng nhọc độc hại hao tốn nhiều sức lực phải được trả
lương cao hơn những người làm việc trong những điều kiện bình thường.
người lao động phải bù đắp lại bằng cách nghỉ ngơi, mua sắm tư liệu sinh hoạt
phục vụ cho người lao động. Ngoài ra tiền lương còn dùng để nuôi sống gia đình
người công nhân, nâng cao trình độ của người công nhân dựa vào chi phí tái sản
xuất sức lao động từ đó làm cơ sở để xây dựng nên mức tiền lương tối thiểu.
3.3 Tiền lương kích thích sản xuất.
Tiền lương phải có tác dụng khuyến kích người lao động, hăng hái sản xuất,
hết lòng tận tụy với công việc, làm ra nhiều sản phẩm cho Doanh Nghiệp, Xã
hội. Vì tiền lương là công cụ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người lao
động nên nó có tác động rất lớn đến ý thức của người lao động trong quá trình
lao động. Để thực hiện được chức năng này thì tiền lương trả cho người lao
động phải xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra, tổ chức tiền lương phải hợp lý
công bằng gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp. Thực tế
hiện nay tiền lương vẫn chưa thực hiện được chức năng này.
3.4 Tiền lương có vai trò tích lũy.
Khi con người sống luôn tiêu thụ một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định.
Không phải con người lúc nào cũng làm việc chẳng hạn như lúc ốm đau, bênh
tật, về già, sinh con...Vậy người lao động phải tích lũy. Như vậy tiền lương phải
đảm bảo vai trò tích lũy.
(3
)
giáo trình kinh tế chính trị Mác- LêNin-nxb chính trị quốc gia-2002-trang70.
8
8
Báo cáo chuyên đề thực tập
4. Vai trò của tiền lương.
4.1.Vai trò của tiền lương đối với người lao động.
- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tiền lương là nguồn thu nhập
chính của người lao động nhằm đảm bảo cuộc sống, giúp họ và gia đình trang
trải các chi tiêu sinh hoạt, dịch vụ cần thiết.
- Tiền công tiền lương kiêm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao
đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua thếu thu nhập và
góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều
tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Ngoài ra tiền lương còn có
một phần nhỏ đóng góp vào hệ thống BHXH- hệ thống mang tính cộng đồng sâu
sắc. Vì thế chính sách tiền lương có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã
hội.
5. Các hình thức trả lương.
Với những đối tượng lao động khác nhau có cách trả lương khác nhau.
Doanh Nghiệp sẽ lựa trọn cách trả lương hợp lý. Hiện nay các doanh nghiệp
thường áp dụng 2 hình thức trả lương là theo sản phẩm và theo thời gian.
5.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
5.1.1 Phạm vi áp dụng:
Hình thức trả công theo thời gian thường áp dụng đối với nhân viên quản
lý, còn công nhân sản xuấtchỉ áp dụng với một số loại công việc khó xác định
được định mức lao động hoặc các công việc đòi hỏi chất lượng cao, công việc
mà năng suất chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc, thiết bị hay các hoạt
động tạm thời, sản xuất thử.
5.1.2 Các chế độ trả lương theo thời gian.
* Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.
- K/n: Là chế độ trả lương mà tiền lương của người lao động nhận được
phụ thuộc vào số ngày thực tế làm việc và tiền công, tiền lương cấp bậc hoặc
chức vụ.
- Cách tính:
N
L
TT
cd
cb
N
L
L : Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian chưa có thưởng.
T : Tiền thưởng.
- Ưu điểm: gắn chặt tiền lương của người lao động với thành tích công tác,
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
* Để trả công theo thời gian có hiệu quả cần phải có chương trình phân
tích công việc của tổ chức trong đó qui định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách
nhiệm, tiêu chuẩn thực hiện công việc, và bố trí lao động phù hợp.
5.2. Hình thức trả công theo sản phẩm.
* Khái niệm: là hình thức trả công cho người lao động dựa trực tiếp vào số
lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm (hay dịch vụ) mà họ đã hoàn thành.
* Công thức: TL
sp
= ĐG. Q
i
Trong đó: TL
sp
: Tiền lương trả theo sản phẩm.
ĐG : Đơn giá của sản phẩm.
Q
i
: Số lượng sản phẩm sản xuất ra.
11
11
Báo cáo chuyên đề thực tập
* Phạm vi áp dụng: áp dụng với công nhân sản xuất ra sản phẩm (thiếu) có
thể định mức lao động một cách cụ thể hiện nay áp dụng rất rộng rãi trong các
Doanh Nghiệp sản xuất sản phẩm.
* Ưu điểm:
- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người
lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn
.T hoặc Đ
G
=
Q
L
0
Trong đó:
Đ
G
: Là đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm
L
0
: Lương cấp bậc của công nhân trong kỳ
T: Mức thời gian hoàn thành một sản phẩm.
Q: Mức sản lượng của công nhân trong kỳ.
- Tiền lương trong kỳ mà một công nhân hưởng lương theo chế độ trả
lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính như sau.
L
1
= Đ
G
.Q
1
L
1
: tiền lương thực tế mà công nhân được nhận
Q
1
: số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
- Ưu điểm: Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ, khuyến kích
Trong đó: DG: đơn giá tiền lương sản phẩm tấp thể
ΣL
CB
: tiền lương cấp bậc của cả tổ trong kỳ.
Q
0
: mức sản lượng của cả tổ
13
13
Báo cáo chuyên đề thực tập
T
0
: mức thời gian của cả tổ
+ Tính tiền lương thực tế của tổ
L
1
= DG
×Q
1
L
1
: là số tiền của cả tổ nhận được khi hoàn thành mức Q
1
sản phẩm.
+ Sau khi tính được tiền lương của cả tổ ta tiến hành chia lương có 3 cách.
Cách 1: Phương pháp chia lương theo hệ số điều chỉnh.
Bước 1: xách định hệ số điều chỉnh (H
đc
)
Bước 1: quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc
công nhân khác nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1 theo công thức sau:
T
qđi
= T
1
×H
i
T
qđ
: số giờ làm việc qui đổi ra bậc 1 của công nhân bậc i
T
1
: số giờ làm việc thực tế của công nhân i
H
i
: hệ số lương bậc i trong thang lương
Bước 2: tính tiền lương cho 1 giờ làm việc của công nhân bậc I
T
L
L
I
qd
I
=
1
L: tiền lương sản phẩm thực tế của cả tổ
L
I
1
×=
∑∑
Tính mức độ chênh lệch giữa tổng tiền lương thực lĩnh và tổng tiền lương
cấp bậc
∑∑
−=
TLTLT
CBTLCl
T
cl
: tiền lương do chênh lệch
TL
TL
: tiền lương thực lĩnh của cả tổ
∑
T
CB
: tổng tiền lương cấp bậc của cả tổ
Bước 3: Tính tổng hệ số đóng góp( hệ số tương ứng với loại A, loại B, loại
C) của tất cả các thành viên trong tổ.
Bước 4: Chia tổng quỹ lương trênh lệch ở bước 2 cho tổng hệ số đóng góp
để có được tiền lương của một hệ số đóng góp.
∑
=
H
TL
TL
DG
CL
DG
không phụ thộc trực tiếp vào kết quả làm việc của bản thân họ.
5.1.3 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
- Điều kiện áp dụng: Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp được áp
dụng để trả lương cho những lao động làm công việc phục vụ, hay phụ trợ, hay
phụ cho lao động của công nhân chính.
- Cách tính: Đơn giá tiền lương
QM
L
DG
×
=
Trong đó: L: tiền công theo cấp bậc của công nhân phụ.
M: số lượng máy móc thiết bị máy móc mà công nhân phụ phục vụ.
Q: mức sản lượng của một công nhân chính.
- Tính tiền lương thực tế:
L
1
=DG. Q
1
L
1
: tiền lương thực tế của người công nhân phụ
Q
1
: mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
DG: đơn giá tiền lương phục vụ
- Ưu điểm: Chế độ trả lương này khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn
cho hoạt động của công nhân chính góp phần nâng cao NSLĐ của công nhân
chính.
- Nhược điểm: tiền lương của công nhân phục vụ phụ thuộc vào kết quả
cho công nhân trong tổ, nhóm giống như trong chế độ tiền lương sản phẩm tập
thể.
- Ưu điểm: có tác dụng làm cho người lao động phát huy sáng kiến và tích
cực cải tiến.
- Lao động để tối ưu hóa quá trình làm việc, giảm thời gian lao động hoàn
thành nhanh công việc giao khoán.
- Nhược điểm: việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, khó chính xác,
việc trả lương này có thể làm cho công nhân bi quan.
5.1.5. Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng.
- Thực chất của chế độ trả công này là sự kết hợp sự trả công theo sản
phẩm và tiền thưởng.
- Kết cấu tiền lương sản phẩm có thưởng gồm 2 phần:
+ Phần 1: tiền công trả theo Đ
G
cố định và số lượng sản phẩm thực tế hoàn
thành.
+ Phần 2: phần tiền thưởng
17
17
Báo cáo chuyên đề thực tập
Công thức:
100
hmL
L
th
××
=
Trong đó:
L
th
1
-Q
0
)
d
td
K
l
ccd
×
=
Trong đó:
TL
LT
: là tiền lương theo sản phẩm lũy tiến
ĐG: đơn giá tiền lương cố định
Q
1
: số sản phẩm thực tế hoàn thành
18
18
Báo cáo chuyên đề thực tập
Q
0
: mức sản phẩm cần hoàn thành
K: tỉ lệ tăng thêm để có được đơn giá lũy tiến
d
cd
: tỷ trọng chí phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản
phẩm.
- Điều kiện thưởng: điều kiện thưởng đưa ra để xác định những tiền đề,
chuẩn mực để thực hiện một định mức tiền thưởng nào đó, đồng thời các điều
kiện đó còn được dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thưởng.
- Nguồn tiền thưởng: là những nguồn tiền có thể được dùng (toàn bộ hay
một phần) để trả tiền thưởng cho người lao động. Trong các Doanh Nghiệp thì
nguồn tiền thưởng có thể từ nhiều nguồn khác nhau như: từ lợi nhuận, từ tiết
kiệm quỹ tiền lương...
- Mức tiền thưởng: là số tiền thưởng cho người lao động khi họ đạt các
chỉ tiêu và điều kiện thưởng. Mức tiền thưởng trực tiếp khuyến kích người lao
động. Tuy nhiên mức tiền thưởng được xác định cao hay thấp tùy thuộc vào
nguồn tiền thưởng và yêu cầu khuyến kích của từng lọai công việc.
6.2 Các hình thức tiền thưởng
Các hình thức tiền thưởng đang được áp dụng phổ biến trong các Doanh
Nghiệp hiện nay là:
+ Thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng.
+ Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Thưởng hoàn thành vượt mức NSLĐ.
+ Thưởng tích kiệm vật tư, nguyên vật liệu.
Ngoài các chế độ và hình thức thưởng trên, các Doanh Nghiệp còn có thể
thực hiện các hình thức khác, tùy theo các yêu cầu và hoạt động thực tế sản xuất
kinh doanh.
7. Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đặc biệt là xu thuế hội nhập và toàn
cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ. Các Doanh Nghiệp phải tự đi lên và đứng vững
trên thị trường bằng chính đôi chân của mình không còn sự bảo trợ của nhà nước
như trước kia nữa. Các Doanh Nghiệp phải tự hoạch toán thu chi một cách độc
lập. Để có thể đứng vững trên thị trường thì các sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra
của doanh nghiệp phải tạo được một thương hiệu uy tín trên thị trường.
20
20
Báo cáo chuyên đề thực tập
Do vậy hoàn thiện các hình thức trả lương lao động của Công ty là rất cần thiết.
Như thế mới tạo điều kiện để tiền lương được trả đúng với đóng góp, của người
lao động.
CHƯƠNG II
Phân tích các hình thức trả lương tại công ty
2.1. Các đặc điểm của công ty ảnh hưởng tới việc trả lương cho người lao
động.
2.1.1. Đặc điểm cơ cấu lao động trong Doanh Nghiệp.
* Cơ cấu lao động theo chức năng.
- Lao động của công ty chia theo chức năng như sau: Bao gồm lao động
trực tiếp và lao động gián tiếp.
Trong đó lao động trực tếp bao gồm công nhân chính, công nhân phụ và
công nhân phục vụ.
- Lao động gián tiếp bao gồm lao động quản lý kỹ thuật, lao động quản lý
kinh tế, và lao động quản lý hành chính.
- Lao động trực tiếp là những lao động tạo ra sản phẩm của công ty. Do đó
nếu cơ cấu lao động của công ty có tỷ trọng lao động gián tiếp thấp thì NSLĐbq
của đơn vị đó cao và ngược lại. Cơ cấu lao động theo chức năng có ảnh hưởng
trực tiếp đến NSLĐ chung của nhà máy.
Để nhận thấy rõ tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp, tình hình biến động
của lao động trực tiếp và lao động gián tiếp trong thời kỳ qua của công ty ta
quan sát bảng dưới đây.
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo chức năng của công ty giai đoạn 2002-2006.
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
22
22
Báo cáo chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu
số
Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm phần lớn trong
tổng số lao động toàn công ty chiếm từ 73% đến 76,5%. Tuy nhiên tỷ trọng lao
động trực tiếp vẫn còn thấp cần phải tăng số lao động trực tiếp lên và giảm tỷ
trọng lao động gián tiếp xuống thấp hơn nữa. Số lao động của công ty những
năm qua biến động không nhiều, duy nhất chỉ có năm 2006 số lao động tăng lên
đáng kể, từ 306 lao động lên 344 lao động. Vậy là tăng lên 38 lao động tăng gần
12,5% trong đó lao động trực tiếp tăng lên 32 người. Điều này phù hợp với việc
mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty . Tỷ lệ lao động gián tiếp có xu hướng
giảm xuống nhưng vẫn ở mức cao, vì vậy cần phải giảm lao động gián tiếp
xuống mức thấp nhất có thể, tuy nhiên các hoạt động quản lý vẫn hoạt động tốt
và đạt hiệu quả cao. Do vậy cần phải cải tiến bộ máy cơ cấu lao động theo chức
năng của công ty.
2.1.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty Cơ khí Ôtô 3-2
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo cơ cấu theo chức năng. Theo cơ
cấu này thì nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận riêng biệt theo các
chức năng quản lý và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn
hóa , chỉ đảm nhận một hoặc một số chức năng nhất định.Các phòng ban hoạt
động riêng rẽ nhau. Vì vậy cần phải hoàn thiện hệ thng cơ cấu tổ chức này .Do
đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất mặt hàng đòi hỏi nhiều
khâu nhiều công đoạn do vậy có rất nhiều phân xưởng có rất nhiều tổ. Vì vậy để
trả lương cho công nhân sản xuất của công ty cần lựa chọn hình thức trả lương
23
23
Báo cáo chuyên đề thực tập
phù hợp, việc xây dựng định mức lao động là rất phức tạp. Việc chia lương phải
được tiến hành dựa trên sự bình bầu của công nhân trong tổ.
24
24
Báo cáo chuyên đề thực tập
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cơ khí Ôtô 3-2
PX.
Cơ khí III
Văn phòng PX
P.GĐ. Kỹ thuật
Tổ khung xương
Tổ
gò1
Tổ
gò 2
Tổ
sơn 1
Tổ
sơn 2
Tổ
nội thất 1
Tổ
nội
thất 2
Tổ
25
25